Chi tiết giáo án ngữ văn 10, từ tiết 1 đến tiết 10, chỉ việc in, đảm bảo những nội dung dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Và đổi mới phương pháp dạy học theo tình thần của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 1
Tiết 1:
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức
Giúp học sinh:
- Nắm được một cách đại cương về hai bộ phận của văn học Việt Nam: văn học dân
gian và văn học viết
- Nắm được một cách khái quát quá trình phát triển của văn học Việt Nam
- Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học
- Giáo án, Sgk, sách giáo viên, sách thiết kế bài dạy
- Sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10
- Sách dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10
- Sách luyện tập và tự kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10
2 Học sinh
- Sách giáo khoa
- Vở soạn: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong Sgk
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
2 Bài mới:
* Lời vào bài (1’):
Qua 4 năm ở trường THCS, các em đã được học khá nhiều tác giả, tác phẩm văn học nổi tiếng trong văn học Việt Nam từ xưa tới nay Chương trình Ngữ văn THPT sẽ giúp các em tìm hiểu một cách kĩ lưỡng và sâu sắc hơn Bài học đầu tiên
ở lớp 10 là một bài văn học sử, nó sẽ giúp các em có cái nhìn khái quát nhất, hệ thống nhất về nền văn học nước nhà từ xưa đến nay; đồng thời giúp các em ôn tập lại những kiến thức đã học ở chương trình Ngữ văn THCS và định hướng cho các
em học tiếp toàn bộ chương trình Ngữ văn ở THPT.
* Nội dung bài mới
GV dẫn dắt: Văn học Việt Nam là
những sáng tác ngôn từ của người Việt
từ xưa đến nay Gồm có hai bộ phận
chủ yếu, có mối quan hệ mật thiết với
nhau, đó là: Văn học dân gian và văn
I Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam (20’)
1 Văn học dân gian:
Trang 2học viết Vậy trước tiên chúng ta sẽ vào
tìm hiểu bộ phận đầu tiên hợp thành
văn học Việt Nam là văn học dân gian
GV: Em hãy kể tên một số tác phẩm
văn học dân gian mà em đã học hoặc đã
đọc? Ai là tác giả của những sáng tác
trên? Sáng tác bằng cách thức nào?
GV: Qua đó em hãy nêu khái niệm văn
học dân gian? Các đặc trưng và thể loại
của văn học dân gian?
GV: Bộ phận thứ hai hợp thành văn
học Việt Nam là văn học viết Vậy văn
học viết là gì? Văn học viết khác văn
học dân gian ở đặc điểm nào?
GV: Văn học viết là sáng tác của trí
thức, được ghi lại bằng chữ viết Vậy
văn học viết được sáng tác bằng những
loại chữ nào chủ yếu?
GV giảng: Sau hơn 1000 năm Bắc
thuộc, với âm mưu đồng hoá của nhà
Hán, dân tộc ta đã không còn chữ viết,
do đó phải lấy chữ Hán làm văn tự
Song do tinh thần dân tộc lớn mạnh
một số trí thức người Việt đã dựa trên
chữ Hán để tạo ra chữ Nôm Tuy nhiên
cả hai loại chữ này đều phức tạp nên
HS: Kể tên và lần lượt trả lời các câu
hỏi…
HS: phát biểu
a Khái niệm: Văn học dân gian là sáng
tác tập thể và truyền miệng của nhân dânlao động Ngoài ra người trí thức cũngtham gia sáng tác nhưng các sáng tác đóphải tuân thủ những đặc trưng củaVHDG và trở thành tiếng nói tình cảmchung của nhân dân
a Khái niệm:: Là sáng tác của tri thức
được ghi lại bằng chữ viết, là sáng tạocủa cá nhân Tác phẩm VHV mang dấu
Trang 3không thể phổ biến rộng rãi Với ưu thế
dễ đọc, dễ nhớ, dễ sử dụng chữ quốc
ngữ sau khi ra đời đã dần trở thành
phương tiện sáng tác chủ yếu Ngoài ra
còn nhiều trường hợp người Việt Nam
sử dụng chữ nước ngoài để sáng tác:
Pháp, Anh
GV: Yêu cầu HS đọc và rút ra nhận xét
về thể loại của văn học viết Việt Nam?
GV giảng: Hệ thống thể loại của văn
học viết Việt Nam khá phong phú Từ
thế kỷ X- hết thế kỷ XIX ranh giới giữa
các thể loại chưa rõ ràng Trong thể loại
chữ Hán: có 3 nhóm thể loại chủ yếu:
Văn xuôi (truyện ,kí, tiểu thuyết
chương hồi ) Thơ (cổ phong, đường
luật, từ khúc ) Văn biền ngẫu (phú,
cáo, văn tế ) Văn học viết bằng chữ
Hán phần lớn là thơ ( thơ Nôm ĐL,
truyện thơ, ngâm khúc, hát nói) và văn
biền ngẫu Từ đầu thế kỷ XX đến nay:
Loại hình và loại thể vh có ranh giới rõ
ràng hơn với các thể loại sau: Tự sự
(tiểu thuyết, truyện ngắn, kí ( bút kí,
tuỳ bút, phóng sự) ) Trữ tình (thơ tt,
trường ca) Kịch (kịch nói, kịch thơ )
GV: Văn học viết Việt Nam phát triển
qua các thời kì nào?
GV dẫn dắt: Văn học viết Việt Nam
trong chương trình THPT chỉ giới hạn
đến hết thế kỷ XX Bài tổng quan này
chúng ta chỉ tìm hiểu những nét chung
nhất trong toàn bộ tiến trình Để thuận
lợi cho việc học tập chúng ta sẽ tìm
hiểu theo cách sau: Văn học từ thế kỉ X
đến hết thế kỉ XIX gọi chung là văn
học trung đại Hai thời kì sau (đầu XX
đến hết XX) gọi chung là văn học hiện
đại
GV: Yêu cầu HS chia làm 4 nhóm thảo
luận (3’) về vấn đề sau: Văn học trung
đại được viết bằng chữ Hán và chữ
Nôm Hãy nêu thành tựu của mỗi loại?
c Hệ thống thể loại của văn học viết HS: Đọc Sgk và nhận xét
* Từ thế kỉ X –XIX:
- Trong văn học chữ Hán có ba nhóm thểloại chủ yếu:
+ Văn xuôi (truyện, kí, tiểu thuyếtchương hồi)
+ Thơ ( thơ cổ phong đường luật, từkhúc)
+ Văn biền ngẫu ( phú, cáo, văn tế)
- Trong văn học chữ Nôm có thơ Nômđường luật, từ khúc, ngâm khúc, hátnói…
* Từ đầu thế kỉ XX đến nay: Loại hìnhthể loại văn học có ranh giới rõ ràng hơn,
a Văn học chữ Hán
- Chữ Hán du nhập vào Việt Nam từ đầucông nguyên
- Thành tựu của văn hoc chữ Hán::
+ Nhiều hiện tượng văn học lớn có giátrị hiện thực và nhân đạo thuộc về chữHán: thơ văn yêu nước thời Lí Trần; cácthể loại văn xuôi như: Truyền kỳ (Thánh Tông di thảo, truyền kì mạnlục ) Kí sự (Thượng kinh kí sự, vũtrung tuỳ bút) tiểu thuyết chương hồi(Hoàng Lê nhất thống chí, Nam triều
Trang 4GV: Nhận xét, tổng hợp và chốt kiến
thức
công nghiệp diễn chí )+ Nhiếu tác phẩm lớn, đáng tự hào củavăn học Việt Nam được viết bằng chữHán
+ Các nhà thơ yêu nước và nhân đạo lớnthời trung đại: Nguyễn Trái, NguyễnBỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Cao Bá Quát,
Hồ Xuân Hương đều có sáng tác bằngchữ Hán
+ Khi văn học chữ Nôm phát triển mạnh,văn học chữ Hán vẫn có nhiều thành tựu
b Văn học chữ Nôm
- Chữ Nôm xuất hiện từ thế kỷ XII vàđạt tới đỉnh cao vào cuối thế kỷ XVIIIđầu XIX
- Nhờ chữ Nôm mà các thể thơ, văn dântộc đã được định hình
- Thành tựu: Xuất hiện nhiều tác giả vớicác tác phẩm tiêu biểu như: Các bài thơNôm của Nguyễn Trãi, Nguyễn BỉnhKhiêm Hàng loạt truyện Nôm bác học(Sơ kính tân trang, Truyện Kiều) vàtruyện Nôm bình dân như (Tống Trân-Cúc Hoa; Phạm Tải-Ngọc Hoa) và hàngloạt các khúc ngâm, bài hát nói đã khẳngđịnh được vị trí
Sự phát triển chữ Nôm và Văn Họcchữ Nôm luôn gắn với những truyềnthống của dân tộc: lòng yêu nước, tinhthần nhân đạo và hiện thực Nó thể hiệntinh thần ý thức dân tộc đã phát triểncao
3 Củng cố - luyện tập: (3’)
? Văn học việt Nam bao gồm những bộ phận nào hợp thành?
? Văn học việt Nam phát triển qua mấy thời kỳ lớn, đó là những thời kỳ nào?
4 Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà (1’)
a Bài cũ :
- Nắm được các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam
- Nắm được quá trình phát triển của văn học Việt Nam
b Bài mới:
- Chuẩn bị tiết 2: Tổng quan văn học Việt Nam (tiếp theo)
- Yêu cầu: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong Sgk
Tiết 2:
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
Trang 5(Tiếp theo)
I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức
Giúp học sinh:
- Nắm được một cách khái quát quá trình phát triển của văn học Việt Nam
- Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học
- Giáo án, Sgk, sách giáo viên, sách thiết kế bài dạy
- Sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10
- Sách dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10
- Sách luyện tập và tự kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10
2 Học sinh
- Sách giáo khoa
- Vở soạn: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong Sgk
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
2 Bài mới
Lời vào bài: (1’)
Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu các bộ phận hợp thành và quá trình phát triển của văn học Việt Nam Để giúp các em hiểu toàn diện về tổng quan văn học Việt Nam chúng ta cùng vào tiết học hôm nay…
Nội dung bài mới
GV dẫn dắt: Ở tiết trước chúng ta đã
tìm hiểu xong những đặc điểm và thành
tựu của văn học trung đại, để biết được
văn học hiện đại khác văn học trung đại
và kế thừa văn học trung đại ở điểm nào
chúng ta chuyển sang phần tiếp theo…
GV: Em hãy cho biết văn học hiện đại
Việt Nam được sáng tác bằng loại chữ
nào và chịu ảnh hưởng nhiều nhất của
nền văn học nào?
GV: Văn học Việt Nam hiện đại có
những điểm nào khác biệt so với văn
học trung đại?
I Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam
II Quá trình phát triển của văn học Việt Nam
1 Văn học trung đại
2 Văn học hiện đại (20’) HS: Suy nghĩ, trả lời
- Văn học từ thời kỳ này được sáng tácbằng chữ quốc ngữ và chịu ảnh hưởngcủa nền văn học châu Âu
- Văn học hiện đại vừa kế thừa truyềnthống văn học dân tộc vừa tiếp thu tinhhoa của những nền văn học lớn để hiện
Trang 6GV: Theo em những nội dung cơ bản
mà văn học thời kỳ này tập trung phản
ánh là gì?
GV giảng:
- Văn học đã phản ánh hiện thực xã hội
và chân dung con người Việt Nam với
tất cả mọi khía cạnh phong phú và đa
dạng:
- Văn học hiện thực trước cách mạng
ghi lại không khí ngột ngạt của xã hội
thực dân nửa phong kiến, dự báo cuộc
cách mạng xã hội sắp sửa diễn ra (Tắt
đèn, Giông tố, Chí Phèo )
- Văn học lãng mạn khám phá và đề cao
cái tôi cá nhân, đấu tranh cho hp và
quyền sống của cá nhân (Thơ mới, tiểu
thuyết Tự lực văn đoàn)
- Văn học sau cách mạng là văn học
hiện thực XHCN- đi sâu vào phản ánh
sự nghiệp cách mạng và xây dựng cuộc
sống mới (Mùa lạc, Rừng Xà Nu )
- Sau 1875 và đặc biệt là với công cuộc
đổi mới từ năm 1986, nền VHVN hiện
đại lại bước vào một giai đoạn phát
triển mới với những nội dung: phản ánh
một cách sâu công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội, sự nghiệp CNH- HĐH đất
nước
GV: Với những nội dung cơ bản trên thì
thành tựu mà văn học thời kỳ này đạt
+ Về thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịchnói… chiếm ưu thế
+ Về thi pháp: Đề cao cá tính sáng tạo,cái “tôi” cá nhân
- Nội dung văn học:
HS: Suy nghĩ, trả lời
- Văn học đã phản ánh hiện thực xã hội
và chân dung con người Việt Nam vớitất cả mọi khía cạnh phong phú và đadạng:
+ Văn học hiện thực trước cách mạngghi lại không khí ngột ngạt của xã hộithực dân nửa phong kiến, dự báo cuộccách mạng xã hội sắp sửa diễn ra (Tắtđèn, Giông tố, Chí Phèo )
+ Văn học lãng mạn khám phá và đề caocái tôi cá nhân, đấu tranh cho hạnh phúc
và quyền sống của cá nhân (Thơ mới,tiểu thuyết Tự lực văn đoàn)
+ Văn học sau cách mạng là văn họchiện thực XHCN- đi sâu vào phản ánh
sự nghiệp cách mạng và xây dựng cuộcsống mới (Mùa lạc, Rừng Xà Nu )+ Sau 1875 và đặc biệt là với công cuộcđổi mới từ năm 1986, nền VHVN hiệnđại lại bước vào một giai đoạn phát triểnmới với những nội dung: phản ánh mộtcách sâu công cuộc xây dựng chủ nghĩa
xã hội, sự nghiệp CNH- HĐH đất nước
HS: Trình bày
- Thành tựu văn học:
+ Thành tựu nổi bật thuộc về văn họcyêu nước và cách mạng, gắn với côngcuộc giải phóng dân tộc
Trang 7GV: Em hãy cho biết trong cuộc sống
đời thường người Việt Nam có quan hệ
như thế nào với tự nhiên? Lấy dẫn
chứng minh hoạ ở mỗi bộ phận, thời kì
văn học con người và thiên nhiên có
quan hệ gần gũi và đều là đối tượng
phản ánh của văn học?
GV: Các bộ phân văn học đã phản ánh
mối quan hệ gắn bó mật thiết giữa con
người Việt Nam với quốc gia, dân tộc
như thế nào?
GV: Theo em những biểu hiện nội dung
của mối quan hệ xã hội trong văn học
được thể hiện như thế nào?
GV (giảng): Một xã hội công bằng tốt
đẹp là ước mơ ngàn đời của mọi người
dân Việt Nam, họ gửi gắm thông qua
các hình tượng văn học Trong VHDG:
qua các nhân vật thần, tiên, bụt; các yếu
tố thần kì VHTĐ: ước mơ về xã hội
+ Thể loại: Văn học Việt Nam đến thời
kỳ này có đủ cả 3 thể loại cơ bản: tự sự,trữ tình, kịch và ngày càng phát triểnphong phú
+ Đội ngũ: xuất hiện nhiều tác giả có têntuổi…
III Con người Việt Nam qua văn học
1 Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên (5’)
HS: Suy nghĩ, trả lời
- Con người và thế giới tự nhiên có mốiquan hệ gần gũi và mật thiết Thế giới tựnhiên là đối tượng thẩm mĩ trong vănhọc, văn học cũng thể hiện rõ nét tìnhyêu đối với thiên nhiên của con người,
cụ thể như sau:
- Trong văn học dân gian…
- Trong văn học trung đại…
- Trong văn học hiện đại…
2 Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia dân tộc (5’)
HS: Trình bày
- Tinh thần yêu nước trong văn học dângian thể hiện qua tình yêu làng xóm, quêcha đất tổ, sự căm ghét các thế lực xâmlược
- Trong văn học trung đại thể hiện qua
sự ý thức sâu sắc về quốc gia dân tộc, vềtruyền thống văn hiến lâu đời
- Trong văn học cách mạng gắn liền với
sự nghiệp đấu tranh giai cấp và lí tưởng
xã hội chủ nghĩa
3 Con người việt Nam trong quan hệ
xã hội (5’) HS: Suy nghĩ, trả lời
- Ước mơ về một xã hội công bằng tốtđẹp
- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyênquyền và bày tỏ sự cảm thông đối vớinhững con người bị áp bức
- Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thầnnhận thức, phê phán và cải tạo xã hội(Rõ nhất trong văn học thời kì đổi mới)
Trang 8thời Nghiêu- Thuấn VHHĐ: lí tưởng
XHCN Đó còn là sự tố cáo, phê phán
các thế lực chuyên quyền và bày tỏ sự
cảm thông đối với những con người bị
áp bức (Truyện Kiều, truyện ngắn
Nguyễn Công Hoan, Vợ chồng A
Phủ ) Là sự nhìn thẳng vào thực tại
với tinh thần nhận thức, phê phán và cải
tạo xã hội (Rõ nhất trong vh thời kì đổi
mới)
GV: Theo em ý thức của con người Việt
Nam được thể hiện trong văn học như
- Xu hướng chung của sự phát triển vănhọc dân tộc là: xây dựng một đạo lí làmngười với nhiều phẩm chất tốt đẹp như:nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha,đức hi sinh vì sự nghiệp chính nghĩa,đấu tranh chống chủ nghĩa khắc kỉ củatôn giáo và đề cao quyền sống của conngười cá nhân song không chấp nhânchủ nghĩa cá nhân cực đoan
3 Củng cố- luyện tập (3’)
? Con người Việt Nam qua văn học được thể hiện như thế nào?
4 Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà (1’)
a Bài cũ :
- Nắm được đặc điểm, nội dung và những thành tựu của văn học hiện đại Việt Nam
- Nắm được sự biểu hiện của con người Việt Nam qua văn học
b Bài mới:
- Chuẩn bị Tiết 3: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Yêu cầu: Trả lời các câu hỏi sau: Trả lời câu hỏi bài 1, 2 câu a, b, c , d, e sgk / 14 ,15.Từ đó khái quát thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Có những nhân tốnào chi phối một hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
Tiết 3 Tiếng Việt
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
Trang 9I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức: Qua bài học giúp học sinh:
- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các nhân tố giaotiếp (nhân vật, hoàn cảnh, mục đích, nộ dung, phương tiện, cách thức giao tiếp)
- Nắm được hai quá trình trong hoạt động giao tiếp
2 Kĩ năng: Giúp học sinh biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động
giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hôikhi giao tiếp
3 Thái độ: Giúp học sinh có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp
bằng ngôn ngữ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên
- Giáo án, Sgk, sách giáo viên, sách thiết kế bài dạy
- Sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10
- Sách dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10
- Sách luyện tập và tự kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10
2 Học sinh
- Sách giáo khoa
- Vở soạn: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong Sgk
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
a Câu hỏi: Con người trong quan hệ với quốc gia, dân tộc và sự ý thức về bản thân
được thể hiện như thế nào?
b Đáp án:
- Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia dân tộc
+ Tinh thần yêu nước trong văn học dân gian thể hiện qua tình yêu làng xóm, quêcha đất tổ, sự căm ghét các thế lực xâm lược
+ Trong văn học trung đại thể hiện qua sự ý thức sâu sắc về quốc gia dân tộc, vềtruyền thống văn hiến lâu đời
+ Trong văn học cách mạng gắn liền với sự nghiệp đấu tranh giai cấp và lí tưởng xãhội chủ nghĩa
- Con người Việt Nam và ý thức bản thân
+ Văn học Việt Nam đã ghi lại quá trình lựa chọn, đấu tranh để khẳng định đạo lílàm người của con người VN trong sự kết hợp hài hoà hai phương diện: ý thức cánhân và ý thức cộng đồng
+ Dù là đề cao ý thức cá nhân hay ý thức cộng đồng thì xu hướng chung của sự pháttriển văn học dân tộc là: xây dựng một đạo lí làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹpnhư: nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh vì sự nghiệp chính nghĩa,đấu tranh chống chủ nghĩa khắc kỉ của tôn giáo và đề cao quyền sống của con người
cá nhân song không chấp nhân chủ nghĩa cá nhân cực đoan
2 Bài mới:
* Lời vào bài: (1’)
Giao tiếp là một hoạt động diễn ra thường xuyên của con người trong xã hội.
Có nhiều hình thức khác nhau để giao tiếp: bằng cử chỉ hành động bằng nét mặt, bằng các kí hiệu, tín hiệu Song hình thức giao tiếp phổ biến nhất, tối ưu nhất là sủ
Trang 10dụng ngôn ngữ Bài học hôm nay giúp chúng ta tìm hiểu về hoạt động giao tiếp mà chúng ta vẫn thường sử dụng này…
* Nội dung bài mới
GV: Gọi 1 HS đọc văn bản 1 trong Sgk
trang 14 Yêu cầu HS chia làm 4 nhóm
và thảo luận (5’) các câu hỏi trong Sgk
các nhóm trình bày
Văn bản: Hội nghị Diên Hồng
a Nhân vật giao tiếp:
- Hoạt động giao tiếp diễn ra giữa vuaTrần và các bô lão
- Hai bên có cương vị khác nhau:
+ Vua là người cai quản đất nước,nhân dân trăm họ
+ Các bô lão là những người có tuổi đãtừng giữ những trọng trách nay vềnghỉ, hoặc được vua mời đến dự hộinghị
+ Các bô lão xôn xao tranh nhau nói.Lúc ấy vua lại là người nghe
- Các nhân vật tham gia giao tiếp phảiđọc hoặc nghe xem người nói, nóinhững gì để lĩnh hội được nội dungngười nói phát ra
c Hoàn cảnh giao tiếp:
Hoạt động giao tiếp diễn ra ở điệnDiên Hồng Lúc đó 50 vạn quânNguyên Mông ồ ạt kéo sang xâm lượcnước ta
d Nội dung giao tiếp:
Bàn bạc sách lược: hoà hay đánh Nó
đề cập đến vấn đề hệ trọng còn haymất của quốc gia dân tộc, mạng sốngcon người nên nhất trí : Đánh
e Mục đích giao tiếp:
Muốn thăm dò lòng dân để hạ lệnhđánh giặc cứu nước.Cuộc giao tiếp đạt
Trang 11GV: Yêu cầu HS chia làm 4 nhóm và
thảo luận (3’) các câu hỏi trong Sgk
GV: Qua việc phân tích các ví dụ em
hãy cho biết thế nào là hoạt động giao
tiếp bằng ngôn ngữ?
được mục đích đó
2 Ví dụ 2 (10’) Bài tổng quan văn học Việt Nam HS: Thảo luận 3’ Sau đó cử đại diện
các nhóm trình bày
a Nhân vật giao tiếp
- Tác giả Sgk (người viết) và HS lớp10( người đọc)
- Người viết ở lứa tuổi cao hơn, có vốnsống, trình độ văn học cao, nghềnghiệp là nghiên cứu giảng dạy vănhọc
- Người đọc trẻ tuổi hơn, có vốn sống
và trình độ hiểu biết thấp hơn
b Hoàn cảnh giao tiếp:
Hoàn cảnh giao tiếp có tổ chức giáodục, chương trình qui định chung hệthống trường phổ thông
c Nội dung giao tiếp:
Những vấn đề cơ bản trong hệ thốngvăn bản:
e Phương tiện giao tiếp:
- Ngôn ngữ thuộc văn bản khoa học
- Kết cấu bố cục rõ ràng, đề mục có hệthống
- Lý lẽ và dẫn chứng tiêu biểu
3 Nhận xét (15’) HS: Trả lời
a Định nghĩa:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ làhoạt động trao đổi thông tin của conngười trong xã hội được tiến hành chủyếu bằng phương tiện ngôn ngữ (dạngnói hoặc dạng viết), nhằm thực hiệnnhững mục đích về nhận thức, về tình
Trang 12GV: Qua việc tìm hiểu các ví dụ em
hãy cho biết mỗi hoạt động giao tiếp
bằng ngôn ngữ có những quá trình nào?
chịu sự chi phối của những nhân tố
nào?
GV mở rộng: Có 5 nhân tố tham gia
vào trong quá trình giao tiếp:
- Nhân vật giao tiếp: là những đối
tượng tham gia giao tiếp
- Hoàn cảnh giao tiếp: là các điều kiện
cần thiết để cuộc giao tiếp được thực
hiện Có hoàn cảnh rộng, hoàn cảnh
hẹp
- Nội dung giao tiếp: là những vấn đề
mà hoạt động giao tiếp đề cập tới: nội
dung thông tin, biểu cảm và hành động
- Mục đích giao tiếp: là cái mà hoạt
động giao tiếp hướng tới Có 2 đích:
trao đổi thông tin, tạo lập quan hệ xã
hội
- Phương tiện và cách thức giao tiếp
+ Phương tiện: chủ yếu là ngôn ngữ,
ngoài ra có các hình thức hỗ trợ như:
cử chỉ, nét mặt, điêu bộ, kênh hình,
kênh âm thanh
+ Cách thức: trực tiếp hay gián tiếp
- Nhân vật giao tiếp
- Hoàn cảnh giao tiếp
- Nội dung giao tiếp
- Mục đích giao tiếp
- Phương tiện và cách thức giao tiếp
3 Củng cố: (3’)
? Mỗi hoạt động giao tiếp chịu sự chi phối của những nhân tố nào?
4 Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà (1’)
a Bài cũ :
- Nắm được định nghĩa hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Nắm được các quá trình và các nhân tố của hoạt động giao tiêp bằng ngôn ngữ
b Bài mới:
- Chuẩn bị tiết 4: Khái quát văn học dân gian Việt Nam
- yêu cầu: Đọc trước nội dung của bài học Trả lời hệ thông các câu hỏi trong Sgk
Tiết 4:
KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
Trang 13I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức:
Qua bài học giúp học sinh:
- Nắm được những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian
- Nắm được khái niệm về các thể loại của văn học dân gian
- Hiểu rõ vị trí, vai trò và những giá trị to lớn của văn học dân gian trong mối quan
hệ với văn học viết và đời sống văn hoá dân tộc
2 Kĩ năng:
Giúp học sinh có thể nhớ và kể tên được các thể loại của VHDG, biết sơ bộ phân biệtthể loại này với các thể loại khác trong hệ thống; biết phân tích làm rõ vai trò củavăn học dân gian đối với văn học viết nói riêng và văn học dân tộc nói chung
3 Thái độ :
Giáo dục thái độ trân trọng đối với di sản tinh thần to lớn của dân tộc
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên
- Giáo án, Sgk, sách giáo viên, sách thiết kế bài dạy
- Sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10
- Sách dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10
- Sách luyện tập và tự kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10
2 Học sinh
- Sách giáo khoa
- Vở soạn: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong Sgk
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
2 Bài mới
* Lời vào bài: (1’): Là một trong những bộ phận cơ bản của nền văn học Việt
Nam, ra đời từ xa xưa, văn học dân gian đã bắt rễ sâu trong đời sống con người Việt Nam qua bao nhiêu thế kỉ nay và đã trở thành tiếng nói tâm hồn của người Việt Nam Bài học hôm nay sẽ giúp các em có cái nhìn khái quát về bộ phận văn học này…
* Nội dung bài mới
GV dẫn dắt: Ở bài Tổng quan văn học
Việt Nam chúng ta đã nhắc đến khái
niệm văn học dân gian Vậy em hãy
nhắc lại thế nào là văn học dân gian?
GV: Qua việc chuẩn bị bài em hãy cho
biết: tại sao nói văn học dân gian là
HS: Nêu ý hiểu của mình.
- Không lưu hành bằng chữ viết, truyền
từ người nọ sang người kia, từ đời này
Trang 14GV: Sử dụng ngôn ngữ nói để sáng tác,
vậy văn học dân gian đến với người
thưởng thức và lưu truyền bằng cách
nào? Cho ví dụ?
GV bổ sung ví dụ:
- Người xưa không đọc ca dao như
chúng ta bây giờ mà thường hát: hát ru,
hát theo các làn điệu riêng của các
vùng
- Sử thi “Đẻ đất đẻ nước” của dân tộc
Mường gồm 28 chương diễn xướng 12
ngày đêm mới hết Thường được các
thầy mo hát bên thi hài người chết, giúp
cho hồn người chết ôn lại sự việc ở trần
gian từ khi khai thiên lập địa đến lúc
bản Mường được ổn định, chế độ xã hội
được hình thành
GV (cung cấp ngữ liệu):
“ Những cô gái vùng Lim đêm đêm ngồi
quay xa đánh suốt, thường học truyền
khẩu những câu hát của các mẹ, các chi
hay bà con láng giềng đã đi hát lâu
năm Các cậu con trai thì thường học
tập, ôn luyện các điệu hát bằng cách
ngủ bọn, tức là rủ nhau đến ngủ nhà
một người rồi hát với nhau cho đến
khuya Sau những ngày hội, việc ôn
luyện càng trở nên cấp thiết vì nhiều
câu hát mới được xuất hiện Mỗi người
nhớ một mẩu, chắp lại với nhau đủ
thành một bài Nếu có chỗ nào quên thì
họ sáng tác thêm vào cho đủ đận đủ
câu ”.
GV: Qua mẩu chuyện trên, em hãy hình
dung và mô tả lại quá trình sáng tác tập
thể một tác phẩm dân gian?
GV: Em hãy cho biết tính thực hành
trong văn học dân gian được thể hiện
như thế nào? Lấy ví dụ cụ thể
GV dẫn ví dụ:
- Ca dao là thể loại gắn bó chặt chẽ với
sinh hoạt cộng đồng: dân ca quan họ
Bắc Ninh gắn với Hội Lim, hát phường
qua đời khác, tính truyền miệng biểuhiện trong diễn xướng dân gian ( ca hátchèo, tuồng…)
- Tính truyền miệng làm nên sự phongphú, đa dạng nhiều vẻ của văn học dângian Tính truyền miệng làm nên nhiềubản kể gọi là dị bản Chẳng hạn, bà mẹ
Sọ Dừa có bầu là do ướm thử chânhoặc do uống nước trong Sọ dừa
- Có hai cách thức truyền miệng:Truyền miệng theo không gian vàtruyền miệng theo thời gian
- Quá trình truyền miệng được thực
hiện thông qua diễn xướng dân gian
2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể
- Văn học dân gian khác với văn họcviết Văn học viết do cá nhân sáng tác.Văn học dân gian do tập thể sáng tác
- Quá trình sáng tác tập thể diễn ra nhưsau:
+ Cá nhân khởi xướng+ Tập thể hưởng ứng tham gia+ Truyền miệng trong dân gian
Quá trình truyền miệng được tu bổ,thêm bớt cho hoàn chỉnh Vì vậy sángtác văn học dân gian mang đậm tínhtập thể
- Mọi người có quyền tham gia bổsung, sửa chữa sáng tác dân gian
3 Văn học dân gian gắn bó với các sinh hoạt trong đời sống cộng đồng (tính thực hành)
HS: Suy nghĩ, trả lời.
- Sinh hoạt cộng đồng là những sinhhoạt chung của nhiều người như: laođộng tập thể, vui chơi, ca hát tập thể, lễhội
- Sinh hoạt cộng đồng chính là môitrường sinh thành, lưu truyền, biến đổi
Trang 15Vải ở Nghệ An, hò kéo lưới, hát dặm
- Sử thi dân tộc ít người gắn bó với sinh
hoạt tập thể bên nhà Rông, với văn hoá
Cồng chiêng…
GV: Chia lớp thành 4 nhóm học sinh
thảo luận (5’) Mỗi nhóm thảo luận 3
thể loại: nêu khái niệm và mỗi thể loại
nêu từ 2 ví dụ trở lên
* Nhóm 1: thảo luận thể loại Thần
thoại; Sử thi; Truyền thuyết
* Nhóm 2: thảo luận thể loại Cổ tích;
Truyện ngụ ngôn; Truyện cười
* Nhóm 3: thảo luận Truyện thơ; Vè;
Tục ngữ
* Nhóm 4: thảo luận Ca dao; Câu đố;
Chèo
HS: Chia làm 4 nhóm thảo luận Sau
(5’) cử đại diện trình bày Học sinh khác
chú ý lắng nghe và bổ sung
GV: Tổng hợp, nhận xét và chốt kiến
thức
của văn học dân gian
II Hệ thống thể loại của văn học dân gian (25’)
1 Nhóm tự sự dân gian
a Thần thoại:
- Khái niệm: Là tác phẩm tự sự dângian thường kể về các vị thần, nhằmgiải thích tự nhiên, thể hiện khát vọngchinh phục tự nhiên và phản ánh quátrình sáng tạo văn hoá của người cổ đại
- Ví dụ: Nữ oa vá trời, Thần trụ trời,con rồng cháu tiên…
b Sử thi:
- Khái niệm: là tác phẩm tự sự dân
gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ
có vần, nhịp, xây dựng hình tượngnghệ thuật hoành tráng hào hùng để kể
về một hoặc nhiều biến cố lớn diễn ratrong đời sống cộng đồng của cư dânthời cổ đại
- Ví dụ: Đăm Săn; Đẻ đất để nước…
c Truyền thuyết:
- Khái niệm: Là tác phẩm tự sự dângian kể về sự kiện và các nhân vật lich
sử (hoặc có liên quan đến lịch sử) theo
xu hướng lí tưởng hoá, qua đó thể hiện
sự ngưỡng mộ, tôn vinh của nhân dânđối với những người có công với đấtnước hoặc với cộng đồng cư dân của
số phận của những người bình thườngtrong xh, thể hiện tinh thần nhân đạo
và lạc quan của nhân dân động
- Ví dụ: Thạch Sanh, Sọ Dừa, TấmCám…
e Truyện ngụ ngôn:
Trang 16- Khái niệm: Là tác phẩm tự sự dân
gian ngắn, kết cấu chặt chẽ, thông quacác ẩn dụ (phần lớn là hình tượng loàivật) để kể về những sự việc có liênquan đến con người, từ đó nêu lên cácbài học về kinh nghiệm sống hoặc vềtriết lí nhân sinh
- Ví dụ: Ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói
xem voi; Đẽo cày giữa đường…
f Truyện cười:
- Khái niệm: Là tác phẩm tự sự dân
gian ngắn, kết cấu chặt chẽ, kết thúcbất ngờ, kể về hững sự việc xấu, trái tựnhiên trong cuộc sóng, có tác dụng gâycười, nhằm mục đích giải trí, phê phán
- Ví dụ: Lợn cưới áo mới; Đến chết
vẫn hà tiện; Cháy; Nhưng nó phải bằnghai mày…
g Truyện thơ:
- Khái niệm: Là tác phẩm tự sự dân
gian bằng thơ, giàu chất trữ tình, phảnánh số phận và khát vọng của conngười khi mà hạnh phúc lứa đôi và sựcông bằng xã hội bị tước đoạt
- Ví dụ: Tiễn dặn người yêu (Xống
Chụ xon Xao)
h Ve
- Khái niệm: Tác phẩm tự sự dân gian
bằng văn vần, có lối kể mộc mạc, phầnlớn nói về các sự kiện, sự việc thời sựcủa làng, của nước
- Ví dụ: Chuồn chuồn bay thấp thìmưa…Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang/Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu…
b Câu đố:
Trang 17- Khái niệm: Là những bài văn vầnhoặc những câu nói thường có vần, mô
tả vật đố bằng những hình ảnh hìnhtượng khác lạ để người nghe tìm lờigiải, nhằm mục đích giải trí, rèn luyện
tư duy, cung cấp những tri thức về đờisống
- Ví dụ: Tôi là cái vũng khá sâu/ Cósắc trên đầu ai cũng cần tôi? (ao/áo)
3 Củng cố - luyện tập (2’)
? Văn học dân gian có những đặc trưng và những thể loại cơ bản nào?
? Đọc thuộc lòng phần ghi nhớ trong Sgk?
? Sưu tầm thêm từ 2 tác phẩm trở lên cho mỗi thể loại văn học dân gian?
4 Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà (2’)
a Bài cũ :
- Nắm chắc các đặc trưng và hệ thống các thể loại của văn học dân gian
- Hoàn thiện bài tập luyện tập
b Bài mới:
- Chuẩn bị tiết 5: Khái quát văn học dân giân Việt Nam (tiếp theo)
- Yêu cầu: Nghiên cứu kĩ những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam
Qua bài học giúp học sinh:
- Nắm được những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian
- Nắm được khái niệm về các thể loại của văn học dân gian
- Hiểu rõ vị trí, vai trò và những giá trị to lớn của văn học dân gian trong mối quan
hệ với văn học viết và đời sống văn hoá dân tộc
2 Kĩ năng:
Giúp học sinh có thể nhớ và kể tên được các thể loại của VHDG, biết sơ bộ phân biệtthể loại này với các thể loại khác trong hệ thống; biết phân tích làm rõ vai trò củavăn học dân gian đối với văn học viết nói riêng và văn học dân tộc nói chung
3 Thái độ :
Giáo dục thái độ trân trọng đối với di sản tinh thần to lớn của dân tộc
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên
Trang 18- Giáo án, Sgk, sách giáo viên, sách thiết kế bài dạy
- Sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10
- Sách dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10
- Sách luyện tập và tự kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10
2 Học sinh
- Sách giáo khoa
- Vở soạn: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong Sgk
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
2 Bài mới
* Lời vào bài: (1’): Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu những đặc trưng cơ bản
của văn học dân gian và một số thể loại chính Ở tiết học này chúng ta tiếp tục đi tìm hiểu một số thể loại còn lại và những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam
* Nội dung bài mới
GV: Tiếp tục cho các nhóm học sinh
thảo luận…
GV: Tổng hợp, nhận xét và chốt kiến
thức
GV chuyển ý: Văn học dân gian có một
hệ thống thể loại vô cùng phong phú
Với một hệ thống như vậy văn học dân
gian mang lại những giá trị cơ bản nào?
Để hiểu rõ điều đó chúng ta sang tìm
hiểu những giá trị cơ bản của VHDG
Việt Nam…
GV: Theo em tri thức của văn học dân
gian thuộc các lĩnh vực nào? Nó được
I Các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian
II Hệ thống thể loại của văn học dân gian
1 Nhóm tự sự dân gian
2 Nhóm nghị luận dân gian
3 Nhóm trữ tình dân gian (2’) HS: Các nhóm còn lại trình bày
- Khái niệm ca dao: Là lời thơ trữ tìnhdân gian thường được kết hợp với âmnhạc khi diễn xướng nhằm diễn tả thếgiới nội tâm của con người
- Ví dụ: Ca dao than thân yêu thươngtình nghĩa
4 Nhóm sân khấu dân gian (3’)
- Khái niệm: Là tác phẩm sân khấu dângian, kết hợp trữ tình và trào lộng đểvừa ca ngợi những tấm gương đạo đức,vừa phê phán, đả kích cái xấu trong xãhội
- Ví dụ: vở chèo Quan Âm Thị Kính
- Ngoài ra còn có tuồng, rối…
III Những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam (35’)
1 Văn học dân gian là kho tri thức
vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc.
HS: Suy nghĩ, trả lời
- Tri thức trong văn học dân gian thuộc
Trang 19biểu hiện như thế nào?
GV giảng: Tri thức trong văn học dân
gian được nhân dân đúc kết kinh
nghiệm từ thực tiễn Chẳng hạn tục ngữ
là những kinh nghiệm sống của người
xưa Do đó nó cung cấp cho ta những tri
thức rất thuần phác mà khá chính xác về
tự nhiên và xã hội:
“Chuồn chuồn bay thấp thì mưa ”
“Cơn đằng Đông vừa trông vừa chạy”
“Cá không ăn muối cá ươn”
Còn những truyền thuyết giúp ta hiểu về
lịch sử dựng nước và giữ nước của dân
tộc
GV: Em hãy cho biết văn học dân gian
giáo dục con người những gì? Góp phần
hình thành những phẩm chất tốt đẹp nào
của con người?
GV giảng: Với mỗi một tác phẩm văn
học dân gian đều góp phần hình thành ở
con người những phẩm chất tốt đẹp, đó
là tình yêu quê hương đất nước, tinh
thần bất khuất, kiên trung, đức tính vị
tha, cần kiệm, óc thực tiễn
GV: Theo em vì sao nói văn học dân
gian có giá trị thẩm mĩ to lớn?
GV: Em hãy cho biết các nhà văn nhà
thơ đã học được gì ở văn học dân gian?
GV giảng: Các nhà văn, nhà thơ đã học
tập rất nhiều từ văn học dân gian để làm
giàu thêm thêm trang viết của mình
Chẳng hạn các nhà thơ học tập ở ca dao
giọng điệu trữ tình, xây dựng được nhân
vật trữ tình…sử dụng ngôn từ sáng tạo
của nhân dân trước cái đẹp Hay là, các
nhà văn học tập ở truyện cổ tích việc
- Tri thức dân gian khác với cách nhậnthức của giai cấp thống trị cùng thời
- Việt Nam có 54 dân tộc nên kho trithức của VHDG vì thế vô cùng phongphú, đa dạng
2 Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người HS: Trả lời
- Giáo dục tinh thần nhân đạo, tôn vinhnhững giá trị của con người, yêuthương con người và đấu tranh khôngmệt mỏi để giải phóng con người khỏi
áp bức, bất công
- Văn học dân gian góp phần hìnhthành những phẩm chất tốt đẹp của conngười…
3 Văn học dân gian có giá trị thẩm
mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc
HS: Lí giải
- Nhiều tác phẩm văn học dân gian trởthành mẫu mực nghệ thuật độc đáo đểngười đời sau học tập
- Khi chưa có chữ viết văn học dângian đóng vai trò chủ đạo trong giaiđoạn lịch sử dân tộc
- Khi có văn học viết văn học dân gian
là nguồn nuôi dưỡng và cơ sở của vănhọc viết
Nhờ những giá trị to lớn nên trongnhiều thế kỷ qua văn học dân gianđóng vai trò quan trọng trong việc bồidưỡng tình cảm và đào luyện nhâncách con người Nó phát triển song
Trang 20song cựng văn học viết, làm cho nềnvăn học Việt Nam phong phỳ, đa dạng
và đậm đà bản sắc dõn tộc
3 Củng cố - luyện tập (3’)
? Những giỏ trị cơ bản của Văn học dõn gian?
? Đọc thuộc lũng phần ghi nhớ trong Sgk?
? Qua bài ca dao sau đõy em hóy nhận xột về ngụn từ trong tỏc phẩm dõn gian:
“Thõn em như hạt mưa rào Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa
Thõn em như hạt mưa sa Hạt vào đài cỏc, hạt ra ruộng cày”
4 Hướng dõ̃n học sinh tự học bài ở nhà (1’)
- Chuẩn bị tiết 6: Hoạt động giao tiếp bằng ngụn ngữ (tiếp theo)
- Yờu cầu: Làm trước cỏc bài tập luyện tập
Giỳp học sinh biết phân tích các nhân tố giao tiếp trong một hoạt
động giao tiếp cụ thể biết cách thức tạo lập văn bản
3 Thỏi độ :
Gớỏo dục học sinh ý thức văn minh khi tham gia giao tiếp xã hội
II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh
1 Giỏo viờn
- Giỏo ỏn, Sgk, sỏch giỏo viờn, sỏch thiết kế bài dạy
- Sỏch hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10
- Sỏch dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10
- Sỏch luyện tập và tự kiểm tra đỏnh giỏ theo chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10
2 Học sinh
- Sỏch giỏo khoa
- Vở soạn: Soạn bài theo hệ thống cõu hỏi trong Sgk
III Tiến trỡnh bài dạy