Thuyết trình ngắn,tích cực hóa học viên2- Tích cực hóa học viên: - Hỏi lại hoặc vấn đáp - Yêu cầu HV ghi tóm tắt, đánh dấu vào bài phát tay - Yêu cầu HV suy nghĩ về nội dung vừa trình b
Trang 1MỘT SỐ
PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC TÍCH CỰC
PGS.TS.BSCKII ĐẠI TÁ HỒ BÁ DO GIẢNG VIÊN CAO CẤP HỌC VIỆN QUÂN Y
Trang 2dung của bài giảng.
3 Thực hiện được các bài tập minh họa cho
các phương pháp dạy học
Trang 3MỤC TIÊU HỌC TẬP
4 Áp dụng các phương pháp dạy học phù hợp, hiệu quả trong bài giảng thử cuối khóa học.
5 Biểu hiện ý thức trách nhiệm và sẵn sàng áp dụng các phương pháp dạy học tích cực vào các lớp đào tạo liên tục cán bộ y tế của đơn
vị
Trang 4Thuyết trình ngắn,
tích cực hóa học viên
Trang 5Thuyết trình ngắn,tích cực hóa học viên
khái niệm, cần lý giải, chứng minh, thuyết phục
624-HMDP-Khóa ĐT SPYHCB BV TN
Feb.2015
Trang 6Thực hiện phương pháp:
Thuyết trình ngắn + Tích cực hóa học sinh
1- Thuyết trình ngắn:
- Thuyết trình 40 – 60% tổng số thời gian giảng bài
- Chỉ giảng những điểm mấu chốt
- Mỗi đoạn thuyết trình chỉ dài tối đa 15 – 20 phút
- Thay đổi cách nói, âm điệu, tốc độ … khi thuyết trình
Trang 7Thuyết trình ngắn,tích cực hóa học viên
2- Tích cực hóa học viên:
- Hỏi lại hoặc vấn đáp
- Yêu cầu HV ghi tóm tắt, đánh dấu vào bài phát tay
- Yêu cầu HV suy nghĩ về nội dung vừa trình bày
- Viết, vẽ lên bảng
- Cho HV đọc và bình luận một đoạn ngắn trong tài liệu
- Cho HV xem tranh, ảnh, sơ đồ, mô hình, mẫu vật …
- Cho HV xem một đoạn băng Video, đĩa DVD …
- Làm một Test ngắn
Trang 83- Các kỹ năng cần sử dụng khi thuyết trình
Kỹ năng nói:
Kỹ năng giao tiếp không lời
• Phong thái tự tin, thoải mái
Trang 9Thuyết trình ngắn,tích cực hóa học viên
Kỹ năng sử dụng tài liệu & phương tiện dạy học
• Sử dụng giáo trình, tài liệu phát tay hợp lý
Kỹ năng hỏi đáp
• Hỏi đáp xen kẽ khi thuyết trình
Trang 10Kỹ năng phát hiện và xử trí tình huống
giảng thông qua việc quan sát các hành vi của HV
Trang 11Đọc và bình luận tài liệu
Trang 12Đọc và bình luận tài liệu
• Để giảng những bài, những đoạn lý thuyết mà nội dung không quá phức tạp, ít khái niệm
mới
• Sử dụng xen kẽ, phối hợp trong cùng một bài với phương pháp thuyết trình ngắn tích cực hóa học viên
• Được các Giáo viên sử dụng phổ cập
Trang 13Đọc và bình luận tài liệu
Có hai cách chính:
Đọc ngắn tại lớp & Đọc dài tại nhà
Trang 14Đọc và bình luận tài liệu
Trang 15Đọc và bình luận tài liệu
5- Trong khi HV đọc tài liệu, GV đi lại, quan sát nhắc nhở, những không làm gián đoạn việc đọc của HV
6- Khi hết thời gian đọc, có thể thực hiện theo các cách sau đây:
+ Yêu cầu một HV đọc to một phần hay cả đoạn văn nói trên và giải thích, bình luận về đoạn văn đó mời 1 – 2 HV khác
nhận xét, bổ xung yêu cầu HV khác đọc các đoạn tiếp theo
và làm tương tự cho đến hết
Trang 16Đọc và bình luận tài liệu
+ GV đưa ra một hay một vài câu hỏi liên quan đến nội dung mà
HV vừa đọc và mời một HV trả lời, một vài HV khác bổ xung + GV có thể hỏi HV xem họ có còn điểm gì chưa rõ, chưa hiểu
và giải thích cho HV
Trang 17Đọc và bình luận tài liệu
Đọc và bình luận tại nhà:
- GV giao nội dung cần phải đọc cho HV
- Hướng dẫn HV cách tìm tài liệu
- Hướng dẫn cách đọc và báo cáo kết quả
- Tổ chức cho HV báo cáo kết quả (tiểu luận, bài thu hoạch, bản trả lời câu hỏi … )
- Hướng dẫn trao đổi, thảo luận trong lớp/nhóm
Phương pháp Đọc và bình luận TL tại nhà ít dùng trong ĐTLT CBYT
Trang 18Dạy học bằng phương pháp Động não
Trang 19Động não
Khái niệm:
tạo mà tạm ngừng phán xét
hoặc một cá nhân để tạo ra các ý tưởng sáng tạo Giai đoạn sáng tạo này được tách ra khỏi giai đoạn phán xét của suy nghĩ
Trang 20Động não
1- Khuyến khích càng nhiều ý tưởng càng tốt:
HV được được khuyến khích thể hiện quan điểm của mình một cách cởi mở Ban đầu chấp nhận tất cả các
ý tưởng rồi sau đó cùng nhau phân tích và đi đến
quyết định.
2- Khuyến khích sáng tạo ý tưởng mới lạ:
Phương pháp này được sử dụng để tìm ra ý tưởng trong khoảng thời gian ngắn, phát huy lối tư duy
phóng khoáng mà không bị phê bình với bất kỳ ý
tưởng nào được trình bày
Trang 21Động não
3- Không nhận xét hoặc phê bình các ý kiến:
Mục đích của phương pháp này là có càng nhiều ý
tưởng càng tốt mà không cần tính đến chất lượng,
làm sao để có nhiều HV đóng góp suy nghĩ của họ
• Có nhiều phương pháp động não, dưới đây là một số phương pháp thường dùng trong
ĐTLT CBYT :
Trang 22Động não
Động não nhanh (phương pháp nói đế, nói leo)
- GV nêu câu hỏi khuyến khích tất cả HV suy nghĩ
và nói ra thật nhanh các ý nghĩ mới xuất hiện (ngồi tại
chỗ không cần giơ tay, không chờ thứ tự)
- Yêu cầu một HV ghi lên bảng tất cả ý nghĩ của mọi người, chấp nhận cả những ý kiến không ăn nhập, kỳ cục
- GV (hoặc một HV) sắp xếp lại các ý kiến, bình luận
(PP này tốt với những nhóm HV năng động Dễ buồn
tẻ với nhóm HV chưa quen phương pháp, trì trệ, ỷ lại)
Trang 23- Yêu cầu một HV ghi lên bảng tất cả ý kiến trả lời
- GV (hoặc một HV) sắp xếp lại các ý kiến theo từng cụm, từng nhóm hoặc theo thứ tự ưu tiên và nhận
xét, bình luận
Trang 24Động não
Động não có dán giấy/Động não có định vị
1- GV nêu câu hỏi/vấn đề Yêu cầu HV suy nghĩ trả
3- Yêu cầu HV dán các câu trả lời của mình lên bảng
đúng vị trí (ô/cột) đã xếp loại theo màu giấy, theo nội dung)
4- GV (hoặc HV) bình luận, nhận xét hoặc sắp xếp lại
các mảnh giấy cho phù hợp
Trang 26Suy nghĩ có định vị
- GV vẽ lên bảng hoặc tờ giấy Ao hình một cây với gốc
rễ, thân, cành, hoa trái Viết vào thân cây một nội
dung hoặc một vấn đề
- Yêu cầu HV tìm nguyên nhân của nội dung đó và viết
câu trả lời vào các rễ cây (Động não tìm nguyên nhân)
- Yêu cầu HV tìm hậu quả của nội dung đó và viết câu
trả lời vào các hoa, trái trên cây (Động não tìm hậu
quả)
- Hoặc yêu cầu HS viết cả nguyên nhân (rễ cây), hậu
quả (cành cây, hoa trái) (Động não tìm mối quan hệ
nhân -quả)
Trang 27Động não
Suy nghĩ có định vị
Vẽ hình cây có gốc rễ, thân cây, cành lá, hoa quả
• Thân cây: Suy dinh dưỡng ở trẻ em
• Gốc rễ: Nguyên nhân SDD trẻ em
• Cành lá: Biểu hiện SDD trẻ em
• Hoa quả: Hậu quả của SDD trẻ em
Trang 28Động não
Suy nghĩ có định vị
Vẽ hình cây có gốc rễ, thân cây, cành lá, hoa quả.
• Thân cây: Tiêu chảy cấp ở trẻ em
• Gốc rễ: Nguyên nhân, yếu tố lây truyền
• Cành lá: Biểu hiện của bệnh
• Hoa quả: Hậu quả của bệnh
Trang 29Dạy học bằng
Thảo luận nhóm
Trang 30Thảo luận nhóm
Khái niệm:
đề trên tinh thần các bên cùng quan tâm.
tác động qua lại lẫn nhau bằng cách trao đổi quan
điểm và cùng giải quyết các vấn đề, vận dụng những khả năng diễn giải của mỗi người.
dẫn dắt bởi nhóm trưởng Thảo luận có thể hoàn toàn không có cấu trúc, tự phát hoặc có thể có cấu trúc
chặt chẽ
Trang 31Thảo luận nhóm
Các loại thảo luận nhóm:
- Thảo luận nhóm lớn: Trên 10 – 15 người
- Thảo luận nhóm nhỏ: 5 - 6 người
- Thảo luận nhóm đôi bạn: 2 người
Cách chia nhóm thảo luận:
- Nhóm gồm những người có trình độ, kinh nghiệm khác nhau
- Nhóm ngẫu nhiên: Những người có cùng số thứ tự
- Nhóm theo tiêu thức khu vực
Trang 32Tổ chức một cuộc thảo luận nhóm:
1- Giai đoạn đầu:
+ Mô tả chi tiết các mục tiêu thảo luận
+ Chia các HV thành các nhóm
+ Giải thích nhiệm vụ phải làm của các thành viên
trong nhóm + Yêu cầu HV tham gia tích cực trong bài tập nhóm + Yêu cầu mỗi nhóm cử chủ tọa, thư ký và người
sẽ báo cáo kết quả thảo luận trước lớp + Thông báo thời gian dành cho buổi thảo luận
+ Cung cấp các tài liệu cần thiết cho các nhóm
Trang 33Thảo luận nhóm
2- Giai đoạn giữa:
+ GV đi lại và quan sát các nhóm làm việc
+ Đảm bảo rằng mọi HV đều tham gia thảo luận
+ Sẵn sàng trợ giúp nếu cần
3- Giai đoạn cuối:
+ Đề nghị các báo cáo viên lên trình bày kết quả
+ Tạo cơ hội để các HV thảo luận kết quả trình bày của mỗi nhóm
+ Tóm tắt các kết quả thảo luận
Trang 34Thảo luận nhóm
Lưu ý:
- Thảo luận nhóm lớn và nhóm nhỏ có nhiều ưu điểm nhưng mất nhiều thời gian, có một số HV không chủ động tham gia, GV khó quản lý và hỗ trợ
- Thảo luận nhóm 2 người (nhóm rì rầm) thường không thảo luận thấu đáo một vấn đề lớn, HV dễ nhiễm thói quen nói chuyện trong lớp
Trang 35
Dạy học liên quan đến vấn đề
Trang 36Dạy học liên quan đến vấn đề
Khái niệm:
các vấn đề, tình huống cụ thể, nhưng khi học ở
trường họ thường được học và thực hành theo các môn học rời rạc
trong thực tế; họ không được luyện tập cách sử dụng lồng ghép các kiến thức, kỹ năng thuộc nhiều môn
học khác nhau để xử trí một vấn đề, một tình huống
cụ thể.
Trang 37Dạy học liên quan đến vấn đề
phong phú, đôi khi không có hoặc không giống với những điều đã học và chưa có một khuôn mẫu giải quyết cụ thể nên CBYT bị lúng túng nhất là trong khi phải đưa ra những quyết đinh xử trí.
quyết tình trạng trên
Trang 38Dạy học liên quan đến vấn đề
Ba phương pháp dạy học liên quan đến vấn đề thường được GV áp dụng:
Trang 39Dạy học liên quan đến vấn đề
1- Phương pháp nêu vấn đề:
1.1- Khi dạy một bài:
GV sẽ vượt qua khuôn mẫu cấu trúc trong
giáo trình mà làm xuất hiện tình huống có vấn
đề Yêu cầu HV thảo luận về vấn đề đó
HV trình bày những ý kiến của mình GV
nhận xét, bình luận, trình bày các kiến thức
liên quan, hướng cho HV giải quyết vấn đề đó.
Trang 40Dạy học liên quan đến vấn đề
1.2- Khi dạy một chủ đề, một nhóm bài:
GV tiến hành theo 3 giai đoạn:
vấn đề hướng dẫn HV nghiên cứu phân công HV hoặc nhóm HV chuẩn bị ấn định thời gian báo
cáo
nhóm báo cáo thảo luận GV tổng kết
Trang 41Dạy học liên quan đến vấn đề
2- Phương pháp giải quyết vấn đề:
• Đưa ra một tình huống có vấn đề về sức khỏe (cá nhân/cộng đồng)
Trang 42Dạy học liên quan đến vấn đề
3- Phương pháp nghiên cứu tình huống:
• Mô tả một tình huống cụ thể trong thực tế
Trang 43Dạy học bằng đóng vai
Trang 44Đóng vai
• Đóng vai là một phương pháp dạy-học dùng
để lôi cuốn HV vào việc học tập tích cực.
• Đóng vai là phương pháp cơ bản và tốt nhất
để dạy và học kỹ năng giao tiếp, một kỹ năng
rất quan trọng với ng-ời CBYT.
• Thông qua đóng vai, HV có thể ứng dụng
những kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tế sinh động mà hàng ngày họ phải giải quyết
Trang 45Đóng vai
• Đóng vai cũng là phương pháp tạo điều kiện cho HV bộc lộ những ưu, nhựơc điểm trong khi thực hành nghề nghiệp để GV có thể giúp
Trang 46• Những câu hỏi thảo luận sau vở kịch
Trang 47kịch
Trang 48Đóng vai
Những điểm cần chú ý khi dạy học đóng vai
• Chuẩn bị kịch bản chi tiết
• Phân vai và chuẩn bị vai diễn theo sát chủ đề tránh hiện tượng HV đi ra ngoài kịch bản
• Điều khiển buổi "diễn kịch" và "xem kịch" thật nghiêm túc
• Thảo luận tập trung vào chủ đề bài học, tránh nhận xét nhiều về năng khiếu diễn xuất
Trang 49Dạy học bằng trò chơi
Trang 51Trò chơi
Chọn một trò chơi cho lớp học cần chú ý mấy tiêu chí:
- Trò chơi có ý nghĩa, liên quan đến bài học
- Trò chơi giúp HV đạt được mục tiêu học tập
- Trò chơi hấp dẫn, vui vẻ, thu hút HV
- Trò chơi mới, lạ với đa số HV
- Khi đã quyết định dạy học bằng trò chơi, GV phải chuẩn bị kỹ càng, hướng dẫn rõ ràng,
đầy đủ cho HV
Trang 52Trò chơi
Mấy việc GV cần chuẩn bị để thực hiện một trò chơi:
• Xác định mục đích của trò chơi, tên của trò chơi
• Chuẩn bị đầy đủ các nguyên liệu, các điều kiện để tổ chức trò chơi
• Cần có một không gian đủ để thực hiện trò chơi
• Quy định thời gian thực hiện trò chơi
Trang 53Trò chơi
giải thích đầy đủ cho HV
trò chơi
Trang 54CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG!