5.3 Công cụ Didactic để đánh giá bản chất lý thuyết ngẫu nhiên 5.3.1 Mối tương quan giữa toán học và ứng dụng kiểu mẫu 5.3.2 Công cụ của biễu diễn và hoạt động Biểu đồ... 5.3.1 Mối tươn
Trang 15.3 Công cụ Didactic để liên hệ bản chất lý thuyết ngẫu nhiên
Nội dung
•Đưa đặc trưng Lý thuyết Ngẫu nhiên vào lớp học.
•Phân tích công cụ giáo dục để mô tả quá trình thực tế của phát triển kiến thức Toán học.
Dấu hiệu
(Sign)
Đối tượng
(Object)
Mô hình
(Model)
Ngẫu nhiên
Stochastic
Trang 25.3 Công cụ Didactic để đánh giá bản chất lý thuyết ngẫu nhiên
5.3.1 Mối tương quan giữa toán học và ứng dụng kiểu mẫu 5.3.2 Công cụ của biễu diễn và hoạt động ( Biểu đồ)
Trang 35.3.1 Mối tương quan giữa Toán học và các ứng dụng kiểu mẫu
Loève (1978) cho thấy rằng những mâu thuẫn giữa các ứng dụng thực nghiệm và các mô tả toán học đã thúc đẩy sự phát triển của khái niệm xác suất.
Steinbring (1980) đã áp dụng các nguyên lý bổ sung để mô tả mối quan hệ tương hỗ giữa lý thuyết & ứng dụng.
Xác suất gồm các nhân tố Toán học và các đối tượng liên quan đến một ngữ cảnh nhất định Xác suất chính là mối liên
hệ giữa mô tả Toán học và các tình huống ứng dụng kiểu mẫu.
Trang 4Dinges (1981) cũng phản đối thu hẹp khái niệm:
“ Ngẫu nhiên trong trường học phải kết hợp các tư tưởng của các triết học truyền thống khác nhau:
Ngẫu nhiên là toán học của một khối các đối tượng
Ngẫu nhiên là qui luật của sự rủi ro.
Thống kê là kỹ thuật biến đối dữ liệu để dễ hiểu hơn.
Ngẫu nhiên là định lý quyết định.”
Trang 55.3.1 Mối tương quan giữa toán học và ứng dụng kiểu mẫu (tt)
Các phép thử ngẫu nhiên (ví dụ như máy phát số ngẫu nhiên) cần có phương pháp và quy trình lý thuyết Toán học.
Sự phân phối đều: một mô hình mà tất cả các kết quả của biến ngẫu nhiên có xác suất như nhau, nhưng không có nghĩa
là các kết quả trình bày như nhau một cách chính xác, mà là thiết lập mối liên hệ giữa thống kê thực nghiệm và sự phân phối đều hiểu theo số học.
Trang 6
Luật số lớn Bernoullis là định lý đầu tiên về mối liên hệ giữa tần số tương đối và xác suất cổ điển
Định lý này đề cập đến một phép thử trong đó có hai kết quả 0 và 1 ( thành công/thất bại)
Ví dụ :
Tung đồng xu: hình / số.
Mua vé số: trúng / không trúng.
Trả lời ngẫu nhiên 1 câu trắc nghiệm: đúng / sai.
Kiểm tra ngẫu nhiên hàng hóa: tốt / xấu.
Trang 75.3.1 Mối tương quan giữa toán học và ứng dụng kiểu mẫu (tt)
ĐỊNH LÝ Nếu p là xác suất không đổi của biến cố A trong mỗi lần thử, với 0<p<1 và H n /n là tần suất trong n phép thử độc lập Khi đó:
Luật số lớn : chọn ngẫu nhiên các mẫu thử trong một dãy các mẫu thử, kích thước dãy càng lớn thì các đặc trưng thống kê
(trung bình, phương sai, ) của mẫu thử càng "gần" với dãy.
Trang 8Tất cả các k/n ngẫu nhiên đều xem xét mối liên hệ qua lại giữa các đối tượng và mô hình toán học.Do đó,
k/n xác suất không thể được định nghĩa một hình thức
cố định, cũng không có k/n về biểu diễn ngẫu nhiên
tổng quát để lập thêm các câu lệnh Toán học logic.
Đặc trưng lý thuyết ngẫu nhiên.
Trang 9Mối tương quan giữa đối tượng và mô hình
5.3.2 Công cụ của biễu diễn và hoạt động
Yếu tố thúc đẩy sự phát triển
Đòi hỏi cách tiếp cận không như thông thường.
Tình huống
Trang 10Tình huống ngẫu nhiên
( biểu diễn trực quan & mô
hình Toán)
Kinh nghiệm & Trực giác
H c sinh ọ
Giải quyết tình huống
có vấn đề
Mô hình ngẫu nhiên Tình huống ngẫu nhiên đặc biệt
Trang 115.3.2 Công cụ của biễu diễn và hoạt động (tt)
GIẢ ĐỊNH NGẦM
Phân tích và phát triển giả định ngầm là yếu tố quan trọng, chi phối bởi sự mâu thuẫn giữa sự kiện ngẫu nhiên cụ thể và
mô hình Toán học
Mô hình phức tạp
Xác suất đồng khả năng
Phép thử độc lập
Trang 12( table)
BIỂU ĐỒ Diagram
Bảng kiểm kê ( tally-sheet)
Biểu đồ cây
( stem & leaf)
Biểu đồ cột
(column graphs)
Biểu đồ tần số
( histogram)
Biểu đồ bảng, biểu đồ cây, tam giác Pascal và bàn
tính xác suất
Trang 135.3.2 Công cụ của biễu diễn và hoạt động (tt)
PHÂN PHỐI POISSON
Cho biết trung bình số lần xảy ra thành công của một sự kiện
trong một khoảng thời gian nhất định (khoảng cách, diện tích, thể tích…)
Tam giác Pascal sơ đồ cây Phân phối nhị thức
Sơ đồ cây vừa là một biểu đồ, vừa là đặc trưng của tất cả các khả năng dưới dạng mô hình.
Trang 14Các đặc trưng điển hình của phân phối so sánh các bản phân phối thực nghiệm và mô hình tương ứng
khái quát hóa kiến thức hiện tại.
Tiềm năng cho bước phát triển nhảy vọt của kiến thức mới trong khi mối tương quan giữa các bước tiến còn khá do dự Mâu thuẫn với quan niệm khoa học về sự phát triển: bổ
sung các yếu tố mới của kiến thức trên cơ sở một cấu trúc nhất định.
Trang 155.3.2 CÔNG CỤ CỦA BIỂU DIỄN VÀ HOẠT ĐỘNG (tt)
Quá trình giảng dạy
tổ chức phát triển tri thức
tổ chức hình thức biểu diễn của kiến thức
cơ hội hoạt động
Hình thức hoạt động trong lớp học đôi khi không trực tiếp
đề cập đến kiến thức ngẫu nhiên, mà cần lưu ý đến cấu trúc
phức tạp dấu hiệu – đối tượng – khái niệm.
GV cần thường xuyên sử dụng các công cụ biểu diễn và hoạt động trong giảng dạy.
Trang 16 Ngẫu nhiên là lý thuyết phức tạp, các biểu diễn có cấu trúc logic không thể bao hàm toàn bộ ý nghĩa và giải thích khả năng của ngẫu nhiên Nghĩa là, quá trình học tập cần thiết có các công cụ biểu diễn khác nhau với cách thức sử dụng và hoạt động khác nhau Cấu trúc logic và giải trình kiến thức là không đủ.
Trang 175.3.2 Công cụ của biểu diễn và hoạt động (tt)
Hoạt động & phương pháp Kí hiệu & biểu diễn
Tiến hành phép thử Máy phát số ngẫu nhiên
Mô phỏng ( simulate) Vận dụng mô hình ngẫu
nhiên Đếm/ tính Con số, dữ liệu
Công thức ước lượng Số, kí hiệu
Công thức áp dụng Kí hiệu, biểu đồ
ĐỊNH HƯỚNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
GIẢNG DẠY KIẾN THỨC TOÁN PHỔ THÔNG
Trang 18NHÓM 5
•Nguyễn Thanh Hoàng M3215010
•Phạm Thị Ái Minh M3215019
•Nguyễn Thị Diễm M3215002
•Nguyễn Thị Kim Khánh M3215014
•Nguyễn Thị Thanh Thùy M3215030
Trang 19TRONG TRƯỜNG HỌC
HEINZ STEINBRING