Chơng IXác định phụ tải tính toán Đ1.1 Xác định phụ tải tính toán của phân xởng sửa chữa cơ khí Phân xởng sửa chữa cơ khí là phân xởng số 7 trong sơ đồ mặt bằng nhà máy.. Trong phân xởn
Trang 1Chơng I
Xác định phụ tải tính toán
Đ1.1 Xác định phụ tải tính toán của phân xởng sửa chữa cơ khí
Phân xởng sửa chữa cơ khí là phân xởng số 7 trong sơ đồ mặt bằng nhà máy Phân xởng có diện tích m2 Trong phân xởng đợc bố trí 98 thiết bị, công suất của các thiết bị rất khác nhau, thiết bị có công suất lớn nhất là 30kW (Lò điện) song cũng có nhiều thiết bị có công suất rất nhỏ(<0.5kW) Phần lớn các thiết bị có chế
độ làm việc dài hạn, chỉ có máy biến áp (MBA) hàn là có chế độ làm việc ngắn hạnlặp lại Những đặc điểm này cần đợc lu tâm khi phân nhóm phụ tải, xác định phụ tải tính toán và lựa chọn phơng án thiết kế cấp điện cho phân xởng
1.1.1 Phân nhóm phụ tải của phân xởng Sửa chữa cơ khí
Trong một phân xởng thờng có nhiều thiết bị có công suất và chế độ làm việckhác nhau, muốn xác định phụ tải tính toán đợc chính xác cần phải phân nhóm các thiết bị điện Việc phân nhóm phải tuân theo các nguyên tắc sau:
- Các thiết bị điện trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dài ờng dây hạ áp Nhờ vậy có thể tiết kiệm đợc vốn đầu t và tổn thất trên các đ-ờng dây hạ áp trong phân xởng
đ Chế độ làm việc của các thiết bị điện trong nhóm nên giống nhau để xác
định phụ tải tính toán đợc chính xác hơn và thuận tiện cho việc lựa chọn
ph-ơng thức cung cấp điện cho nhóm
- Tổng công suất của các nhóm nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại tủ động lực cần dùng trong phân xởng và toàn nhà máy Số thiết bị trong một nhóm cũng không nên quá nhiều bởi số đầu ra của các tủ động lực thờng ≤(8ữ12) Tuy nhiên thờng rất khó thoả mãn tất cả các nguyên tắc trên Do vậy ngời thiết kế phải tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của phụ tải để lựa chọn ra phơng án tối
u phù hợp nhất trong các phơng án có thể
Dựa vào nguyên tắc phân nhóm điện ở trên và căn cứ vào vị trí, công suất của các thiết bị đợc bố trí trên mặt bằng phân xởng, có thể chia các thiết bị trong phân xởng thành 5 nhóm Kết quả phân nhóm phụ tải đợc trình bày ở bảng 1.1
Bảng 1-1 Bảng phân nhóm phụ tải điện
Trang 33 Lò điện kiểu buồng 2 31 30.0 60.0 2x76.1
P
=vàSU
đ
m
đ
tất cả các nhóm lấy cosϕ=0.6, U=0.38kV
Trong 98 thiết bị thì có 63 thiết bị tiêu thụ điện
1.1.2 Xác định phụ tải tính toán của các nhóm phụ tải
1.Tính toán cho nhóm số 1:
Số liệu phụ tải của nhóm 1 cho trong bảng 1-2
Bảng 1-2 Danh sách thiết bị thuộc nhóm 1
n
=
*
Trang 4( ) =0.69
7.102
4.8x3+9x2+14x2
=P
P
=P
=7.102x16.0x0.2
=Pxxkk
max
Qtt=Pttìtgϕ=32.86ì1.33=43.7 kVAr
kVA77.54
=6.0
86.32
=cos
=38.0x3
77.54
=U
Số liệu phụ tải của nhóm 2 cho trong bảng 1-3
Bảng 1-3 Danh sách thiết bị thuộc nhóm II
l-ợng Ký hiệu trênmặt bằng Công suất đặt P1 máy Toàn bộo ,kW Thiết bịIđm,A
Nhóm 2
Trang 5Tra cøu sæ tay kü thuËt ta chän Ksd=0.16, cosϕ=0.6
2
14
=2
9x2+14x2
=P
P
=P
®
n
1
= i i
® 1
=05.75x16.0x2.2
=Pxxkk
=
1
= i i
® sd
max
Qtt=Ptt×tgϕ=26.42×1.33=35.13 kVAr
kVA03.44
=6.0
42.26
=cos
=38.0x3
03.44
=U3
Sè liÖu phô t¶i cña nhãm 3 cho trong b¶ng 1-4
B¶ng 1-4 Danh s¸ch thiÕt bÞ thuéc nhãm III
Trang 6=P
P
=P
đ
n
1
= i i
đ 1
=15.32x16.0x0.3
=Pxxkk
=
1
= i i
đ sd
max
Qtt=Pttìtgϕ=15.43ì1.33=20.52 kVAr
kVA71.25
=6.0
43.15
=cos
=38.0x3
71.25
=U
Số liệu phụ tải của nhóm 4 cho trong bảng 1-5
Bảng 1-5 Danh sách thiết bị thuộc nhóm IV
STT Tên nhóm và thiết bị Số
l-ợng Ký hiệu trênmặt bằng Công suất đặt P1 máy Toàn bộo ,kW Thiết bịIđm,A
Nhóm 4
Trang 7Trong nhóm IV có máy biến áp hàn là thiết bị một pha sử dụng điện áp dây
và làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại nên cần quy đổi về phụ tải 3 pha tơng đơng cóchế độ làm việc dài hạn:
d m
đ d
=2
0.7+6.7x2+47.12+10x3
=P
P
=P
=3.89x16.0x0.2
=Pxxkk
max
Qtt=Pttìtgϕ=28.57ì1.33=38 kVAr
kVA61.47
=6.0
57.28
=cos
=38.0x3
61.47
=U3
Trang 84.TÝnh to¸n cho nhãm 5:
Sè liÖu phô t¶i cña nhãm 5 cho trong b¶ng 1-6
B¶ng 1-6 Danh s¸ch thiÕt bÞ thuéc nhãm V
25+30x3
=P
P
=P
®
n
1
= i i
® 1
=5.145x16.0x6.2
=Pxxkk
=
1
= i i
® sd
max
Qtt=Ptt×tgϕ=60.53×1.33=80.5 kVAr
kVA88.100
=6.0
53.60
=cos
=38.0x3
88.100
=U
Trang 91.1.3 Tính toán phụ tải chiếu sáng của phân xởng sửa chữa cơ khí
Phụ tải chiếu sáng của phân xởng sửa chữa cơ khí đợc xác định theo phơng pháp suất chiếu sáng trên 1 đơn vị diện tích:
+ Phụ tải tác dụng của phân xởng:
(32.86+26.42+15.43+28.57+60.53) =131.04kW8
.0
=Pk
đ px
Trong đó: kđt- là hệ số đồng thời của toàn phân xởng và lấy kđt=0.8
+ Phụ tải phản kháng của phân xởng:
(43.7+35.13+20.52+38+80.5) =174.28kVAr8
.0
=Qk
ttpx
A77.338
=38.0x3
85.218
=U
=85.218
324.1+04.131
Trang 10Bảng Phụ Tải điện của phân xởng SCCK
Tên nhóm và
thiết bị Số l-ợng hiệuKý
trên mặt bằng
Công suất đặt
P o ,kW
I đm ,A Thiết bị Hệ sốsử
Số thiết bị hiệu quả
n hq
Hệ số cực
Trang 13Đ1.2 Xác định phụ tải tính toán cho các phân xởng còn lại
kVA28001680
2240Q
2800U
- Công suất tính toán động lực:
Pđl(0.4kV)=KncìPđ=0.7ì5000=3500kWQđl=Pđlìtgϕ=3500ì0.75=2625kVAr
- Công suất tính toán chiếu sáng:
Pcs=p0ìS=15ì119=1785W=1.79kWQcs=Pcsì tgϕ=1.79ì0=0 kVAr
=> Ptt(0.4kV)=Pđl+Pcs=3500+1.79=3501.79kW
=>Qtt(0.4kV)=Qđl+Qcs=2625+0=2625kVAr
=>Stt(0.4kV)= EMBED Equation.3
kVA43.43762625
79.3501Q
43.4376U
.43762800
)kV4.0(S)kV3(S
Trang 14Tra sổ tay kỹ thuật ta tìm đợc suất chiếu sáng p0= 15W/m2, ở đây ta sử dụng đènsợi đốt nên coscs=1
- Công suất tính toán động lực:
Pđl=KncìPđ=0.7ì3500=2450kWQđl=Pđlìtgϕ=2450ì0.75=1837.5kVAr
- Công suất tính toán chiếu sáng:
Pcs=p0ìS=15ì96=1440W=1.440kWQcs=Pcsì tgϕ=1.440ì0=0 kVAr
- công suất tính toán tác dụng của phân xởng:
=38.0x3
13.3136
=xU3
S
=
I
kVA13.3136
=5.1837+44.2541
=Q+P
=
S
ttpx ttpx
2 2
2 ttpx
2 ttpx ttpx
1.2.3 Xác định phụ tải tính toán của phân xởng cán phôi tấm.
- Công suất tính toán chiếu sáng:
Pcs=p0ìS=15ì42=0.63kWQcs=Pcsì tgϕ=0.63ì0=0 kVAr
- công suất tính toán tác dụng của phân xởng:
=38.0x3
55.1714
=xU3
S
=
I
kVA55.1714
=1224+63.1200
=Q+P
=
S
ttpx ttpx
2 2
2 ttpx
2 ttpx ttpx
1.2.4 Xác định phụ tải tính toán của phân xởng cán nóng.
- công suất đặt: 7500kW
- Diện tích 117m2
Tra sổ tay kỹ thuật với phân xởng cán nóng ta tìm đợc
Trang 151500Q
63.2142U
- Công suất tính toán động lực:
Pđl(0.4kV)=KncìPđ=0.6ì5000=3000kWQđl=Pđlìtgϕ=3000ì1.02=3060kVAr
- Công suất tính toán chiếu sáng:
Pcs=p0ìS=15ì117=1755W=1.8kWQcs=Pcsì tgϕ=1.8ì0=0 kVAr
=> Ptt(0.4kV)=Pđl+Pcs=3000+1.8=3001.8kW
=>Qtt(0.4kV)=Qđl+Qcs=3060kVAr
=>Stt(0.4kV)= EMBED Equation.3
kVA53.42863060
8.3001Q
53.4286U
.214253
.4286)
kV4.0(S)kV3(S
- Công suất tính toán chiếu sáng:
Pcs=p0ìS=15ì45=0.675kWQcs=Pcsì tgϕ=0.675ì0=0 kVAr
- công suất tính toán tác dụng của phân xởng:
Trang 1622.3857
=xU3
S
=
I
kVA22.3857
=2754+675.2700
=Q+P
=
S
ttpx ttpx
2 2
2 ttpx
2 ttpx ttpx
1.2.6 Xác định phụ tải tính toán của phân xởng tôn.
- Công suất tính toán chiếu sáng:
Pcs=p0ìS=15ì150=2.250kWQcs=Pcsì tgϕ=2.250ì0=0 kVAr
- công suất tính toán tác dụng của phân xởng:
=38.0x3
2.2144
=xU3
S
=
I
kVA2.2144
=1530+25.1502
=Q+P
=
S
ttpx ttpx
2 2
2 ttpx
2 ttpx ttpx
1.2.7 Xác định phụ tải tính toán của trạm bơm.
Trang 17Stt(3kV)= EMBED Equation.3
kVA81.17992
.12851260
81.1799U
- Công suất tính toán động lực:
Pđl(0.4kV)=KncìPđ=0.6ì1100=660kWQđl=Pđlìtgϕ=660ì1.02=673.2kVAr
- Công suất tính toán chiếu sáng:
Pcs=p0ìS=12ì24=288W=0.29kWQcs=Pcsì tgϕ=0.29ì0=0 kVAr
=> Ptt(0.4kV)=Pđl+Pcs=660+0.29=660.29kW
=>Qtt(0.4kV)=Qđl+Qcs=673.2kVAr
=>Stt(0.4kV)= EMBED Equation.3
kVA96.9422
.67329
.660Q
96.942U
.94281.1799)
kV4.0(S)kV3(S
- Công suất tính toán chiếu sáng:
Pcs=p0ìS=15ì78=1.17kWQcs=Pcsì tgϕ=1.17ì0.62=0.7254 kVAr
- công suất tính toán tác dụng của phân xởng:
=38.0x3
37.321
=xU3
S
=
I
kVA37.321
=7254.192+17.257
=Q+P
=
S
ttpx ttpx
2 2
2 ttpx
2 ttpx ttpx
Trang 18Kết quả xác định phụ tải tính toán của các phân xởng đợc trình bày trong
1.2.9-Xác định phụ tải tính toán của nhà máy
1 phụ tải tính toán tác dụng của toàn nhà máy
EMBED Equation.3 Pttnm =kđt∑Ptti =0.8x20498.29=16398.63kW
Trong đó:
- Kđt=0.8 là hệ số đồng thời
2 phụ tải tính toán phản kháng của toàn nhà máy
EMBED Equation.3 Qttnm =kđt∑Qtti =0.8x18565.9=14852.7kVAr
3 Phụ tải tính toán toàn phần của nhà máy
EMBED Equation.3
kVA22125
=72.14852+
63.16398
=Q+P
=
ttnm
2 ttnm ttnm
4 Hệ số công suất của toàn nhà máy
22125
63.16398S
Pcos
ttnm
=ϕ
Trang 19Đ1.3 Xác định tâm phụ tải điện và vẽ biểu đồ phụ tải
Tâm phụ tải là vị trí tốt nhất để đặt các trạm biến áp, biến áp phân phối, tủ
i i
n
1
i i i0
S
xS
S
yS
i i
n
1
i i i0
S
zS
z
Trong đó:
- x0,y0,z0: là toạ độ tâm phụ tải
- xi,yi,zi: là toạ độ phụ tải thứ i
- Si: là công suất của phụ tải thứ i
Trong thực tế ngời ta ít quan tâm đến toạ độ z nên ta cho z=0
Trang 20Chọn tỉ lệ xích 5kVA/mm2, từ đó tìm đợc bán kính của biểu đồ phụ tải:
EMBED Equation.3
π
=m
S
iGóc phụ tải chiếu sáng đơc tìm theo công thức:
EMBED Equation.3
tt
cs cs
P
P.360
=αKết quả tính toán R và góc chiếu sáng của biểu đồ phụ tải các phân xởng chotrong bảng 1-8
Trang 216 2144.2
7 218.85
1 7176.4
2 3136.1
3 1714.5
4 6429.1
5 3857.2
9 321.4
8 2742.8
Chơng II: Thiết kế mạng cao áp của nhà máy
Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện có ảnh hởng rất lớn đến vấn đề kinh tế kỹ thuật của hệ thống Một sơ đồ cung cấp điện đợc gọi là hợp lý nếu thoả mãn các yêu cầu sau:
1 Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật
2 Đảm bảo các chỉ tiêu về mặt kinh tế
Trang 223 Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện.
4 Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành
5 An toàn cho ngời và thiết bị
6 Dễ dàng phát triển để đáp ứng nhu cầu tăng trởng của phụ tải
Trình tự tính toán và thiết kế mạng cao áp cho nhà máy bao gồm các bớc sau:
1 Vạch ra phơng án cung cấp điện
2 Lựa chọn vị trí, số lợng, dung lợng của các trạm biến áp và lựa chọn chủng loại, tiết diện đờng dây cho các phơng án
3 Tính toán thiết kế kỹ thuật để lựa chọn phơng án hợp lý
4 Thiết kế chi tiết các phơng án lựa chọn
Trớc khi vạch ra các phơng án cụ thể cho việc thiết kế cấp điện cho nhà máy Ta phải chọn cấp điện áp hợp lý cho đờng dây truyền tải điện từ hệ thống về nhà máy Biểu thức kinh nghiệm để lựa chọn cấp điện áp truyền tải là:
EMBED Equation.3 U=4.34 l+0.016P kV
Trong đó:
+ P- là công suất tính toán của nhà máy (kW)
+ l - Chiều dài đờng dây từ trạm biến áp trung gian về nhà máy (km)
ta có EMBED Equation.3 U=4.34 12+0.016ì16398.636=71.88 kV
Nh vậy ta chọn cấp điện áp cung cấp cho nhà máy là 35kV
Đ2-1 Các phơng án cấp điện
2.1.1 Phơng án về các trạm biến áp phân xởng
Nguyên tắc lựa chọn các trạm biến áp:
1 Vị trí đặt trạm biến áp phải thoả mãn các yêu cầu nh: gần tâm phụ tải, thuận tiện cho việc lắp đặt, vận hành, sửa chữa máy biến áp, an toàn và kinh tế
2 Số lợng máy biến áp đặt trong các trạm biến áp đợc lựa chọn dựa vào các yêucầu cung cấp điện của phụ tải: điều kiện vận chuyển và lắp đặt, chế độ làm việc của phụ tải Trong mọi trờng hợp trạm biến áp chỉ đặt một máy biến áp
sẽ là kinh tế và thuận lợi cho việc vận hành song độ tin cậy cung cấp điện không cao Các trạm biến áp cung cấp điện cho hộ tiêu thụ loại I và II nên dùng 2 máy biến áp còn hộ loại III thì chỉ cần một máy biến áp
3 Dung lợng các máy biến áp đợc lựa chọn theo điều kiện:
NBìkhcìSđmB≥Stt
Và kiểm tra điều kiện sự cố một máy biến áp:
Trang 23(NB-1)ìkhcìkqtìSđmB≥SttscTrong đó:
NB: số máy biến áp có trong trạm
Khc: hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trờng (khc=1)Kqt: hệ số quá tải sự cố Lấy kqt=1.4 nếu thoả mãn điều kiện máybiến áp vận hành quá tải không quá 5 ngày đêm và thời gian quá tải 1 ngày đêm không quá 6 giờ
Sttsc: công suất tính toán sự cố Khi sự cố một máy biến áp ta có thể loại bỏ một phụ tải không quan trọng để giảm nhẹ dung l-ợng của các máy biến áp Nhờ vậy có thể giảm nhẹ đợc vốn đầu
t và tổn thất của trạm trong trạng thái làm việc bình thờng Giả
sử trong các hộ tiêu thụ loại I có 30% là phụ tải loại III nên Sttsc=0.7ìStt
I Phơng án I: Đặt 7 trạm biến áp phân xởng:
- Trạm B1: cung cấp cho phân xởng luyện gang
- Trạm B2: cung cấp cho phân xởng lò Mactin
- Trạm B3: cung cấp cho phân xởng cán phôi tấm +Ban quản lý và phòng thí nghiệm
- Trạm B4: cung cấp cho phân xởng cán nóng
- Trạm B5: cung cấp cho phân xởng cán nguội
- Trạm B6: cung cấp điện cho phân xởng tôn+sửa chữa cơ khí
- Trạm B7: cung cấp điện cho trạm bơm
1 trạm biến áp B1:
Cung cấp cho phân xởng luyện gang Do phân xởng luyện gang yêu cầu 2 cấp điện áp khác nhau là 10kV và 0.4kV nên ở đây ta phải đặt 4 máy biến áp 2 máy cấp cho phụ tải 3kV và 2 máy cấp cho phụ tải 0.4kV
ta chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=2500kVA
Kiểm tra điều kiện quá tải
EMBED Equation.3
2
S4
.1
S7.0
ta chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=1600kVA
Kiểm tra lại dung lợng máy biến áp theo điều kiện quá tải sự cố
(NB-1)ìkhcìkqtìSđmB≥Sttsc
Trang 24=> EMBED Equation.3 1568.05kVA
4.1
1.31367
.0
Vậy trạm biến áp B3 đặt 2 máy biến áp có Sđm=1600kVA là hợp lý
3 trạm biến áp B3:
Cung cấp cho phân xởng máy cán phôi và ban quản lý& thí nghiệm Trạm
đợc đặt 2 máy biến áp làm việc song song
Ta có Stt=(1714.5+321.4)=20359kVA
=> EMBED Equation.3 1017.95kVA
2
9.2035
ta chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=1250kVA
Kiểm tra lại dung lợng máy biến áp theo điều kiện quá tải sự cố: khi gặp sự
cố một máy biến áp ta có thể cắt điện 1 phụ tải không quan trọng là ban quản lý vàphòng thí nghiệm
(NB-1)ìkhcìkqtìSđmB≥Sttsc
=> EMBED Equation.3 857.25kVA
4.1
5.17147
.0
Vậy trạm biến áp B3 đặt 2 máy biến áp có Sđm=1250kVA là hợp lý
4 trạm biến áp B4:
Cung cấp cho phân xởng cán nóng Do phân xởng luyện gang yêu cầu 2 cấp
điện áp khác nhau là 10kV và 0.4kV nên ở đây ta phải đặt 4 máy biến áp 2 máy cấp cho phụ tải 10kV và 2 máy cấp cho phụ tải 0.4kV
Ta có Stt(3kV)=2142.63kVA
=> EMBED Equation.3 1071.32kVA
2
63.2142
ta chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=2500kVA
tất cả các máy biến áp trên đều thoả mãn yêu cầu khi gặp sự cố
ta chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=2000kVA
Kiểm tra lại dung lợng máy biến áp theo điều kiện quá tải sự cố 1)ìkhcìkqtìSđmB≥Sttsc
(NB-=> EMBED Equation.3 1928.6kVA
4.1
2.38577
.0
Trang 25Ta có Stt=(2144.2+218.85)=2363.05kVA
=> EMBED Equation.3 1181.53kVA
2
05.2363
ta chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=1250kVA
Kiểm tra lại dung lợng máy biến áp theo điều kiện quá tải sự cố: khi gặp sự
cố một máy biến áp ta có thể cắt điện 1 phụ tải không quan trọng là phân xởng sửachữa cơ khí
(NB-1)ìkhcìkqtìSđmB≥Sttsc
=> EMBED Equation.3 1072kVA
4.1
21447
.0
ta chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=560kVA
tất cả các máy biến áp trên đều thoả mãn yêu cầu khi gặp sự cố
II Phơng án 2: Đặt 7 trạm biến áp phân xởng:
- Trạm B1: cung cấp cho phân xởng luyện gang
- Trạm B2: cung cấp cho phân xởng lò Mactin
- Trạm B3: cung cấp cho phân xởng cán phôi tấm
- Trạm B4 cung cấp cho phân xởng cán nóng
- Trạm B5 cung cấp cho phân xởng cán nguội+ Ban quản lý dự án và phòng thínghiệm
- Trạm B6 cung cấp điện cho phân xởng tôn
- Trạm B7 cung cấp điện cho trạm bơm.+ phân xởng sửa chữa cơ khí
1 trạm biến áp B1:
Cung cấp cho phân xởng luyện gang Do phân xởng luyện gang yêu cầu 2 cấp điện áp khác nhau là 10kV và 0.4kV nên ở đây ta phải đặt 4 máy biến áp 2 máy cấp cho phụ tải 10kV và 2 máy cấp cho phụ tải 0.4kV
ta chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=2500kVA
Trang 26tất cả các máy biến áp trên đều thoả mãn yêu cầu khi gặp sự cố.
ta chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=1600kVA
Kiểm tra lại dung lợng máy biến áp theo điều kiện quá tải sự cố
(NB-1)ìkhcìkqtìSđmB≥Sttsc
=> EMBED Equation.3 1568.05kVA
4.1
1.31367
.0
ta chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=1000kVA
Kiểm tra lại dung lợng máy biến áp theo điều kiện quá tải sự cố: khi gặp sự
cố một máy biến áp ta có thể cắt điện 1 phụ tải không quan trọng là ban quản lý vàphòng thí nghiệm
(NB-1)ìkhcìkqtìSđmB≥Sttsc
=> EMBED Equation.3 857.25kVA
4.1
5.17147
.0
Vậy trạm biến áp B3 đặt 2 máy biến áp có Sđm=1000kVA là hợp lý
4 trạm biến áp B4:
Cung cấp cho phân xởng cán nóng Do phân xởng luyện gang yêu cầu 2 cấp
điện áp khác nhau là 10kV và 0.4kV nên ở đây ta phải đặt 4 máy biến áp 2 máy cấp cho phụ tải 10kV và 2 máy cấp cho phụ tải 0.4kV
Ta có Stt(10kV)=2142.63kVA
=> EMBED Equation.3 1071.32kVA
2
63.2142
ta chọn máy biến áp tiêu chuẩn Sđm=2500kVA
tất cả các máy biến áp trên đều thoả mãn yêu cầu khi gặp sự cố
5 trạm biến áp B5:
Cung cấp cho phân xởng máy cán nguội+ban quản lý và phòng thí
nghiệm Trạm đợc đặt 2 máy biến áp làm việc song song
Ta có Stt=(3857.2+321.4)=4178.6kVA