Lời mở đầu Nhân loại đang đứng trước thềm của thế kỉ XXI,một thế kỉcùng với sự phát triển tột bậc của khoa học kĩ thuật là một nền kinh tếđang biến động từng ngày.Các cường quốc kinh tế
Trang 1Lời mở đầu
Nhân loại đang đứng trước thềm của thế kỉ XXI,một thế kỉcùng với sự phát triển tột bậc của khoa học kĩ thuật là một nền kinh tếđang biến động từng ngày.Các cường quốc kinh tế lớn trên thế giới nhưMỹ,EU,Nhật Bản không ngừng tăng cường vị thế của mình trên thươngtrường quốc tế Việt Nam,một quốc gia ở ĐNA đã và đang là 1 trongnhững bạn hàng quan trọng của các nước trên thế giới.Đi ngược thờigian cánh đây gần 30 năm khi mà đất nước mới được giải phóng ,nềnkinh tế còn nghèo lạc hậu do chiến tranh phá hoại.Thực hiện chế độchính sách bao vây cấm vận quan liêu bao cấp làm cho nền kinh tế vôcùng khó khăn.Để quán triệt tư tưởng đó Đảng và nhà nước ta đã tăngcường xây dung phát triển nền kinh tế.Xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêubao cấp chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần,kinh tế thịtrường.Một nền kinh tế mỏ.Với phương châm :Việt Nam muốn làm bạnvới tất cả quốc gia trên thế giới.Hòa chung vào dòng chảy của hội nhậpkinh tế,Việt Nam đã và đang xây dựng cho mình một thương hiệu riêng
về các mặt hàng trên thương trường quốc tế.Khả năng năm 2005 sẽ là 1năm đánh dấu 1 mốc son quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam.Khi
mà Việt Nam đang trên những phiên đàm phán cuối cùng songphương ,đa phương ,luôn pháp để gia nhập tổ chức thương mại thế giớiWTO.Sau nhiều năm thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế nước nhà
Trang 2đã có những bước chuyển biến chóng mặt,bộ mặt đời sống của ngườidân ngày một nâng cao.
Để góp phần quan trọng trong công tác phát triển kinh tế lãnh vựcngoại thương có vai trò chủ đạo và chiến lược lâu dài bởi vì :một quốcgia cũng như cá nhân không thể sống riêng rẽ mà vẫn đầy đủ được.Ngoại thưong mở rộng phạm vi tiêu dùng của một quốc gia Nó chophép một nước tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lượng tiêu dùngnhiều hơn mức có thể tiêu dùng với gian giới của khả năng sản xuấttrong nước đó nên thức hiện chế độ tự cung tự cấp không buôn bán.Xuất phát từ nguyên nhân trên ,ngoại thương luôn được đẩy mạnh trongnền kinh tế nước ta Hay nói cách khác hoạt động ngoại thương hay hoạtđộng kinh doanh XNK không những phát triển nền kinh tế tăng nguồnthu về mọi mặt mà còn đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa và hiện đạihóa.Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng nó tác động trực tiếp đếnđời sống con người Nhập khẩu là bổ sung các hàng hóa mà trong nướckhông sản xuất đượ,hoặc sản xuất không đáp ưng nhu cầu.Nhập khẩucòn để thay thế ,nghĩa là NK về những hàng hóa mà SX trong nướckhông có lợi bằng NK Còn sản xuất là một hoạt động rất cơ bản củahoạt động kinh tế đối ngoại ,là phương tiện thúc đẩy nền kinh tế pháttriển Việc mở rộng sản xuất để tăng thu nhập ngoại tệ cho đất nước vànhu cầu NK phục vụ cho sự phát triển kinh tế là 1 mục tiêu quan trọngnhất của chính sách thương mại Nhà nước đã và đang thực hiện cácbiện pháp thúc đẩy các ngành kinh tế hướng theo XK ,khuyến khích khu
Trang 3vực tư nhân mở rộng XK để giải quyết công ăn việc làm và tăng thungoại tệ.
Trong những năm vừa qua , các mặt hàng của VN nhu nông sản ,hảisản,thủy sản ,may mặc thủ công mỹ nghệ đã đến với nhiều quốc gia trênthế giới Mọt trong những ngành xuất khẩu thu được ngoại tệ nhiều nhất
là ngành xuất khẩu thuỷ sản Tôm đông lạnh Do vậy mà công ty chúngtôi chọn mặt hàng là tôm đông lạnh để làm mặt hàng xuất khẩu trongnăm nay
Trang 4phần I:lý luận chung
I Mục đích , và ý nghĩa của lập phương án kinh doanh
1.Mục đích :
Lập PAKD là một bước khởi đầu quan trọng cho việc thực hiệncác hoạt động xuất nhập khẩu(XNK) của doanh nghiệp Đây cũng là mộtcăn cứ quan trọng để các cấp ,các ngành các bộ phận có liên quan (nhưTổng công ty ,ngân hàng ,doanh nghiệp khác…) nghiên cứu để xem xéttính khả thi của một dự án XNK ,đi tới quyết định có hay không thựchiện dự án đó ,
2.ý nghĩa :
Việc lập một PAKD có ý nghĩa như một văn bản đệ trình lên cấptrên để xin phép thực hiện ,Đối với dự án này thuộc nghiệp vụ củaphòng nghiệp vụ kinh doanh XNK Do đó PAKD được lập lên để trìnhlên cấp trên xin phép thực hiện.Đối với những công ty trực thuộc tổngcông ty lớn ,PAKD được công ty lập sau đó chuyển lên tổng công ty nhờphê chuẩn
Ngoài ra PAKD còn là cơ sở để xin cấp vốn cho một dự án Một
dự án muốn đi vào thực hiện thì không thể không có vốn ,mặt khác mộtlượng cho một dự án là vốn vay chủ yếu của ngân hàng hoặc của các tổchức tài chính tiền tệ Vì vậy sự tồn tại của một dự án phụ thuộc vào tínhthuyết phục của một phương án kinh doanh đối với các nhà đầu tư và
Trang 5đặc biệt là đối với ngân hàng là quyết định cho vay hay không Trên cơ
sở sự nghiên cứu của PAKD của doanh nghiệp thì được vay nhiều hay ítcũng phụ thuộc vào tính khả thi đó
Như vậy việc lập một PAKD có tính thuyết phục hay không sẽquyết định sự tồn tại hay không của một dự án
Doanh nghiệp sẽ bàn giao kế hoạch này cho phòng nghiệp vụ vàđây sẽ là một cơ sở nữa cho phòng nghiệp vụ nghiên cứu để lập mộtPAKD
Như trên PAKD có ý nghĩa rất quan trọng và to lớn với hoạt động đầu
tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó là một phần quan trọngtrong kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đơn vị và có ảnhhưởng to lớn đến tổng công ty
II Những căn cứ để thành lập phương án kinh doanh
1 Căn cứ pháp lí:
- Để lập PAKD xuất khẩu tôm đông lạnh cho năm 2005 công ty
của chúng tôi căn cứ vào các điều kiện sau :
+ Căn cứ vào luật thương mại của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt nam ,được ban hành ngay
+ Căn cứ vào nghị định 57/CP được công bố vào ngày 31/7/1998hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện bộ luật thương mại của nướcCHXHCN Việt nam
+ Căn cứ vào nghị định 46/CP của chính phủ được ban hành tạingày 4 tháng 4 năm 2001
Trang 6+ Căn cứ vào các bản pháp quy khác của chính phủ quy định chi tiết
về hoạt động XNK
+ Căn cứ vào các quy định khác của chính phủ có liên quan trực tiếphoặc gián tiếp đến xuất khẩu hàng hóa nói chung và mặt hàng thủy sảnnói riêng
2 Căn cứ điều kiện tự nhiên:
2.1 Mặt nước
Với 3260km bờ biển ,12 đầm phá và các eo vịnh ,112 cửa sông ,lạch,hàng ngàn đảo lớn nhỏ ven biển.Trong nội địa hệ thống sông ngòi ,kênhrách chằng chịt và các hồ thủy lợi,thủy điện ,đã tạo cho nước ta có tiềmnăng lớn về mặt nước với khoảng 1.700.000 ha trong dó :
-Ao hồ nhỏ ,mương vườn 120.000 ha
-Hồ chứa mặt nước lớn 340.000 ha
-Ruộng có khả năng nuôi thủy sản 580.000 ha
Chưa kể mặt nước các sông và khoảng 300.000 -400.000 ha ,eo,vịnhđầm phá ven biển có thể sử dụng vào nuôi trồng thủy sản chưa được quyhoạch
2.2.Nguồn lợi giống loài thủy sản
-Nguồn cá nước ngọt :Đã thống kê được 554 loài trong 18 bộ ,57
họ ,228 giống Với thành phần giống loài phong phú nước ta được đánhgiá có đa dạng sinh học cao.Trong 554 loài có nhiều loài cá có giá trịkinh tế
Trang 7-Nguồn cá nước lợ ,mặn :Đã thống kê 186 loài chủ yếu Một số loài
có giá trị kinh tế như :cá song ,cá hang ,cá tráp ,cá vược ,cá cam,cábống,cá bớp ,cá đối ,cá dìa.Trong đó đã đưa vào nuôi :cá vược ,cá giò,cásong,cá măng ,cá cam…
-Nguồn lợi tôm:Đã thống kê được 16 loài chủ yếu có giá trị kinh tế
và đưa vào nuôi :tôm sú(P.monodon),tôm lớt(P.merguiensis),tôm he ấn
độ (P.indicus),tôm ornatus),tôm càng xanh(Macrobrachium rosenbergi).+Về nhuyễn thể:có một số loài chủ yếu :trai ,hầu ,điệp ,nghêu, sò,ốc…đang được đưa vào nuôi:trai ,nghêu ,sò…
+Về rong tảo :với 90 loài có giá trị kinh tế trong dó đáng kể là rongcâu(có 11 loài),rong mơ ,rong sụn…
2.3.Khí hậu,thời tiết và điều kiện tự nhiên thích hợp phát triển nuôi trồng thủy sản.
Khí hậu ,thời tiết Việt Nam chịu sự chi phối của khí hậu nhiệt đớigió mùa ,song ở mỗi miền có đặc trưng khác nhau
+Miền Bắc :
Nhiệt độ không khí trung bình 22,2-23,5oC,lượng mưa trung bình từ1500-2400 mm tổng số giờ nắng từ 1.650-1.750 giờ/1năm.Mùa mưa từtháng 6-tháng 8 và là vùng chịu ảnh hưởng lớn của bão và bão xuất hiệnsớm trong cả nước Vùng biển khu vực này thuộc nhật triều với biên độ3,2-3,6 m
+Miền Trung :
Trang 8Nhiệt độ trung bình 25,5-27,5oC ,mưa tập trung vào cuối tháng tháng 11,nắng nhiều từ 2.300-3.000 giờ/năm.Chế độ thủy triều gồm nhậttriều và bán nhật triều ,có nhiều đầm phá thích hợp nuôi thủy sản.
+Miền Nam:
Khí hậu mang tính chất xích đạo,nhiệt độ trung bình 22,6-27,6oC,mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10.Lượng mưa trung bình 1.400-2.400 mm ,nắng trên 2.000 giờ/năm.Vùng này chủ yếu chế độ bán nhậttriều và biên độ 2,5-3m
Chế độ khí hậu ,thời tiết ,các điều kiện tự nhiên đa dạng tạo điềukiện phát triển nuôi trồng thủy sản đa loài,nhiều loại hình
3.Căn cứ thực tiễn:
Trang 9Hiện nay hàng xuất khẩu của VIệt Nam ngày càng được ưa chuộng
ở nhiều nước và khu vực Năm 1997 đã xuất khẩu sang 46 nước vàvùng lãnh thổ trên thế giới, năm 1998 là 50 nước và vùng lãnh thổ Kimngạch xuất khẩu thuỷ sản vào các thị trường cũng tăng Ví dụ vào EUtăng 24.24% vào Mỹ tăng 104.25% so với cùng kì năm 1997, đưa tỉtrọng hàng xuất khẩu vào EU , vào Mỹ chiếm 20.21% tổng kim ngạchxuất khẩu Các đối tượng khác như : nhuyễn thể , cá song , cá hồng , cá
ba sa , rô phi đực , cá sặc rằn , cá quả lươn , ba ba , ếch ….xuất sống ,phi lê đônglạnh cũng được các thị trường ưa chuộng ở Nhật xu thếtiêu dùng hàng thuỷ sản thay cho thịt bình quân 71.5kg/ người và còntiếp tục tăng Thị trường Mỹ và EU có xu thế như vậy Dự kiến năm
2005 cơ cấu sản phẩm của thủy sản Việt Nam xuất sang Nhật sẽ là 34%, Châu á ( kể cả Trung Quốc) là 20-22%, Bắc Mỹ là 20-22%,EU 16-18%, thị trường khác là 8-10% Dưới góc độ về giá hàng thuỷ sản trênthế giới cho thấy giá tôm và cac loại cá đáy dự kiến tiếp tục tăng vàonăm 2000 và 2010
Trang 1032-Bảng : Tỷ trọng đóng góp vào tăng trưởng của các khu vực và các ngành
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Tốc
độ tăng %
Tốc độ tăng %
Tốc độ tăng
%
Tốc độ tăng %
1 Đóng góp vào tăng
trưởng GDP
Tổng số: 6.79 100 6.89 100 7.04 100 7.10 100-Nông , lâm, thuỷ sản 1.10 16.2 0.60 10.0 0.91 12.9 0.64 9.0-Công nghệ xây dựng 3.47 51.5 3.68 53.4 3.45 49.0 3.81 53.7-Thương mại dịch vụ 2.22 32.7 2.52 36.6 2.68 38.1 2.65 37.3
Trang 11Trong nhiều năm qua, nghành thuỷ sản nước ta đã từng bước pháttriển và có đóng góp quan trọng vào hoạt động xuất khẩu của đất nước Năm 1980 sản lượng thuỷ sản cả nước đạt 558.66 ngàn tấn , trong đóxuất khẩu 2.72 ngàn tấn đạt giá trị kim ngạch 11.3 triệu USD Đến năm
2001 , các con số tương tự đạt : sản lượng đạt là 2 226.9 ngàn tấn (tăng
4 lần ) , xuất khẩu là 358.833 ngàn tấn ( tăng gần 132 lần ), đạt giá trịkim ngạch là 1760 triệu USD ( tăng 155 lần ) Năm 2003 , mặc dùnghành thuỷ sản nước ta phải đối mặt với những diễn biến phức tạp củathị trường thế giới , những rào cản thương mại của một số nước , nhưnggiá trị kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản vẫn đạt 2.3 tỷ USD ( bằng 1.3 lần
so với năm 2000 ) , trong đó giá trị xuất khẩu tôm đạt trên 1 tỷ USD đãkhẳng định vị trí xuất khẩu tôm trên thị trường thế giới và trong nghềnuôi trồng thuỷ sản nước ta Đối với các doanh nghiệp chế biến xuấtkhẩu trong nghành thuỷ sản , đến nay có những bước tiến quan trọngtrong việc đổi mới công nghệ , nâng cao sức cạnh tranh Đă có 100doanh nghiệp được EU công nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh , hơn
120 doanh nghiệp được cấp phép vào thị trường Mỹ Các doanh nghiệpcũng từng bước nâng cao năng lực xúc tiến thương mại đẻ đi vào cácthị trường mới Đối với toàn nghành thuỷ sản , đã có những bước tiến
bộ đáng kể về gắn kết giữa yêu cầu của thị trường ngoài nước ( về sốlượng , chất lượng , vệ sinh an toàn thực phẩm ) với thực tiễn kinh doanhchế biến , nuôi trồng , khai thác với phát triển cơ sở hậu cần dịch vụ :gắn kết giữa khâu chế biến xuất khẩu với yêu cầu vệ sinh trong nuoi
Trang 12trồng bảo quản và khai thác sản phẩm , gắn kết giữa khâu chế biến xuấkhẩu với chế biến phục vụ nhu cầu thị trường nội địa Hiện nay sảnphẩm thuỷ sản Việt Nam đã xuất khẩu tới 75 nước và vùng lãnh thổtrên thé giới , nhưng qui mô thị trường nhỏ bé , kể cả thi trường Mỹ,Nhật Bản , EU… vì vậy cần tiếp tục mở rộng các thị trường này Muốnvậy cần đẩm bảo ổn định và chủ động về sản lượng , an toàn vệ sinh
và chất lượng sản phẩm xuất khẩu Do đó , việc gắn kết phát triểnnguyên liệu với chế biến xuất khẩu một cách chặt chẽ và toàn diện Bên cạnh đó nhà nước ta cũng tạo điều kiện cho việc xuất khẩunghành thuỷ sản như việc hạ mức thuế xuất khẩu thuỷ sán xuống còn0% đối với tất cả các mặt hàng đặc biệt là mặt hàng tôm Ngoài ra đểđẩy mạnh công tác khai thác và chế biến thuỷ sản trong những năm vừaqua nhà nước ta đã đầu tư nhiều phương tiện cơ sở vật chất kỹ thuậtvật tư trang bị cho các quốc doanh khai thác các nguồn thuỷ hải sảnnhư các tàu đánh cá tôm , đánh cá với công suất lớn
Dựa vào các căn cứ trên mà công ty chúng tôi lựa chọn mặt hàng làthuỷ sản để thực hiện dự án này
Trang 13phần II: Tổ chức thực hiện
I Giới thiệu chung về công ty :
Công ty xuất khấu hải sản Tuấn Anh
(Tuấn Anh seafood export company )
+ Địa chỉ : Số 8 Văn Cao Str
Đằng Giang District - Hải Phòng City
+.Tel: 031135790
+.fax:097531130
+.Ngành nghề kinh doanh chính: xuất khẩu thuỷ sản
+ Giấy phép thành lập số 98/ QĐ-TCCP ngày 9/06/1992 do bộthương mại cấp
+ Mã số kinh doanh xuất khẩu : 12345 QĐ-TTC- BTM do phòngđăng kí kinh doanh bộ thương mại VNC thành phố Hải Phòng cấp
+ Công ty của chúng tôi là 1 trong những công ty hàng đầu tronglĩnh vực xuất khẩu thuỷ sản ra thị trường nước ngoài Hiện nay công
ty chúng tôi có đội ngũ hơn 300 nhân viên , cơ sở vật chất kĩ thuật chếbiến vào loại hiện đại nhất trong cả nước Trong thời gian vừa qua công
ty đã có những thành công nhất định Được nhà nước cô ng nhận là
Trang 14đơn vị chủ lực trong lĩnh vực XNK , được phong tặng huân chương laođộng hạng 3 Sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế HACCP do cục tiờuchất lượng cấp
+ Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty:
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phòng chế biến sản xuất v b à ảo quản Phòng khai thác v marketting à
Phòng nghiên cứu v phát tri à ển thị trường
Phòng kỹ thuật vật tư
Phòng t i chính à Phòng giao nhận vận chuyển Phòng đối ngoại
Phòng bán h ng à Tổng
Giám đốc
Trang 15
II Hoạt động của công ty trong thời gian vừa qua :
2004
Năm 2005
1 Sản phẩm Tôm
Sản lượng(tấn) 20000 25000Giá trị( triệu
Trang 16III Nghiên cứu thị trường và mặt hàng :
1 Thị trường sản phẩm thuỷ sản trong nước :
Trong những năm vừa qua , cùng với sự tanưg trưởng và phát triểnnhanh của nền nông nghiệp , thị trường nông sản nói chung và thịtrường thuỷ sản nói riêng cũng có những bước biến chuyển mạnh mẽ Việc lưu thông hàng hoá diễn ra thuận lợi , thông thoáng hơn Xét trongmối quan hệ với sản xuất , đó vùa là kết quả của sự phát triển sản xuấtnuôi trồng thuỷ sản vừa là nhân tố quan trọng nhằmm thúc đẩy nghànhthuỷ sản phát triển Hệ thống cơ sở hạ tầng thị trường sản phẩm thuỷsản đang từng bước phát triển Các chợ sản phẩm thuỷ sản đã hình
Trang 17thành và hoạt động khá sôi động Các chợ cá thường đi cùng với cácbến hoặc cảng cá Nói chung các chợ cá nằm trên đất liền , tuy nhiêngần đây trên toàn quốc đã có 4 cảng cá và chợ cá ở vùng khơi mớihình thành Việt Nam chưa có chợ cá độc lập hoặc chợ tổng hợp chocác sản phẩm thuỷ sản
* Chợ bán buôn nội địa : Trước năm 2002 cả nước chưa có trung
tâm kinh doanh hay chợ bán buôn riêng biệt dành cho các sản phẩmthuỷ sản Kinh doanh thuỷ sản thường được tiến hành ở các bến cáhoặc rải rác ở những chỗ người kinh doanh thuỷ sản Các thành phầnnghề cá không có đủ thông tin về sản lươọng , khả năng tiếp cận và tiêuthụ sản phẩm Giá chung thuỷ sản không phản ánh giá thị trường thực
tế Những người kinh doanh và tiêu dùng thuỷ sản không thoả mãn vớicác sản phẩm kinh doanh
* Chợ và cửa hàng bán lẻ : Người tiêu dùng có thể tiếp cận với sản
phẩm thuỷ sản ở các chợ khác nhau Có thể mua được nhiều loại , dạng, số lượng và chất lượng thuỷ sản ở các chợ tuỳ thuộc vào phạm vi vàqui mô của các chợ Các chợ thường tập trung nhiều nhất ở các thànhphố và khu đô thị lớn nhằm cung cấp thực phẩm nói chung và thuỷ sảnnói riêng cho người tiêu dùng Tiềm năng nuôi trồng và khai thác thuỷsản của nước ta lớn , với chiều dài bờ biển 3.260Km có nhiều cửa sông ,
eo vịnh và đầm phá , tổng diện tich măt nước có khả năng nuôi trồngthuỷ sản khoảng 1700 ngàn ha ( số liệu thống kê của Bộ Thuỷ Sản ).Sản lượng thuỷ sản của nước ta trong những năm gần đây tăng nhanh ,
Trang 18năm 1995 đạt 1345 ngàn tấn , năm 2001 đạt 2.226,9 ngàn tấn , vì vậyquan hệ cung cầu sản phẩm thuỷ sản trên thị trường trong và ngoaìnước được cải thiện nhanh chóng Lượng cung sản phẩm trên thịtrường trong nước từ chỗ khan hiếm , thiếu hụt hàng hoá , cơ cấu sảnphẩm đơn điệu , đã chuyển sang trạng thái đủ lượng cung trên thịtrường với cơ cấu sản phẩm phong phú đa dạng như tôm , cá ,cua,nhuyễn thể….Có những mặt hàng đôi lúc sẽ vượt quá cầu , việc tiêu thụsản phẩm thuỷ sản gặp khó khăn ảnh hưởng đến sản xuất và thiệt thòicho người lao động Nhờ quan hệ cung cầu sản phẩm trên thị trường nộiđịa được cải thiện nhiều , nên giá cả sản phẩm thuỷ sản trên thị trườngnội địa gần đây khá ổn định theo hướng người sản xuất có lãi hợp lý ,phù hợp với khả năng của người tiêu dùng và người tiêu dùng dễ chấpnhận Do đó mà công ty chúng tôi ngày càng xuất khẩu được nhiều mặthàng thuỷ sản đến với người tiêu dùng , với phương châm ‘ khách hàng
là số 1‘ Thị trường mặt hàng tôm của công ty ngày càng chiếm vị thếcao trên thị trường Chính vì vậy mà công ty chúng tôi lập phương ánkinh doanh này
2 Sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu :
Tiến trình thực hiện CEPT/ AFTA đối với các sản phẩm thuỷ sẩncủa Việt Nam , thuộc chương 16 trong danh mục các mặt hàng củaViệt Nam , đã được bộ thuỷ sản đề nghị xếp vào doanh mục loại trừ tạmthời vì đây là những mặt hàng đang bị cạnh tranh gay gắt , thị trườngthu hẹp , giá xuất khẩu đang giảm sút Lịch trình cắt giảm đối với các
Trang 19mặt hàng này đến năm 2006 đã được hoạch định cụ thể , chi tiết chorừng năm đối với từng mặt hàng Hầu hết các sản phẩm chế biến từ cá( cá hồi , cá trích , cá cơm , cá sac - đin, cá ngừ , cá thu … ) và cac loạigiáp xác , nhuyễn thể ( tôm , cua , mực …) đều có mức thuế xuất giảmdần từ 15% xuống còn 5% và hiện nay là 0%.Thực chất cho đến nay ,Việt Nam chưa được hưởng lợi tư chương trình CEPT/AFTA Cáchàng thuỷ sản chế biến xuất khẩu của Việt Nam khi sang các nướcthuộc ASEAN đều được họ xếp vào danh mục hàng hoá nhạy cảm cao, chư đưa vào cắt giảm thuế Như vậy , CEPT đang chỉ có lợi cho cácnước có trình đọ công nghệ cao , thị trường phát triển như Singapore ,Malaixia … trong việc bành trướng sản phẩm của mình , khi thuế quangiảm xuống còn từ 0-5% và các hàng rào thuế quan bị dỡ bỏ Cơ cấusản xuất và xuất khẩu sản phẩm thuỷ sản Việt Nam và một số nướcASEAN có nhiều điểm giống nhau , nhiều chủng loaị mặt hàng cùngtham gia xuất khẩu nên chúng ta phải đối mặt với sự cạnh tranh gaygắt giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp ASEAN Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam đã đến được với nhiều các bạnhàng trên thế giới như cá tươi và đông lạnh Đặc biệt là mặt hàng đônglạnh , đây là mặt hàng chế biến xuất khẩu mũi nhọn của cac nướcASEAN Trong 10 nước đứng đầu thế giới về xuất tôm đông thì có 4nước thuộc ASEAN :Thái Lan , Inđônêxia, Việt Nam và Philippin ởViệt Nam , tôm vẫn là mặt hàng xuất khẩu chủ lực , có tỉ trọng giá trị ápđảo hiện nay trong kim ngạch xuất khẩu Bên cạnh đó tôm hùm đông
Trang 20và tươi sống của Việt Nam đã có mặt trên thị trường xuất khẩu nhưngkhối lượng còn ít ỏi Vùng biển tỉnh Khánh Hoà là nơi có nghề tômhùm rất phát triển Giá trị kim nghạch xuất khẩu tôm hùm năm 2000mới đạt hơn 500 nghìn USD , trong khi xuất khẩu tôm hùm của cácnước trong khu vực là : Inđônêxia 25 triệu USD/năm , Thái lan 9.5triệuUSD/năm , Philippin 6,2 triệu USD/năm Hộp thịt tôm là sản phẩmđộc đáo mới được tung ra thị trường và rất được thị trường ưa chuộnghiện nay trên thế giới Thái Lan là nước dẫn đầu về xuất khẩu hộp thịttôm trên thế giới , sao đó là Đan Mạch và Hà lan Trong các nướcASEAN còn có Inđônêxia , Malaixia xuất khẩu hộp thị tôm Trongtương lai , Việt Nam là nước xuất khẩu hộp thịt tôm có tiềm nănglớn.Hiện nay thuỷ sản Việt Nam đã có mặt trên 70 nước trên thế giới Xét trên quan hệ cung cầu sản phẩm thuỷ sản trên thế giới , cơ hội thâmnhập thị trường sản phẩm thuỷ sản thế giới của nước ta còn tiếp tụcđược mở rộng do mức tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản lớn và ngày càng
tăng trên thế giới Thị trường EU và Bắc Mỹ tuy không phải là thị
trường quá mowis mẻ đối với sản phẩm thuỷ sản của Việt Nam , songđây là 2 thị trường còn rất tiềm năng
Thị trường EU gồm các nước thành viên cũ và mới vừa được mởrộng là thị trường tiêu thụ sản phẩm mạnh nhất thế giới Trở ngại lớnnhất khi thuỷ sản Việt Nam thâm nhập vào thị truờng này là sự khắtkhe về chất lượng sản phẩm và yêu cầu cao về vệ sinh sản phẩm Năm
2003 , Việt Nam đã có 100 doanh nghiệp được EU công nhận đầy đủ
Trang 21điều kiện an toàn vệ sinh được phép xuất khẩu sang thị trường này
Về kim ngạch xuất khẩu sang thị trường EU chiếm 6% tổng giá trị kimngạch xuất khẩu thuỷ sản Thị trường EU có nhu cầu khá ổn định , cácdoanh nghiệp Việt Nam tham gia xuất khẩu vào thị trường này đượcđược đối xử công bằng hơn 1 số thị trường khác
-Thị trường Bắc Mỹ bao gồm Canada và Mỹ Đây là thị trường
xuất khẩu lớn đang được các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thuỷsản Việt Nam hướng tới thị trường Mỹ đã có bước tăng trưởng vượtbậc , năm 2000 trở thành thị trường xuất khẩu thuỷ sản lớn thứ 2 củaViệt nam với tổng kim ngạch đạt 300 triệu USD , chiếm 22% tổng giátrị kim ngạch của xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam Mặt hàng chủ lựcxuất khẩu vào thị trường Mỹ là cá tra , cá basa và tôm Việt Nam trởthành nước xuất khẩu cá nước ngọt lớn nhất vào thi trường Mỹ Năm
2003 đã trở thành thị trường xuất khâủ số 1 của hàng thuỷ sản Việt Nam, với 837,7 triệu USD chiếm 37,4% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩuthuỷ sản thị trường Mỹ khá khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩmnhư thị trường EU và giá cả cao hơn thị trường khác và thường gặpphải rào cản bảo hộ lớn như các vụ kiện chống bán phá giá… Đặcbiệt từ tháng 2 năm nay , các nhà nhập khẩu muốn nhập tôm vào thịtrường Mỹ phải đóng 1 khoản tiền kí quỹ gọi là thuế suất tạm tính Đó
là qui định mới của hải quan Mỹ áp dụng đối với hàng nhập khẩu bịđánh thuế chống bán phá giá từ các nước trong vụ kiện tôm năm ngoái.Khoản tiền kí quỹ được tính bằng tổng giá trị nhập khẩu trong vòng 1
Trang 22năm của doanh nghiệp nhân với tỉ suất biên phá giá của doanh nghiệpxuất khẩu đã được phán quyết của bộ thương mại Mỹ (DOC) áp dụngsau vụ kiện tôm năm ngoái Trước đây , các nhà nhập khẩu Mỹ khikinh doanh có thể đặt cọc 1 khoản tiền là 50.000$ và thanh toán cáckhoản còn nợ theo từng container hàng Nhưng theo qui định mới này ,khoản tiền đặt cọc sẽ tương đương với giá trị thuế chống vbán phá giáđược tính trên giá trị của tổng lượng hàng trong 12 tháng mà nhà nhậpkhẩu đó nhập từ nước bị đánh thuế phá giá (Chẳng hạn năm nay cácnhà nhập khẩu Mỹ muốn nhập hàng từ Việt Nam sẽ phai đóng tiền đặtcọc từ tháng 2/2005 đến tháng 2/2006) Đến tháng 6/2006 DOC sẽ tiếnhành xem xét hành chính việc bán phá giá của các nước này để xácđịnh lại mức thuế phá giá cuối cùng Nếu mức thuế phá giá của doanhnghiệp tăng hơn mức áp dụng khi tạm tính thì doanh nghiệp phải đóngthuế bổ sung Ngược lại nếu biên phá giá này thấp hơn mức thuế đang
áp dụng thi doanh nghiệp sẽ được Hải quan Mỹ khấu trừ trả lại phầncòn thừa Trên thực tế viêc xem xét hành chính của DOC phải mất 1năm rưỡi sau mới có kết quả và khi đoc có nghĩa là nhà nhập khẩu Mỹ
đã đóng tiền đặt cọc cho cả năm 2007 và 2008 mà không biết mức phágiá sẽ được DOC quyết định tăng hay giảm Hiện nay , các nhà nhậpkhẩu Mỹ bắt đầu đẩy rủi ro này về phía doanh nghiệp xuất khẩu trong
đó có Việt Nam Họ yêu cầu các nhà xuất khẩu Việt Nam phải tự đóngtiền đặt cọc , tự nhập hàng vào Mỹ , giao hàng tại Mỹ sau khi đã thông
Trang 23quan và chịu mọi rủi ro trong trường hợp mức thuế phá giá tăng sau khi
đã xem xét
Theo ông Trương Đình Hoè , phó tổng thư kí hiệp hội chế biến vàxuất khẩu thuỷ sản (VASEP) cho biết “ Qui định mới này gây nhiều khókhăn cho doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ hải sản Việt Nam , đặc biệt làđối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ ‘’ Bởi theo ông khoản tiền kí quĩrất lớn đối với doanh nghiệp Việt Nam , trong khi không biết mức xemxét hành chính của bộ thương mại cuối cùng như thế nào nên có thểkhoản tiền này sẽ mất Tuy nhiên , vấn đề không đơn giản chút nào Từđầu tháng 4 đến nay , tại thị trường EU và Nhật Bản , các nhà xuất khẩucủa Thái Lan , ấn Độ, Bangladesh, Indonesia… do ảnh hưởng bởi quiđịnh mới của Hải quan Mỹ đã giảm giá bán thuỷ sản Do đó mà cácdoanh nghiệp của Việt Nam không nên nhập khẩu tôm vào thị trườngMỹ
- Thị trường Trung Quốc và Hồng Kông , đây là thị trường lớn
có nhiều tiềm năng do vị trí địa lí gần Việt Nam , đang có nhucầu thuỷ sản lớn và tăng nhanh Thị trường này không quákhắt khe về chất lượng và an toàn thực phẩm , vì vậy đây là cơhội tốt cho các doanh nghiệp thuỷ sản Việt Nam tiếp cận vàothị trường này Hiện nay Bộ Thuỷ sản đang nỗ lực nghiêncứu nhu cầu và đặc điểm cụ thể của thị trường này nhằm mởrộng thị trường mới cho xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam
Trang 24Bảng: Cơ cấu thị trường xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam
Thị trường
Giá trị (1000USD) Tỷ lệ(%)
Giá trị (1000USD) Tỷ
- Hiện nay ở Nhật Bản tiêu thụ trên 70kg thuỷ sản / đầu người/
năm , các nước phát triển là 26kg/ đầu người/ năm trong khi các nướcđang phát triển chỉ có khoảng 9,5 kg/ người / năm vì vậy nhu cầu thuýsản còn có xu hướng tăng nhanh Xét trên mối quan hệ chính trị xã hộithì tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và quan hệ ngoại giao rộng mởcủa Việt nam sẽ tạo ra nhiều cơ hội thuận lợi để mở rộng thị trườngxuất khẩu thuỷ sản của nước ta sang nhiều nước trên thế giới Trongnhững năm gần đây xuất khẩu thuý sản của Việt Nam đã đạt được
Trang 25nhiều thanh tựu to lớn Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu không ngừngtăng qua các năm Năm 2002 đạt 1.478 triệu USD , năm 2003 đạt1.7777,5 triệu USD, năm 2004 đạt 2.014,1 triệu USD và năm 2005 đạt2.240,3 triệu USD ( xem bảng ) Bộ Thuỷ sản cho biết kim ngạch xuấtkhẩu hàng thuỷ sản sang Nhật Bản từ đầu năm đến nay đã đat 180 triệuUSD , tăng 48% so với cùng kì năm trước và chiếm 31,4% tổng kimngạch xuất khẩu thuỷ sản của cả nước Bộ thuỷ sản dự báo kim ngạchxuất khẩu thuỷ sản sang Nhật trong năm nay có thể đạt 700-800 triệuUSD , nếu tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm sang thị trường nàyduy trì ở mức 8,5-9% Nói tóm lại thị trường Nhật Bản là thị trườnglớn nhất trong các thi trường xuất khẩu của Việt Nam Nguyên nhân làdo:
+ Dân số đông,mức thu nhập của người dân Nhật Bản vào thị trườngnay là tương đối cao,thị trường tương đối ổn định
+Theo quan niệm của người á đông trên bữa ăn thường phai có 1món hải sản
+Bên cạnh đó Nhật Bản cũng là nước xuất khẩu hải sản vào loại lớntrên thế giới , do vậy họ thường nhập khẩu nguyên liệu để chế biến xuấtkhẩu đi các nước trên thế giới
+ Các hàng rào thuế quan của Nhật khá thông thoáng , co nhiềuchính sách ưu đẵ cho bạn hàng Có uy tín trên thị trường thế giới
Do vậy mà công ty chúng tôi chọn thị trường Xuất khẩu là NhậtBản