Đồ án thiết kế kỹ thuật đường
Trang 2Chương I: Điều kiện tự nhiên của khu vực
Phần 1: Địa hình tự nhiên
Khu vực là vùng đồi núi tương đối thấp, không có thung lũng, có dòng sông đi qua
và phân thành 3 nhánh bám dọc theo chân sườn núi, có nhiều suối nhỏ chảy vào 3 nhánhsông
Tính toán sơ bộ về độ dốc của khu vực như sau:
• Chiều cao lớn nhất của khu vực: 110 m
• Chiều cao nhỏ nhất của khu vực: 20 m
• Độ dốc lớn nhất của khu vực là: 18%
Phần 2: Tình hình địa chất của khu vực tuyến
2.1: Địa chất của khu vực tuyến
Khu vực là vùng đất chứa nhiều đất badan, đất xám, đất sét pha sạn sỏi, ở phíadưới là lớp đá gốc vững chắc
Trang 3Ở vùng này hầu như không có hiện tượng đá lăn, hiện tượng sụt lở, hang độngcastơ nên rất thuận lợi.
Qua khảo sát thực tế ta có thể lấy đất từ nền đào gần đó hoặc đất từ thùng đấungay bên cạnh đường để xây dựng nền đất đấp rất tốt
2.2: Thủy văn khu vực tuyến
Dọc theo khu vực tuyến đi qua có sông, suối tương đối nhiều có nhiều nhánh suốinhỏ thuận tiện cho việc cung cấp nước cho thi công công trình và sinh hoạt
Tại các khu vực suối nhỏ ta có thể đặt cống hoặc làm cầu nhỏ
Địa chất ở 2 bên bờ suối ổn định, ít bị xói lở nên tương đối thuận lợi cho việc làmcông trình thoát nước Ở khu vực này không có khe xói
2.3: Vật liệu xây dựng
Tuyến đi qua khu vực rất thuận lợi về việc khai thác vật liệu xây dựng Để làmgiảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu ta cần khai thác, vận dụng tối đa các vậtliệu địa phương sẳn có như : Cát, đá, cấp phối cuội sỏi
Để xây dựng nền đường ta có thể điều phối đào – đắp đất trên tuyến sau khi tiếnhành dọn dẹp đất hữu cơ Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc làm láng trạinhư tre, nứa, gỗ, lá lợp nhà sẵn có nên thuận lợi cho việc xây dựng
2.4: Đặc điểm khí hậu
Khu vực tuyến C – D nằm sâu trong nội địa, đi qua vùng đồi nằm trong khu vực
có khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu ở đây phân biệt thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từtháng 5 đến tháng 10 nhiệt độ trung bình 260C, mùa nắng từ tháng 11 đến tháng 4 nhiệt
độ trung bình 300C
Vùng này chịu ảnh hưởng của gió mùa khô
Trang 4Do có 2 mùa mưa nắng cho nên khí hậu ở đây có những đặc điễm như sau: Vàomùa mưa số ngày mưa thường xuyên, lượng mưa ngày trung bình tăng nhiệt độ giảm và
độ ẩm tăng Do đó khi thi công cần lưu ý đến thời gian của mùa khô vì nó ảnh hưởng lớnđến tiến độ thi công
Phần 3: Mục tiêu của tuyến
Để tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy tiến trình xây dựng và phát triển các vùngnông thôn, miền núi, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị Vì vậy việcxây dựng tuyến đường nối liền hai điểm C – D là hết sức cần thiết Sau khi công trìnhhoàn thành, sẽ mang lại nhiều lợi ích cho nhân dân và đất nước Cụ thể như :
- Nâng cao đời sống vật chất, đời sống văn hóa, tinh thần cho người dân khu vực lâncận tuyến Tuyên truyền đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước đến nhândân
- Phục vụ cho nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa, thúc đẩy kinh tế phát triển
- Làm cơ sở cho việc bố trí dân cư, giữ đất, giữ rừng
- Tạo điều kiện khai thác du lịch, phát triển kinh tế dịch vụ, kinh tế trang trại
- Phục vụ cho công tác tuần tra, an ninh quốc phòng được kịp thời, liên tục
Phần 4: Kết luận
Với tất cả những ưu điểm của tuyến dự án như đã nêu ở trên, ta thấy việc xây dựngtuyến thật sự cần thiết và cấp bách, nhằm nâng cao mức sống của nhân dân trongvùng, và góp phần vào sự phát triển kinh tế – văn hóa của khu vực
Thuận tiện cho việc đi lại, học hành, làm ăn của người dân và thuận tiện cho việcquản lý đất đai và phát triển lâm nghiệp
Tạo điều kiện khai thác, phát triển du lịch và các loại hình vận tải khác …
Với những lợi ích nêu trên, thì việc quyết định xây dựng tuyến đường dự án là hếtsức cần thiết và đúng đắn
Trang 5Phần 5: Kiến nghị
Tuyến đường hoàn thành góp phần vào mạng lưới đường bộ chung của tỉnh vànâng cao đời sống vật chất tinh thần dân cư khu vực lân cận tuyến, thúc đẩy nền kinh tếcủa vùng ngày càng phát triển
Về mặt quốc phòng, tuyến đường thông suốt tạo điều kiện triển khai lực lượng, xử
lí kịp thời các tình huống bất trắc có thể xảy ra Tạo điều kiện đảm bảo an ninh quốcphòng và trật tự an toàn xã hội
Trang 6Chương II:Qui mô và tiêu chuẩn kỹ thuật
Phần 1: Các tiêu chuẩn thiết kế
• Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô: TCVN 4054 – 2005
• Tiêu chuẩn ngành thiết kế áo đường mềm: 22 TCN 211 - 2006
Phần 2: Qui mô và cấp hạng thiết kế
2.1: Dự báo lưu lượng vận tải.
Tuyến đường được thiết kế với lưu lượng xe tổng cộng N = 926 xe/ngày đêm.Trong đó lượng xe hiện tại trong một ngày đêm như sau:
Trang 7Vậy lưu lượng xe hiện tại sau khi đã quy đổi như sau:
Nht = = 893 (xcqđ/nđ)
- Tính lưu lượng xe trong tương lai (15 năm sau):
Ntbnd = Nht(1+q)t-1 = 893(1+7%)14 = 2303 (xcqđ/nđ)
Trong đó:
• Ntbnđ: lượng xe trong tương lai
• Nht: lượng xe ở hiện tại
đường huyện, đường tỉnh Có lưu lượng xe thiết kế 2303 (xcqđ/nđ), ta chọn cấp thiết kế
2.4: Kết cấu áo đường
Thiết kế kết cấu áo đường: loại mặt đường sử dụng cấp cao A1, tra Bảng 26(TCVN 4054 - 05)
Trang 8Chương III: Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật
Phần 1: Qui mô mặt cắt ngang (điều 4, TCVN 4054-2005).
1.1: Tính số làn xe thiết kế.
1.1.1: Lưu lượng xe trong giờ cao điểm:
Ngcd = (0.1÷0.12)Ntbnd
Ngcd = (0.1÷0.12) x 2303 = 231 (xcqd/h) (Với: Ntbnd - lưu lượng xe thiết kế bình quân ngày đêm trong năm tương lai)
Số làn xe trên mặt đường cắt ngang được xác định tùy thuộc vào cấp đường vàđược kiểm tra theo công thức như sau:
Trang 9• x: cự ly từ sườn thùng xe đến làn xe bên ngược chiều: x = 0.5 + 0.005V
• y: khoảng cách từ giữa vạch bánh xe đến mép phần xe chạy: y = 0.5 + 0.005V
• V: tốc độ xe chạy với điều kiện bình thường: xe tải V=60 km/h, xe con V= 80km/h
1.2.1: Sơ đồ 1: 2 xe tải chạy ngược chiều nhau.
Tính với xe maz 500 có các thông số sau:
1.2.2: Sơ đồ 2: xe tải và xe con chạy ngược chiều nhau.
Tính với xe volga và xe maz 500
Trang 10sơ đồ tính bề rộng phần xe chạy ( sơ đồ III )
Theo trường hợp trờn: B = 3.825
Xe volga cú cỏc thụng số sau:
Theo điều 4.1.2 TCVN 4054-2005, đường cấp
IV, tốc độ thiết kế 60(km/h), địa hỡnh đồng bằng
và đồi, chiều rộng tối thiểu cỏc bộ phận trờn mặt cắt ngang
Trang 11này bằng b cộng thêm dải phân cách bên ) Kiến nghị lề gia cố lên 2x2,0 m, chọn kíchthước các bộ phận mặt cắt ngang;
Trang 12• lpu: đoạn phản ứng tõm lý t=1s với lpu = v x t = (m).
• Sh: chiều dài hóm xe với Sh =
1
lo
1 sơ đồ tính tầm nhìn S1
Kiến nghị chọn : S1 = 75 (m)( theo điều 5.1 – TCVN 4054-2005)
1.3.2: Tầm nhỡn 2 chiều.
Là quóng đường cần thiết cho 2 xe ngược chiều vỡ lý do nào đú đi cựng vào 1 lànkịp hóm
Cụng thức: S2 = 2l1 +l0 + ST1 + ST2
Trang 13Các giá trị giải thích như tính trến S
2 1
Trang 14S1-S2 l1
l3
sơ đồ tính tầm nhìn v ợt xe
Trang 15Phần 2: Xác định các yếu tố kỹ thuật trên bình đồ
2.1: Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn.
2.1.1: Khi có siêu cao
µ: hệ số áp lực ngang khi không làm siêu cao lấy µ = 0.08
in: độ dốc ngang mặt đường (BTN) lấy in = 0.02Thay số = 472,44(m)
Theo điều 5.3 của TCVN 4054-2005, bán kính đường cong nằm tối thiểukhông siêu cao với đường cấp IV, tốc độ thiết kế 60km/h là 1500 m
Vậy kiến nghị chọn = 1500 m
2.1.3: Tính bán kính thông thường.
Trang 16Khi R < 1125m, khắc phục bằng cách chiếu sáng hoặc làm biển báo.
2.3: Độ mở rộng phần xe chạy trên đường cong nằm
Sơ đồ tính toán
Trang 17Khi xe chạy trên đường cong, trục sau cố định luôn luôn hướng tâm, còn bánhtrước hợp với trục xe 1 góc nên xe yêu cầu một chiều rộng lớn hơn trên đường thẳng
Chỉ những đường cong có bán kính dưới 250m mới phải bố trí đoạn nối mở rộng
Độ mở rộng đối với 1 làn xe:
Vậy độ mở rộng phần xe chạy có 2 làn xe gồm có e1 và e2
E = e1 + e2
Tính E do yếu tố hình học tạo thành
Tính E khi xét đến yếu tố vận tốc
Công thức trên chỉ xét về mặt hình học của xe, khi xe chạy với tốc độ khác nhau
nó chiếm thêm một phần đoạn đường khác nhau ev Khi đó với đường 2 làn xe nhu thiếtkế
Trang 18Độ dốc siêu cao lớn nhất theo qui trình 8% và nhỏ nhất tùy thuộc mặt đườngnhưng không nhỏ hơn độ dốc ngang mặt đường (bằng 2%).
2.5: Chiều dài đoạn nối siêu cao.
Công thức: Lnsc = (m)
Trang 19• B: bề rộng mặt đường, B=7.0m
• Δ: độ mở rộng phần xe chạy; Δ = 0.9m
• iph: độ dốc phụ thêm mép ngoài lấy iph = 0.5% áp dụng cho vùng đồi núi
• isc : độ dốc siêu cao, xét cho độ dốc siêu cao max
Lnsc = = 126.4 m
Tuy nhiên với đường cong bố trí lớn hơn 250m thì cần bố trí mở rộng nên Δ = 0khi đó
Lnsc = = 112 m
2.6: Chiều dài tối thiểu của đoạn thẳng chêm giữa 2 đường cong nằm.
2.6.1: Hai đường cong cùng chiều:
Để bố trí đường cong chuyển tiếp thì chiều dài đoạn chêm không nhỏ hơn 2V (m),
V là tốc độ tính toán (Km/h)
Khi hai đường cong có siêu cao thì đoạn chêm phải đủ chiều dài để bố trí hai nửađường cong chuyển tiếp
m ≥ max ()
TH1: Khi 2 đường cong không bố trí siêu cao hay cùng độ dốc siêu cao, chúng ta
có thể nối trực tiếp với nhau và gọi là đường cong ghép
Trang 20TH2: Khi 2 đường cong có bố trí siêu cao khác nhau có đoạn chêm ở giữa không
đủ để bố trí (đoạn nối siêu cao hay đường cong chuyển tiếp ) thì có thể tăng bán kính của
2 đường cong để tạo thành đường cong ghép có cùng độ dốc siêu cao, khi đó bán kínhcủa 2 đường cong không chênh nhau quá 1.3 lần
TH3: Khi 2 đường cong có bố trí siêu cao khác nhau thì đoạn chêm phải đủ chiềudài để bố trí 2 đường cong chuyển tiếp
TH4: Sau khi bố trí đoạn chêm thì còn dư 1 đoạn ngắn ở giữa thì có thể bố trí mặtcắt ngang dạng 1 mái để chuyển tiếp sang đường cong bên kia
2.6.2: Hai đường cong ngược chiều:
Khi hai đường cong có siêu cao thì yêu cầu tối thiểu là có một đoạn chêm, chiềudài tối thiểu đoạn chêm lớn hơn tổng hai nữa đường cong chuyển tiếp
Giữa hai đường cong tròn ngược chiều phải đảm bảo đoạn chêm lớn hơn 200 m
m= max(2L ; >200)
TH1: Hai đường cong ngược chiều có bán kính lớn không có bố trí siêu cao thì có
thể nối trực tiếp với nhau được
Trang 21TH2 : Hai đường cong ngược chiều có siêu cao thì phải có đoạn chêm m.
2.7: Đường cong chuyển tiếp.
2.7.1: Điều kiện 1: Tốc độ tăng cường độ lực li tâm phải tăng lên 1 cách
Xác định chiều dài tối thiểu của đường cong chuyển tiếp
Đối với bán kính đường cong bằng tối thiểu giới hạn R = 125m
Trang 22Đối với bán kính đường cong bằng tối thiểu R = 250m
2.8: Mở rộng tầm nhìn trên đường cong nằm:
Khi xe chạy vào đường cong, những xe chạy ở phía bụng đường cong tầm nhìn sẽ
bị hạn chế, do đó cần phải dỡ bỏ các chướng ngại vật trong đường cong để người lái xe
có thể điều khiển xe chạy an toàn
Trang 23Z 0 Z
1.5m
R 1 R
2m 1:1
Đào bỏ
0.7m
Giả thiết mắt người lái xe cách cao độ mặt đường 1m, quỹ đạo xe chạy ở bụngđường cong cách mép mặt đường 1,5m (khơng tính lề gia cố )
2.8.1: Xác định độ mở rộng tầm nhìn theo phương pháp đồ giải
Zo : Khoảng cách từ mắt người lái đến chướng ngại vật
Z : Khoảng cách cần phá bỏ chướng ngại vật
Z < Zo: Tầm nhìn được đảm bảo
Z > Zo: Tầm nhìn khơng đảm bảo phải phá bỏ chướng ngại vật
Trang 242.8.2: Tính Z theo phương pháp giải tích:
Khi chiều dài tầm nhìn S1 < chiều dài cung trịn K:
Trong đó : ; Khi chiều dài tầm nhìn S1 > chiều dài cung trịn K:
;α: gĩc chuyển hướng
Phần 3: Xác định các yếu tố kĩ thuật trên trắc dọc
3.1: Dốc dọc.
Độ dốc dọc imax tính theo 2 điều kiện:
• Điều kiện sức kéo lớn hơn tổng sức cản: D ≥ f ± id idmax = D - f
• Điều kiện sức kéo lớn hơn tổng sức bám: D' = ≥ f ± id idmax= D' - f
Độ dốc dọc lớn nhất là trị số bé nhất trong hai trị số tính tốn theo 2 điều kiện trên
3.1.1: Tính độ dốc dọc lớn nhất theo điều kiện sức kéo lớn hơn tổng sức cản:
Cơng thức: idmax = D – fTrong đĩ:
Trang 25So sánh với TCVN 4054-05 (Bảng 15tr.23) có độ dốc lớn nhất của đường cấp IV,địa hình đồng bằng và đồi là imax = 6% Vậy chọn imax = 6%
Ngoài ra khi bố trí độ dốc dọc trong đường cong ta cần chú ý đến độ chiết
giảm dốc dọc trong đường cong nằm bán kính nhỏ ứng với từng độ dốc dọc, bán kính và
siêu cao cụ thể bảng 18tr.24 Đối với tuyến đường này ta không phải chiết giảm độ dốcdọc vì R > 250m
Kết quả tính toán thể hiện dưới bảng 2:
Bảng 2
Loại xe
(Volga) (Gaz 51) (Zil 130) (Maz 500)
Trang 26• Gk: trọng lượng của trục chuyển động,
• G: trọng lượng toàn bộ xe
• Pw: sức cản không khí,
• F: diện tích cản gió của xe, F = 0.8 × B × H đối với xe con, F = 0.9 × B × H đối với xetải và xe bus
• K: hệ số sức cản không khí;
o đối với xe con: K = 0.0150 ÷ 0.34 (tương ứng F = 1.6 ÷ 2.6 m2);
o đối với xe tải : K = 0.055 ÷ 0.066 (tương ứng F = 3.0 ÷ 5.5 m2);
• F : Diện tích cản khí; F = 0.8 × B × H
• B: Chiều rộng của xe tiêu chuẩn (Bảng1 TCVN 4054-2005)
• H: Chiều cao của xe tiêu chuẩn (Bảng1 TCVN 4054-2005)
các thông số B, H, G, G xem trong bảng các thông số kỹ thuật các loại xe
Loại
xe
Chiềurộng phủ
bì (m)
Chiề
u cao(m)
Diệntích(m2)Xe
con 1.80 2.00 2.88
Xe tải 2.50 4.00 8.00
Kết quả tính toán trong bảng 3
Loại xe Xe con Tải nhẹ Tải trung Tải nặng
Trang 27imax (theo điều
Như vậy, trong mọi trường họp ib
max > imax, nên chọn độ dốc dọc lớn nhất theo điềukiện sức kéo Theo TCVN 4054- 2005, bảng 15, địa hình đồng bằng và đồi, đường cấp
IV, độ dốc dọc lớn nhất là 6% Kiến nghị chọn độ dốc dọc thiết kế lớn nhất là 6% Kếtquả tính toán các loại xe có thể khắc phục được thể hiện trong bảng 4
Trang 28Bảng 6
Chiều dài lớn
Theo điều 5.7.6, tiêu chuẩn 4054-2005, chiều dài tối thiểu đoạn độ dốc phải đủ để
bố trí đường cong đứng và không nhỏ hơn 150m
Theo Bảng 16 TCVN 4054-2005: Chiều dài lớn nhất của dốc dọc Limax = 600m với
imax = 6% Nếu chiều dài vượt quá thì phải bố trí các đoạn chêm dốc 2.5% và có đủ chiềudài để bố trí đường cong đứng
Theo Bảng 17 TCVN 4054-2005: Chiều dài tối thiểu đổi dốc phải đủ để bố tríđường cong đứng và không nhỏ hơn quy trình : Limin = 150m
3.2: Bán kính tối thiểu đường cong đứng
• Đảm bảo trắc dọc hài hòa, xe chạy được êm thuận
• Đảm bảo tầm nhìn xe chạy trên đường cong đứng lồi, giúp xe chạy an toàn
Trang 29• Đảm bảo tầm nhìn trong đường cong đứng lõm về ban đêm.
• Đảm bảo cho nhíp xe không bị quá tải khi chạy trên đường cong đứng lõm
3.2.1: Đường cong đứng lồi tối thiểu.
Được tính theo 2 điều kiện:
• Điều kiện tầm nhìn 1 chiều
Trang 30Theo điều 5.8.2 của TCVN 4054-2005: Rmintt = 4000m Trong trường hợp khókhăn thì Rminttgh = 2500m
Vậy kiến nghị chọn = 4000 (m)
3.2.2: Bán kính đường cong lõm tối thiểu.
Được tính theo 2 điều kiện:
• Điều kiện đảm bảo hạn chế cự ly tâm trên đường cong đứng lõm đảm bảonhíp xe không quá tải
Công thức: R = = = 553.83m
• Điều kiện đảm bảo tầm nhìn về ban đêm trên đường cong lõm
Công thức: R =
Trong đó
• hp chiều cao đèn pha, hp = 0.75 (m);
• α góc mở của tia sáng đèn pha α = 2o;
R = = 1366m
Theo điều 5.8.2 của TCVN 4054-2005 = 1000m
Vậy kiến nghị chọn = 1000m Tuy nhiên để đảm bảo tầm nhìn ban đêm, tại nhữngchỗ có Rlom < 1366m, thì phải bố trí đèn chiếu sáng ban đêm
Phần 4: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật.
Bảng 10
STT Chỉ tiêu kỹ thuật Đơn vị Tính toán Quy phạm Kiến nghị
Trang 3214 Chiều dài tối thiểu đoạn đổidốc m 150 150
15 Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn(siêu cao
Bảo đảm tầm nhìn ban đêm
18 Độ mở rộng phần xe chạy trong đường cong nằm m 1.05 0.9 0.9
Trang 3324 Chiều dài đường cong đứngtổi thiểu m - 50 50
Trang 34Chương IV: Thiết kế tuyến trên bình đồ
Bản đồ khu vực tỉ lệ 1:10.000
Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm C - D
− Chênh cao giữa 2 đường đồng mức : 5 m
− Cao độ điểm M: 62.37 m
− Cao độ điểm N: 49.92 m
Phần 1: Vạch tuyến trên bình đồ:
1.1: Căn cứ vạch tuyến trên bình đồ:
Tình hình địa hình, địa mạo, địa chất thủy văn … của khu vực tuyến
Cấp thiết kế của đường là cấp IV, tốc độ thiết kế là 60 Km/h
Nhu cầu phát triển kinh tế trong tương lai của vùng tuyến đi qua
Xác định đường dẫn hướng tuyến chung cho toàn tuyến và từng đoạn
Cần phải tránh các chướng ngại vật mặc dầu tuyến có thể dài ra
1.2: Nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ:
Hướng tuyến chung trong mỗi đoạn tốt nhất nên chọn gần với đường chim bay.Nói chung, lưu lượng xe chạy càng cao thì chiều dài tuyến càng phải ngắn nhưng nêntránh những đoạn thẳng quá dài (>3Km) vì dễ xảy ra tai nạn do sự không chú ý của tàixế
Tuyến đường phải kết hợp hài hòa với địa hình xung quanh Không cho phép vạchtuyến đường quanh co trên địa hình đồng bằng hay tuyến đường thẳng trên địa hình miềnnúi nhấp nhô Cần quan tâm đến yêu cầu về kiến trúc đối với các đường phục vụ du lịch,
Trang 35đường qua công viên, đường đến các khu nghỉ mát, các công trình văn hóa và di tích lịchsử.
Khi vạch tuyến, nếu có thể, cần tránh đi qua những vị trí bất lợi về thổ nhưỡng,thủy văn, địa chất (đầm lầy, khe xói, đá lăn,…)
Khi đường qua vùng địa hình đồi nhấp nhô nên dùng những bán kính lớn, uốntheo vòng lượn của địa hình tự nhiên, chú ý bỏ những vòng lượn nhỏ và tránh tuyến bịgãy khúc ở bình đồ và mặt cắt dọc
Khi đường đi theo đường phân thủy điều cần chú ý trước tiên là quan sát hướngđường phân thủy chính và tìm cách nắn thẳng tuyến trên từng đoạn đó cắt qua đỉnh khe,chọn những sườn ổn định và thuận lợi cho việc đặt tuyến, tránh những điểm nhô cao vàtìm những đèo để vượt
Vị trí tuyến cắt qua sông, suối nên chọn những đoạn thẳng, có bờ và dòng chảy ổnđịnh, điều kiện địa chất thuận lợi Nên vượt sông (đặc biệt là sông lớn) thẳng góc hoặcgần thẳng góc với dòng chảy khi mùa lũ Nhưng yêu cầu trên không được làm cho tuyến
bị gãy khúc
Tuyến thiết kế qua vùng đồng bằng có địa hình tương đối bằng phẳng nên hướngtuyến không bị khống chế bởi độ dốc Trên cơ sở bản đồ tỉ lệ 1/10000 của khu vực tuyến
và theo nguyên tắc trên ta tiến hành như sau:
Vạch tất cả các phương án tuyến có thể đi qua Sau đó tiến hành so sánh, loại bỏcác phương án không thuận lợi, chọn các phương án tối ưu nhất
Phóng tuyến trên hiện trường, khảo sát tuyến, tổng hợp số liệu đầu vào để tiếp tụcthiết kế, tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và so sánh
Trong phạm vi yêu cầu của đồ án, ta cần vạch hai phương án tuyến trên bình đồ
mà ta cho là tối ưu nhất để cuối cùng so sánh chọn lựa phương án tối ưu hơn
Trang 361.3: Giới thiệu sơ bộ về các phương án tuyến đã vạch
Nếu R lớn thì tốc độ xe chạy sẽ không bị ảnh hưởng, vấn đề an toàn và êm thuậnđược nâng lên nhưng giá thành xây đựng lớn Do đó, việc xác định R phải phù hợp, nghĩa
là phải dựa vào địa hình cụ thể thì mới đảm bảo yêu cầu kinh tế kỹ thuật
1.4: Các yếu tố đường cong nằm:
Các yếu tố cơ bản của đường cong tròn được tính theo công thức :
Trang 37Độ dài tiếp tuyến :
Độ dài đường phân giác:
Độ dài đường cong :
Các yếu tố đường cong tròn
Trong đó: α: Góc chuyển hướng trên đường cong
R: Bán kính đường congCác điểm chi tiết chủ yếu của đường cong chuyển tiếp bao gồm :
- Điểm nối đầu : NĐ
- Điểm tiếp đầu : TĐ
- Điểm giữa : P
- Điểm tiếp cuối : TC
- Điểm nối cuối : NC
Các yếu tố của đường cong chuyển tiếp:
Trang 38L: chiều dài đường cong chuyển tiếp
W: Độ mở rộng trong đường cong
Isc: Độ dốc siêu cao trong đường cong
1.5: Các yếu tố trên đường cong phương án 1
- Cọc NĐ, TĐ, P, TC và NC của đường cong
- Các cọc khác như cọc phân thuỷ, cọc tụ thuỷ, cọc khống chế …
Trang 39Sau khi cắm các cọc trên bản đồ ta dùng thước đo cự ly giữa các cọc trên bản đồ
và nhân với tỷ lệ bản đồ để được cự ly thực tế giữa các cọc:
Cách xác định lý trình các cọc trên đường cong tổng hợp có đoạn chuyển tiếp sẽ
có cách khác cách trình bày ở trên và sẽ trình bày ở phần thiết kế kĩ thuật
Trang 40Kết quả cắm cọc của 2 phương án được lập thành bảng như sau :