1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kỹ thuật nuôi cá chẽm

22 609 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 837,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KỸ THUẬT NUÔI VỖ THÀNH THỤC CÁ BỐ MẸ Kỹ thuật nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ là một trong những khâu quan trọng đầu tiên trong qui trình sản xuất giống, cá bố mẹ có chất lượng tốt sẽ cho t

Trang 1

KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM

Dự án Bảo tồn và Phát triển khu dự trữ Sinh quyển Kiên Giang

Tập Huấn Kỹ Thuật Trồng Dừa Dứa và Nuôi Cá Chẽm

Vàm Rầy, 16/06/2012

Trang 2

KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM (CÁ VƯỢT)

I ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

- Tên khoa học: Lates calcarifer (Bloch, 1790)

- Tên tiếng anh: Seabass, Barramundi

Cơ thể dài, miệng rộng, không cân, hàm trên kéo

tới tận sau mắt Đầu nhọn, nhìn bên lõm phía lưng và lồi ở phía trước vây lưng Vẫy dạng lượt rộng (xù xì hay nhẵn) Chiều dài tối đa: 200cm, cân năng: 60kg

Màu sắc có hai giai đoạn, giai đoạn con giống cá thường có màu nâu Ôliu ở phía trên với màu bạc ở hai bên lườn và bụng khgi cá sống trong môi trường nước biển và màu nâu vàng trong môi trường nước ngọt, giai đoạn trưởng thành cá có màu xanh lục hay vàng nhạt ở phần trên và màu bạc phần đuôi

Cá chẽm phân bố rộng trên thế giới, từ bờ phía đông của Ấn Độ đến Indonesia, Philippine, Thái Lan, Trung Quốc, đến Đài Loan và Nam Nhật Bản Ở Việt Nam có ở dọc bờ biển từ Bắc đến Nam

Cá chẽm là loài rộng muối và có tính di cư xuôi dòng Chúng thường sống ở vùng nước ven bờ, cửa sông, rừng ngập mặn cho tới độ sâu 40m Điều kiện thuận lợi cho cá chẽm sinh trưởng và phát triển: nhiệt độ 15 – 280C, độ mặn: 2 - 35‰, độ sâu 5 – 20m Giai đoạn cá mới

nở thường phân bố ven biển gần các cửa sông nước lợ, cá cỡ 1cm có thể tìm thấy cả trong các thủy vực nước ngọt Trong tự nhiên, cá chẽm sinh trưởng ở nước ngọt, nước lợ và di cư ra vùng nước mặn để đẻ

Cá chẽm là loài cá dữ, thức ăn ưa thích là các loài cá tạp, tôm và các loài giáp xác khác sinh trưởng nhanh, sau 1 năm từ cỡ cá giống 4 – 5cm có thể đạt trọng lượng 1.5 – 3 kg/con

Cá chẽm đẻ trứng quanh năm và đẻ rộ từ tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng 7 đến tháng 8

cá đẻ trứng thành từng đợt hoặc đẻ một lần trong mùa đẻ, cá có thể tái phát dục trong cùng mùa đẻ Ngoài tự nhiên cá thường đẻ trứng lúc chiều tối (18-22 giờ) trùng với thời kỳ nước lên vào đầu hoặc giữa tuần trăng Cá thuộc loại sinh sản biến tính, khi trưởng thành rất khó phân biệt đực cái Thời gian ấp nở của trứng là 18 giờ trong điều kiện nhiệt độ từ 28 – 30 0C, độ

Trang 3

II THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG AO NUÔI

Ao nuôi cá Chẽm thường có dạng hình chữ nhật hoặc hình vuông với kích cỡ từ 1.000m2 đến 2 ha để dễ chăm sóc, quản lý và thu hoạch, độ sâu của ao thường dao động từ 1.2-1.5m, đảm bảo lượng nước trong ao luôn ở mức từ 90-120cm Mỗi ao lên có cống cấp thoát nước riêng để thuận tiện cho việc thay đổi nước Đáy ao bằng phẳng và dốc về phía cống thoát nước Ao được xây dựng gần bờ biển, phù hợp nhất là trên vùng trung và cao triều, thuận lợi cho việc cấp thoát nước

III CẢI TẠO AO

Tháo cạn nước, kiểm tra lại bờ ao, lấp các chỗ rò rỉ và hang hốc quanh bờ ao, sau đó tiến hành bón vôi diệt tạp với liều lượng 10-15kg/100m2, phơi khô đáy ao cho đến khi thấy mặt đáy ao nứt chân chim khoảng từ 3-7 ngày tuỳ thuộc vào điều kiện thời tiết Nước được lấy vào ao qua lưới lọc để ngăn chặn rác và cá tạp Bón phân gây màu nước để tạo nguồn thức ăn tự nhiên, đồng thời giữ cho môi trường nước luôn ổn định Loại phân thường sử dụng gây màu nước là phân N.P.K kết hợp với phân Ure theo tỷ lệ 3:1, liều lượng 20kg N.P.K/ha và 7kg Ure/ha Khi nước có màu xanh nhạt, sinh vật phù du phát triển mạnh thì tiến hành thả giống

IV HÌNH THỨC NUÔI VÀ CHỌN GIỐNG

Chuẩn bị cá giống: Cá chẽm là loài cá dữ vì vậy yêu cầu quan trọng về con giống phải có kích

cỡ đồng đều nhằm hạn chế tối đa sự hao hụt do cá ăn lẫn nhau, không bị xây xát, có màu sắc tự nhiên và không bị dị tật Cá giống khoẻ mạnh thường bơi lội nhanh nhẹn và có phản xạ tốt khi

có tác động từ bên ngoài

Có hai hình thức nuôi: nuôi đơn và nuôi ghép

Với hình thức nuôi đơn, sau khi bón vôi thì lấy nước vào đầy ao và thả cá nuôi ngay Cá chẽm giống có kích thước từ 3 - 5cm hoặc 5 - 7cm tiến hành thả vào ao nuôi thương phẩm với mật

độ 10.000 - 20.000 con/ha Nên thả giống vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát, tránh thả giống vào những ngày mưa lớn Trước khi thả giống phải ngâm túi chứa cá giống xuống ao để khoảng 15-30 phút cho chúng quen dần với điều kiện ao nuôi, tránh gây sốc cá do nhiệt độ và môi trường nước ao thay đổi

Đối với hình thức nuôi ghép, sau khi bón vôi cần bón phân hữu cơ (phân gà), lượng bón 1 tấn/ha Tiếp đó nâng dần mực nước ao lên để thức ăn tự nhiên phát triển, khi thức ăn đã phong phú thì thả cá rô phi bố mẹ, mật độ thả 0.5 - 1con/ m2, tỷ lệ đực/cái là 1/3 Cá rô phi nuôi 1 – 2 tháng xuất hiện nhiều cá rô phi con thì thả cá chẽm giống vào nuôi

Cỡ cá chẽm giống 8 – 10cm, mật độ 1 – 2con/m2

(nuôi đơn), 0.3 – 0.5 con/m2 (nuôi ghép)

Trang 4

Trước khi thả cá giống phải được thuần hóa với điều kiện môi trường ao nuôi Cỡ con giống phải đồng đều và thả khi trời mát

V QUẢN LÝ AO

Do cần duy trì nguồn thức ăn tự nhiên nên cần hạn chế việc thay đổi nước cho ao nuôi, chế độ thay nên 3 ngày/lần, mỗi lần thay 20 – 30% lượng nước ao Riêng ao nuôi đơn do cung cung thức ăn nên có thể có thức ăn dư thừa làm nhiễm bẩn nước khi đó cần cấp thêm nước hằng ngày Phải quan sát ghi nhật ký hàng ngày các yếu tố môi trường trong ao nuôi như: nhiệt

độ, oxy hoà tan, độ mặn và pH

Trong ao nuôi tốt nhất phải có thiết bị cung cấp khí như máy quạt nước hay máy sục khí, để kịp thời cung cấp khí cho ao nuôi đặc biệt khi có sự cố xảy ra, bên cạnh đó nó còn có tác dụng thu gom chất thải trong ao nuôi, thuận lợi cho việc vệ sinh đáy ao Định kỳ xác định tốc độ tăng trưởng của cá, theo dõi diễn biến môi trường, tình trạng bắt mồi và tình trạng hoạt động của cá để tính toán và điều chỉnh lượng thức ăn cho thích hợp

VI THỨC ĂN VÀ CÁCH CHO ĂN

Ao nuôi ghép không cần bổ sung thức ăn, ao nuôi đơn cấp thức ăn hằng ngày

Phương pháp cho ăn:

Cá tạp tươi băm nhỏ, cho ăn 2 lần/ngày vào buổi sáng (8 giờ) và buổi chiều (17 giờ) với 10% trọng lượng cá trong ao ở 2 tháng đầu Sau đó chỉ cho ăn 1 lần/ngày vào buổi chiều với 5% trọng lượng cá trong ao Chỉ nên cho cá ăn khi cá bơi gần mặt nước Cá chẽm là loài cá có tập tính đi theo đàn, cá thường bắt mồi ở tầng giữa chính vì vậy chỉ cho cá ăn khi cá bơi lội gần mặt nước Cho cá ăn phải cố định vị trí nhất định trong ao nuôi

Hiện nay trên thị trường có bán thức ăn công nghiệp cho cá chẽm Có thể sử dụng kết hợp thức ăn công nghiệp và cá tạp hoặc dùng hoàn toàn bằng thức ăn công nghiệp

VII PHÒNG VÀ TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP

1 Phòng bệnh

- Giữ chất lượng môi trường nước tốt

Trang 5

- Thường xuyên theo dõi, chăm sóc cá nuôi để chuẩn đoán tình trạng sức khoẻ cá

- Mật độ thả nuôi vừa phải, không thả quá dày

- Không cho cá ăn quá thừa cũng như quá thiếu, thức ăn phải tươi, không có mầm bệnh

- Ngăn ngừa địch hại và vệ sinh dụng cụ thường xuyên

2 Trị bệnh

* Bệnh do vi khuẩn:

- Vi khuẩn Aeromonas sp

Khi nuôi cá chẽm ở mật độ cao và nồng độ muối thấp kéo dài, cá có thể bị bệnh do vi

khuẩn Aeromonas punctata

Dấu hiệu thông thường là cá bị xuất huyết ở vây đuôi Trường hợp cá bị nặng có thể thấy rõ sự ăn mòn ở vây và đuôi

- Bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn Streptococcus gây xuất huyết trên da

Vi khuẩn Streptococcus gây xuất huyết trên da

- Vi khuẩn Vibrio

Bệnh do vi khuẩn vibiro sp gây cho cá bị nhiễm trùng máu và lở loét Triệu chứng đặc

trưng của bệnh bao gồm: xung huyết các vây, có đốm xuất huyết trên bề mặt cơ thể, đặc biệt xuất huyết và lở loét trên mô da và cơ Phần mô xung quanh hậu môn bị nhiễm trùng ửng đỏ và viêm Trong nội quan như gan, lá lách và thận bị xung huyết và xuất

Trang 6

huyết kèm theo sự hoại tử Ruột đặc biệt là trực tràng có thể bị sưng lên và chứa đầy dịch nhờn trong suốt

Tác nhân vibiro được phân lập từ cá chẽm bao gồm Vibiro parahaemolyticus, Vibiro

Dấu hiệu bệnh là sự bơi lội bất thường như mất thăng bằng, da rướm máu hoặc xây xát,

cá bỏ ăn, máu sắc không bình thường, ăn mòn mô, cá tiết ra nhiều nhớt, xuất huyết và thân bị trương lên hay mắt sưng phồng

Sử dụng Formol tạt xuống ao với liều lượng 20 – 25ml/m3

Trang 7

* Bệnh do sán lá gan ký sinh trên mang:

Sán lá gan với cặp mắt đen đang bám vào mang cá chẽm

* Bệnh do đĩa cá ký sinh trên cá:

Những con đĩa cá to đen ký sinh bên trong miệng cá chẽm

* Bệnh ghẻ (lở loét)

Tác nhân: do vi khuẩn tấn công gây lở loét trên da, vây Đây là các tác nhân cơ hội gây

bệnh cho cá khi sức khoẻ cá bị suy yếu thiếu sự chăm sóc hay do môi trường biến động lớn

Dấu hiệu: Các vây bị thối rữa, xuất huyết dưới da gây lở loét

Trang 8

- Cho cá ăn liên tục 5 – 7 ngày

VIII THU HOẠCH

Sau thời gian nuôi 10 – 12 tháng trọng lượng cá đạt từ 0,8 – 1kg thì tiến hành thu hoạch Dùng lưới kéo thu toàn bộ

Trang 9

QUI TRÌNH SẢN XUẤT GIỐNG CÁ CHẼM

I KỸ THUẬT NUÔI VỖ THÀNH THỤC CÁ BỐ MẸ

Kỹ thuật nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ là một trong những khâu quan trọng đầu tiên trong qui trình sản xuất giống, cá bố mẹ có chất lượng tốt sẽ cho tỷ lệ sống cao và tốc độ tăng trưởng nhanh Cá bố mẹ đưa vào nuôi vỗ thường có trọng lượng từ 3-4kg, tuổi cá từ 1.5-3 năm và có thể được tuyển chọn từ nguồn cá nuôi thương phẩm hoặc cá đánh bắt ngoài tự nhiên Sau khi tuyển chọn, cá bố mẹ được vận chuyển về trại sản xuất để thuần dưỡng trước khi đưa cá vào nuôi vỗ

1 Kỹ thuật vận chuyển cá bố mẹ

Cá chẽm là loài cá dữ, kích thước lớn nên việc vận chuyển sống gặp nhiều khó khăn Cá thường bị sốc, giãy giụa rất mạnh thường dẫn đến mất nhớt, xây xát ảnh hưởng đến sức khoẻ, đây là nguyên nhân dẫn tới một số bệnh cơ hội xâm nhập vào cơ thể cá Tùy từng vị trí trại sản xuất mà chúng ta có thể chọn cách vận chuyển khác nhau như vận chuyển hở đối với nguồn cá

bố mẹ gần trại sản xuất, vận chuyển bằng phương pháp gây mê đối với những trại sản xuất ở

xa nguồn cung cấp cá bố mẹ, thông thường nhiệt độ khi vận chuyển nên duy trì ở mức

18-20oC, như vậy chúng ta có thể hạn chế đến mức tối đa các yếu tố gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cá bố mẹ trong quá trình vận chuyển

2 Thuần dưỡng cá bố mẹ

Cá bố mẹ trước khi đưa vào nuôi vỗ cần có thời gian thuần dưỡng để cá dần dần thích nghi với điều kiện sống nhân tạo đặc biệt đối với cá có nguồn gốc ngoài tự nhiên Cá được thuần dưỡng trong bể ximăng có dung tích từ 10–20m3, nước biển trong bể nuôi thuần dưỡng cần được điều chỉnh độ mặn tương đồng với môi trường tự nhiên, trong quá trình thuần dưỡng khí được cung cấp đầy đủ, hàng ngày nước được thay 100 - 200% bằng phương pháp cho nước chảy vào ra và thường xuyên theo dõi sức khỏe của cá Mật độ nuôi thuần dưỡng là 1 con/m3 Hàng ngày cho cá ăn bằng các loại cá tạp có chất lượng tốt Khi cá hồi phục sức khoẻ và thích nghi với điều kiện nuôi nhân tạo thì tắm cá bằng nước ngọt trong vòng 10–15 phút để phòng bệnh trước khi chuyển sang bể nuôi vỗ cá bố mẹ Thông thường thời gian thuần dưỡng cá bố

mẹ khoảng 7-15 ngày tùy theo từng nguồn cá đã tuyển chọn

3 Nuôi vỗ cá bố mẹ

Nuôi vỗ cá bố mẹ là một trong những khâu quan trọng trong quyết định sự thành công trong sản xuất giống nhân tạo

Trang 10

3.1 Nuôi vỗ cá bố mẹ bằng lồng trên biển

Vị trí đặt lồng

Lồng nuôi vỗ cá bố mẹ thường được đặt ở những nơi kín gió, có dòng chảy nhẹ và liên tục,

xa nguồn nước thải, mực nước thuỷ triều lên xuống ổn định và gần trại sản xuất giống Ngoài ra còn chú ý đến vị trí thuận tiện giao thông để thuận tiện quá trình vận chuyển

Hình dạng và kích cỡ lồng nuôi

Lồng có hình vuông, tròn thông thường sử dụng những lồng có kích thước: 3x3x3m,

4x4x4m, 5x5x5m, kích thước mắt lưới 2a = 4cm, mật độ nuôi vỗ 1–2 con/m3

Quản lý và chăm sóc

Thức ăn: Tốt nhất là sử dụng các loại thức ăn như cá tạp, mực còn tươi, định kỳ bổ sung

vitamin và khoáng chất, hàng ngày cho ăn 1 lần vào buổi chiều Khẩu phần cho ăn là 3-5% trọng lượng thân

Theo dõi hoạt động của cá hàng ngày để kịp thời xử lý khi có dấu hiệu bất thường, khi cho

cá ăn phải kiểm tra đáy lồng để loại bỏ thức ăn dư thừa Định kỳ kiểm tra lưới lồng và vệ sinh xung quanh lồng, đảm bảo nước lưu thông Khi có gió bão cần di chuyển lồng đến nơi

an toàn, kín gió

Phòng bệnh: Thường xuyên theo dõi hoạt động của cá trong quá trình nuôi vỗ để biết được

tình trạng sức khoẻ cá, định kỳ 1 tháng tắm cá bằng nước ngọt để phòng bệnh Khi phát hiện cá có dấu hiệu bất thường phải bắt ra xử lý riêng, xác định rõ nguyên nhân gây bệnh

để có biện pháp xử lý kịp thời, sau đó cách ly cá bệnh cho đến khi cá hoàn toàn khoẻ mạnh

3.2 Nuôi vỗ trong bể ximăng

Nguồn nước

Nguồn nước cung cấp vào bể cá bố mẹ được lọc qua hệ thống lọc cơ học, sinh học để loại

bỏ các chất bẩn và mầm bệnh Nước được cung cấp vào bể phải đảm bảo các thông số môi trường như: Nhiệt độ 27 – 28oC, độ mặn 30 - 32‰, NH3 < 0,1mg/l, NO2< 0,05mg/l , pH 7,5 - 8,2

Chuẩn bị bể nuôi vỗ

Trang 11

40ppm sau đó rửa sạch lại bằng nước ngọt trước khi cấp nước biển sạch vào Mật độ nuôi

vỗ thông thường từ 1-2kg/m3 hoặc 1 con/2m3

Quản lý và chăm sóc

Hàng ngày cho cá ăn bằng các loại thức ăn như cá trích, cá nục, cá ngân, mực… có bổ sung vitamin và các chất khoáng Khẩu phần cho ăn hàng ngày khoảng từ 3-5% trọng lượng thân Cho ăn vào chiều muộn (16 -17h) Sau khi cho ăn 2 giờ tiến hành kiểm tra, nếu còn thức ăn thừa trong bể phải vớt ra để đảm bảo cho môi trường nuôi thường xuyên sạch, không gây ra dịch bệnh cho cả đàn cá trong bể Hàng ngày thay từ 100-200% nước trong bể bằng phương pháp cho nước chảy vào ra Định kỳ 15 ngày vệ sinh bể nuôi vỗ bằng cách chà rửa, mục đích là loại bỏ những mầm bệnh từ bên ngoài

Phòng bệnh và trị bệnh: Thường xuyên theo dõi tình trạng sức khoẻ của cá, khi phát hiện

cá có dấu hiệu bị bệnh, thì phải cách ly để xử lý kịp thời, sau khi cá khoẻ mạnh chuyển cá lại bể nuôi vỗ Trong khi đó phải phòng bệnh cho những con còn lại bằng cách tắm cá trong nước ngọt, thời gian tắm cá khoảng từ 10-15 phút

4 Kiểm tra sự thành thục của cá

Định kỳ 15 ngày kiểm tra sự thành thục của tuyến sinh dục bằng que thăm trứng (đường kính 0.8-1.2mm) đối với cá cái và vuốt tinh dịch đối với cá đực Khi cá đạt tiêu chuẩn về sự thành thục thì tiến hành kích thích sinh sản

II KỸ THUẬT TUYỂN CHỌN CÁ BỐ MẸ VÀ CHO ĐẺ

Kỹ thuật tuyển chọn cá bố mẹ và cho đẻ là một trong những khâu quan trọng trong sản xuất giống nhân tạo, việc tuyển chọn và cho đẻ cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật

để tạo ra những con giống có chất lượng tốt Hiện nay, việc sinh sản cá Chẽm có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau tuỳ thuộc vào trình độ kỹ thuật và mức độ đầu tư của trại sản xuất giống

1 Kỹ thuật tuyển chọn cá bố mẹ

Khi chọn cá cho đẻ dựa trên các tiêu chí sau: cá khoẻ mạnh linh hoạt, đủ các phần phụ, thân hình cân đối không bị dị tật, không bị xây xát thương tật Khi cá thành thục tốt, cá cái nhìn bên ngoài bụng to mềm, thành bụng của cá mỏng, vùng chung quanh lỗ sinh dục có màu hồng tươi, cương phồng Lấy ống thăm trứng có đường kính 1,2mm dài khoảng 30cm, đưa sâu vào trong lỗ sinh dục khoảng từ 5-10cm sau đó hút nhẹ và đưa ra quan sát

Trang 12

Trứng của cá đã thành thục phải có những đặc điểm sau: trứng phải có đường kính đều nhau, trứng rời, tròn đều và có màu vàng nhạt, đường kính trứng từ 0.4-0.5mm thì tiến hành cho tham ra sinh sản Đối với cá đực vuốt nhẹ phần bụng từ trên xuống thấy tinh

có màu trắng sữa và hơi đặc chảy ra đó là cá thể thành thục tốt có thể tham gia sinh sản

2 Kỹ thuật cho cá đẻ

Việc sinh sản của cá Chẽm cũng như một số loài cá khác đều được kiểm soát bởi vùng dưới đồi tuyến yên Các yếu tố môi trường khác nhau đều ảnh hưởng trực tiếp lên quá trình thành thục sinh dục, sinh sản và tạo tinh của cá Cho cá Chẽm đẻ có thể thực hiện theo 3 cách

2.1 Kỹ thuật cho cá đẻ tự nhiên trong bể

Bể đẻ thường có dạng hình tròn mục đích để tạo dòng chảy tròn, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thu trứng Tuỳ theo số lượng cá cho đẻ mà có thể chọn kích thước bể đẻ khác nhau, thông thường bể đẻ có thể tích 15-30m3 Nguồn nước cung cấp cho bể đẻ phải sạch, đảm bảo các yếu tố môi trường thích hợp

Phương pháp này cá đẻ tự nhiên là nhờ vào sự cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cá

bố mẹ và sự tác động của điều kiện môi trường nhân tạo được điều khiển trong bể đẻ, đặc biệt là tỷ lệ thay đổi nước khoảng 5 ngày trước thời kỳ trăng non hoặc trăng tròn, nước trong bể đẻ được thay đổi từ sáng sớm, duy trì nước chảy vào ra liên tục và dừng lại khi mặt trời lặn Sự thay đổi nước mới và nhiệt độ nước trong khi nước chảy sẽ kích thích cá đẻ trứng và phóng tinh Tuỳ theo mức độ thành thục của cá mà cá có thể đẻ trước hoặc sau thời kỳ trăng non hoặc trăng tròn

2.2 Kỹ thuật cho cá đẻ theo phương pháp thụ tinh tự nhiên

Đôi khi cá chẽm không đẻ hoặc đẻ với số lượng trứng ít không đáp ứng được nhu cầu cho nên biện pháp này nhằm làm cho đàn cá có thể đẻ đồng loạt để thu được một số lượng trứng lớn

Ngày nay, việc kích thích cá đẻ bằng kích dục tố được sử dụng rộng rãi trên cả đối tượng cá ngọt và nước mặn Một số loại kích dục tố thường dùng như Puberogen, HCG

và não thuỳ thể cá chép, LH-RHa và Dom Thành phần của Puberogen gồm 63% kích

Ngày đăng: 26/02/2016, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN