Tuy nhiên phương pháp này không thể thu hết cá con do vậy mật độ trong ao nuôi cá bố mẹ ngày càng cao và kích cỡ cá con trong ao ương không đều do cá con không được đẻ trong cùng thời gi
Trang 1Hotline: 18001536 hoặc 1800577709 (miễn phí cuộc gọi)
CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH ANOVA
Số 36 Đại Lộ Độc Lập, Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore
Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Điện thoại: (0650) 3.782.770 - Fax: (0650) 3.782.700 - E.mail: info@anova.com.vn
Website : http://www.anova.com.vn
KỸ THUẬT NUÔI
CÁ TRẮM & CÁ RÔ PHI
Trang 2MỤC LỤC
-WHO - GMP
Chứng Chỉ ISO - IEC 17025
Chứng Chỉ Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao 2012
Chứng Chỉ WHO- GMP cho tất cả dây chuyền sản phẩm.
KỸ THUẬT ƯƠNG VÀ NUÔI CÁ RÔ PHI
KỸ THUẬT NUÔI CÁ TRẮM CỎ
I MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁ RÔ PHI 1
II KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ RÔ PHI 4
III KỸ THUẬT NUÔI CÁ RÔ PHI THƯƠNG PHẨM 7
IV VẤN ĐỀ BỆNH CỦA CÁ RÔ PHI 12
1 Bệnh xuất huyết 13
2 Bệnh viêm ruột 14
3 Bệnh trùng bánh xe 16
4 Bệnh trùng quả dưa 17
5 Bệnh do sán lá đơn chủ 16 móc (Dactylogyrus), sán lá 18 móc (Gyrodactylus) 18
6 Bệnh rận cá 18
7 Bệnh nấm thuỷ mi 19
I ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC 21
II NUÔI AO 22
III NUÔI Ở LỒNG BÈ TRÊN SÔNG, HỒ 23
IV PHÒNG TRỊ BỆNH CHO CÁ NUÔI 24
1 Bệnh xuất huyết ở cá trắm cỏ 24
2 Bệnh đốm đỏ ở cá trắm cỏ 26
3 Bệnh trùng mỏ neo 28
4 Bệnh trùng bào tử 28
5 Bệnh nấm thủy mi 29
6 Bệnh rận cá 30
Trang 3KỸ THUẬT ƯƠNG VÀ NUÔI CÁ RÔ PHI
I MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁ RÔ PHI
1 Một số đặc điểm phân loại cá rô phi
Hình 1.1: Cá Rô phi (Oreochomis niloticus L.)
Về mặt phân loại cá rô phi thuộc bộ cá vược (Perciformes), họ Cichlidae Cá rô phi
đã được đổi tên gọi nhiều lần Cho đến 1968 tất cả những loài rô phi có một chấm đen
ở cuối vây lưng (chấm tilapia) đều được xếp chung vào một giống Tilapia và đến năm1973, Trewavas đề nghị tách thành hai giống mới: thứ nhất là giống Tilapia bao
gồm nhóm cá rô phi ăn thực vật bậc cao, đẻ ở đáy, lược mang thưa và giống thứ hai bao gồm những loài rô phi ăn tảo, ấp trứng và con trong miệng được gọi là
Sarotherodon Đại diện cho giống này là rô phi vằn và rô phi đen Tuy nhiên dựa theo
cơ sở di truyền và tập tính sinh sản thì hiện nay có 3 giống rô phi là Tilapia, Sarotherodon và Oreochromis
Hiện nay ở nước ta đang nuôi hai loài rô phi là loài Oreochromis mossambicus (rô phi đen), loài Oreochromis niloticus (rô phi vằn) và một dạng đột biến của Oreochromis niloticus hoặc con lai của các lòai cá rô phi với nhau là rô phi đỏ (cá điêu
hồng) Có thể phân biệt chúng theo một số đặc điểm chính sau đây:
ØLoài O.mossambicus: Toàn thân
phủ vẩy Vẩy ở phần lưng có màu xám
tro đậm hoặc xanh đen nhạt, phần
bụng có màu trắng xám hoặc màu xám
ngà Trên thân có từ 6-8 vạch sắc tố
màu xanh đen xen lẫn chấm sắc tố
màu tím chạy từ lưng tới bụng Những
vạch sắc tố ở các vây không rõ ràng
(Hình 1.2: Oreochomis mossambicus)
Trang 4
-1-Tuy hiên do công tác quản lý giống không tốt nên hiện nay không còn rô phi đen
thuần chủng
ØLoài O.niloticus: Toàn thân phủ vẩy, vẩy ở phần lưng có màu sáng vàng nhạt
hoặc xám nhạt, phần bụng có màu trắng ngà hoặc màu vàng nhạt Trên thân có từ 6-8 vạch sắc tố chạy từ lưng tới bụng Các vạch sắc tố ở các vây như vây đuôi, vây lưng rõ ràng
Ø Rô phi đỏ hay còn gọi là cá Điêu hồng:
Vẩy trên thân có màu vàng đậm, hoặc vàng nhạt hoặc màu đỏ hồng, cũng có thể gặp những cá thể có màu vàng, màu hồng xen lẫn những đám vẩy màu đen nhạt
Cá rô phi có thể sống trong khoảng nhiệt độ 8-42 C Tức là giới hạn thấp là 8 C và giới
0
hạn cao là 42 C Tuy nhiên nhiệt độ tối ưu cho sự sinh trưởng và phát triển của rô phi là
0
25-32 C
Khả năng thích ứng nhiệt của rô phi phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: Quá trình thuần
hoá, kích cỡ cá và độ mặn của thuỷ vực Với vùng nước lợ có độ mặn từ 8-12 ‰ chúng
0
có thể tồn tại được ở nhiệt độ 5-6 C
Ngưỡng pH dao động từ 3,5- 12,0 Tuy nhiên pH thích hợp đối với cá rô
phi từ 6,5-8,5
Cá rô phi có khả năng chịu đựng được hàm lượng ôxy hòa tan trong
thuỷ vực thấp tới 0,1mg/lít Tuy nhiên ở hàm lượng 0,5 mg/lít cá rô phi tăng trưởng rất
chậm
Cá rô phi có thể chịu đựng được độ mặn khoảng 20‰ Tuy nhiên với độ mặn cao sẽ ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng của cá Các thuỷ vực có độ mặn
10-12‰ vẫn thích hợp cho sự phát triển của cá rô phi
Cá ăn tạp, thức ăn gồm các tảo dạng sợi, các loài động thực vật phù du, mùn bã hữu
cơ, ấu trùng các loại côn trùng, động vật sống ở nước, cỏ, bèo, rau và cả phân hữu cơ
2 Tập tính
3 Đặc điểm dinh dưỡng
- Ngưỡng chịu nhiệt.
- Ngưỡng pH:
- Ngưỡng ôxy:
- Ngưỡng độ mặn:
Ở giai đoạn cá hương chúng ăn sinh vật phù
du, chủ yếu là động vật phù du, một ít thực vật phù du Giai đoạn cá giống đến cá trưởng thành chúng chủ yếu ăn mùn bã hữu cơ và thực vật phù du
Đặc biệt chúng có khả năng tiêu hóa và hấp thu 70-80% dưỡng chất của tảo lục, tảo lam mà một số loài cá khác khó có khả năng tiêu hoá
Đặc biệt cá rô phi có thể sử dụng rất có hiệu quả thức ăn tinh như: cám gạo, bột ngô, khô dầu lạc, đỗ tương, bột cá và các phụ phẩm nông nghiệp khác Trong nuôi thâm canh nên cho cá ăn thức ăn có hàm lượng đạm cao (18-35% protein) Cá rô phi có nhu cầu dinh dưỡng gần giống với cá chép về thành phần tinh bột (dưới 40%), canxi (1,5- 2%), P (1- 1,5%), K, Na, chỉ có một điều khác là thức ăn của cá rô phi yêu cầu về hàm lượng đạm thấp hơn Điều này rất có ý nghĩa khi chế biến thức ăn công nghiệp cho cá rô phi
Sau khoảng 4-5 tháng tuổi cá rô phi vằn đã tham gia đẻ trứng còn cá rô phi đen chỉ cần khoảng 3 tháng tuổi là đã tham gia sinh sản
Những loài rô phi nuôi ở nước ta hiện nay đều có tập tính làm tổ đẻ ở đáy ao (do con đực làm tổ đẻ) Cá thường chọn những nơi có mực nước từ 0,3-0,6m, đáy ao có ít bùn để làm tổ Đường kính tổ đẻ phụ thuộc vào kích cỡ của con đực
Sau khi tổ làm xong cá tự ghép đôi và tiến hành đẻ trứng
Hầu hết các loài rô phi đều đẻ nhiều lần trong năm Khoảng cách giữa hai lần đẻ trứng khoảng 20-30 ngày Số trứng trong một lần đẻ phụ thuộc vào kích cỡ cá cái Cá càng lớn số trứng đẻ ra trong một lần càng nhiều và ngược lại Trung bình một cá cái có trọng lượng 200-250g đẻ khoảng 1.000-2.000 trứng
Sau khi đẻ xong cá cái ngậm trứng và cá con mới nở trong miệng (cá con được giữ trong miệng đến khi hết noãn hoàng) Trong thời gian ngậm trứng và nuôi con cá cái không bắt mồi vì vậy cá không lớn Cá chỉ bắt mồi trở lại khi đã giải phóng hết con trong miệng
4 Đặc điểm sinh sản
Hình 1.3: Cá Điêu Hồng (Cá Rô phi đỏ)
Hình 1.4: Thức ăn tự nhiên của cá rô phi: Động và thực vật phù du, thực vật và mùn bã hữu cơ.
Hình 1.5: Cá cái ngậm trứng
-3-
Trang 5-2-5 Đặc điểm sinh trưởng
II KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ RÔ PHI
1 Nuôi vỗ cá rô phi bố mẹ
2 Phân biệt cá rô phi đực và cái
Tốc độ tăng trưởng của cá rô phi phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, thức ăn, mật
độ thả và kỹ thuật chăm sóc Khi nuôi thâm canh cá lớn nhanh hơn khi nuôi bán thâm
canh hay là nuôi ghép Giai đoạn cá hương, trong ao nuôi cá từ hương lên giống, cá rô
phi vằn có tốc độ sinh trưởng khá nhanh, từ 15- 20 gam/tháng Từ tháng nuôi thứ 2
đến tháng nuôi thứ 6 tăng trưởng bình quân ngày có thể đạt 2,8-3,2g/con Cá rô phi
vằn có thể đạt trọng lượng bình quân trên 500g/con sau 5-6 tháng nuôi
Hiện nay ở nước ta có một số dòng cá rô phi có phẩm chất thịt ngon và lớn nhanh
như rô phi vằn dòng GIFT (Genetically Improved Farmed Tilapia), rô phi vằn dòng Thái
và rô phi đỏ
Trước khi thả cá ao cũng cần phải dọn sạch và vét hết lớp bùn ở đáy Nếu đáy ao
nhiều bùn sẽ ảnh hưởng đến quá trình làm tổ đẻ trứng của cá Ao nuôi vỗ cá rô phi nên
chia làm hai phần: phần dành cho cá đẻ nên đào cạn, mực nước ở phần này khoảng
0,3-0,5m và chiếm khoảng 30% diện tích ao Phần dùng để nuôi cá nên đào sâu hơn
(khoảng 0,6-1,0m) Nếu không có điều kiện đào ao như trên thì bờ ao phải có độ dốc
thấp để cá làm tổ đẻ xung quanh bờ ao
Tiêu chuẩn cá bố mẹ: cá đưa vào nuôi vỗ phải tương đối đều nhau, trọng lượng
2
trung bình 150-200g/con, tỷ lệ đực cái: 1/1 Mật độ thả trung bình 4-5 con/m
Thức ăn dùng để nuôi vỗ: Có thể dùng nhiều loại thức ăn để nuôi vỗ cá rô phi như
thức ăn viên hoặc các lọai cám, tấm nấu trộn với bột cá theo tỷ lệ 20% bột cá + 75%
cám + 5% tấm nấu Lượng thức ăn chiếm 1-2% trọng lượng cá và ngày cho ăn 1-2 lần
vào sáng sớm hoặc chiều mát Nước ao sạch và mát mới có tác dụng tốt tới sự thành
thục và đẻ trứng của cá
Đến thời kỳ sinh sản cá rô phi đực thường có màu sắc sặc sỡ, các vạch ngang thân rõ ràng hơn so với cá cái, đặc biệt là màu sắc ở vây lưng, vây đuôi
Ngoài ra có thể phân biệt theo hình dạng cơ thể, khi con cái mang trứng bụng cá thường tương đối thon đều trong khi đó con đực thường có bụng dưới (từ sau vây bụng đến trước vây hậu môn) thót nhỏ hơn
Hình 2.1: Lỗ niệu và lỗ sinh dục
Cũng có thể phân biệt đực cái dựa theo đặc điểm của cơ quan sinh dục Đối với cá cái tuyến sinh dục có 3 lỗ: phía trước là lỗ hậu môn, sau cùng là lỗ niệu và ở giữa là lỗ sinh dục, cá đực chỉ có hai lỗ là lỗ hậu môn ở phía trước sau đó là lỗ niệu sinh dục
Muốn cá rô phi đẻ nhiều và đẻ đều thì cần có ao nuôi vỗ cá bố mẹ và cung cấp cho cá đầy đủ thức ăn Ngoài ra ao nuôi cần có nơi cho cá làm tổ đẻ Nước trong sạch và mát là một trong những yếu tố cần thiết có tác dụng kích thích sự thành thục và sinh sản của cá rô phi Nhìn chung có một số cách cho cá rô phi đẻ như sau:
(a) Dùng ao đã dọn sạch để thả cá và nuôi vỗ Tuỳ theo mức độ thành thục của cá mà cá sẽ đẻ sau đó khoảng 20-30 ngày Chờ cho đến khi cá đẻ xong và thấy có cá con trong ao thì kéo chuyển cá bố mẹ sang nuôi ao khác, số cá con còn lại trong ao được ương nuôi cho đến khi xuất bán Cách làm này cho kích cỡ cá tương đối đồng đều và tỷ lệ hao hụt thấp
(b) Dùng vợt vớt cá con dọc theo bờ ao vào buổi sáng hoặc chiều mát để chuyển sang một ao khác ương nuôi Việc vớt cá bột khá dễ dàng vì cá con thường bơi xung quanh bờ ao Cách làm này thường được áp dụng đối với những ao lớn, có nhiều cá bố mẹ Tuy nhiên phương pháp này không thể thu hết cá con do vậy mật độ trong ao nuôi cá bố mẹ ngày càng cao và kích cỡ cá con trong ao ương không đều do cá con không được đẻ trong cùng thời gian
(c) Định kỳ kiểm tra thu trứng từ miệng cá cái, hoặc cá bột để ương ấp riêng Đây là phương pháp khá tiên tiến vì có thể chủ động được nguồn giống và tăng khả năng sinh sản của cá bố mẹ Phương pháp này được tiến hành như sau:
Chọn những cá có trọng lượng tương đối đồng đều (150-300g/con) thả vào ao nuôi vỗ đã được dọn kỹ Cũng có thể nuôi cá bố mẹ trong ao, hồ ciment, hoặc trong giai
2
chứa Mật độ thả 4-5con/m Tỷ lệ đực cái 1/1 Thức ăn dùng để nuôi vỗ bao gồm thức ăn viên hoặc hỗn hợp cám 75-80% + bột cá 20-25% Lượng thức ăn hàng ngày khoảng 1-2 % trọng lượng thân
Sau khi thả cứ 5-7 ngày tiến hành kiểm tra cá để thu trứng từ miệng cá cái một
0
lần Chu kỳ giữa hai lần thu trứng phụ thuộc vào nhiệt độ Nếu nhiệt độ nước trên 30 C thì khoảng 5 ngày thu một lần Trứng hoặc cá con thu được đem ương ấp riêng trong các dụng cụ thông thường như khay men, khay nhựa, bình thủy tinh Phương pháp này cho kích cỡ cá con đều nhau và tăng khả năng sinh sản của cá cái do cá cái không có thời gian ấp trứng và cá con trong miệng, đồng thời chúng còn được cung cấp thức ăn đầy đủ
3 Một số phương pháp cho cá rô phi sinh sản:
-5-
Trang 6-4-Ao ương cá rô phi cũng phải dọn sạch sẽ như ao ương các loài cá khác Dùng vôi
2
để cải tạo pH và sát trùng ao (trung bình bón 10-15 kg vôi/100m ) Trước khi thả cá
2-3 ngày có thể dùng phân heo, phân gà bón lót để tạo thức ăn tự nhiên cho cá con Mực nước trong ao trung bình 0,8-1,0m Oxy hoà tan 3-5mg/l, pH từ 6.5-7,5 Độ trong khoảng 20-25cm Màu nước ao ương tốt nhất là màu xanh đọt chuối hoặc màu nâu vàng
2
Mật độ thả: trung bình 200 – 250 con/m Nên thả cá vào sáng sớm hoặc chiều mát
Quá trình chăm sóc: Khoảng 10 ngày đầu cho cá ăn thêm thức ăn tinh như bột đậu
2
nành, bột cá mịn với liều lượng 200 - 300/100m Sau thời gian này đó có thể dùng cám mịn (70%) và bột cá (30%) trộn đều rải cho cá ăn Mỗi lần cho ăn khoảng 300 -
2
400g/100m
Năm 2004, ngành thủy sản phát động phong trào nuôi cá rô phi xuất khẩu, nhất là vùng nuôi cá nước ngọt ở các tỉnh phía Bắc, nhằm đa dạng hóa các đối tượng xuất khẩu
ra các thị trường quốc tế Để có cá đạt tiêu chuẩn xuất khẩu cần phải thực hiện tốt các yêu cầu kỹ thuật, nhất là các tỉnh phía Bắc Sau đây chúng tôi xin giới thiệu kỹ thuật nuôi cá rô phi để bà con tham khảo
* Thời vụ nuôi: Ở miền Bắc Việt Nam, mùa vụ nuôi cá rô phi bắt đầu từ tháng 3 dương
0
lịch khi nhiệt độ nước đảm bảo từ 22 C trở lên Sau 7 tháng nuôi cá rô phi có thể đạt cỡ trung bình 500 gram/con
+ Ao nuôi cá rô phi cũng được chọn như ao nuôi các cá khác, song diện tích ao cần
2
rộng (1.000 – 1.500 m ), độ sâu từ 1,5 – 1,8 m, đáy là đất cát pha hoặc có lớp bùn dày 25-30 cm, có bờ, cống chắc chắn, cao hơn mức nước cao nhất là 0,4-0,5m, tránh mưa tràn cá đi
+ Ao gần nguồn nước sông, ngòi trong sạch, dễ bơm vào và tháo đi khi cần thay đổi, gần đường giao thông để chuyên chở thức ăn hoặc cá thương phẩm khi thu hoạch + Ao thoáng mát, ít cây cối um tùm bảo vệ dễ dàng
* Cải tạo chuẩn bị ao nuôi: Tháng 3 hàng năm ao được tát cạn nước, bắt hết cá tạp,
tu đắp lại bờ, cống, bốc bùn lấp hết hang hốc ven bờ, trang phẳng đáy, dùng 10 – 15
III KỸ THUẬT NUÔI CÁ RÔ PHI THƯƠNG PHẨM
1 Nuôi cá rô phi thâm canh trong ao, ruộng
a Chọn ao và chuẩn bị ao nuôi
Hình 2.2: Quy trình ương cá giống
4 Ương cá rô phi giống
-7-
Trang 7-6 Mật độ thả từ 2 – 3 con/m , cỡ cá thả tốt nhất là 80-6 100 con/kg, không nên thả cá nhỏ, tỷ lệ hao hụt cao Để có đủ cá giống khỏe mạnh, đều con, nên mua cá loại 2.000 – 3.000 con/kg về ương, đến khi đạt cá giống 80 – 100 con/kg thả vào ao nuôi
- Tỷ lệ thả: Cá rô phi: 70 – 75%
Cá chép, trôi: 10%
Cá trắm cỏ: 10%
Cá chim trắng: 5%
- Thời vụ thả: Ở các tỉnh phía Bắc thời vụ thả phải khắt khe, thả cuối tháng 3 sang đầu tháng 4; nuôi 5-6 tháng để tháng 10, tháng 11 thu cá đạt 0,5 – 0,6 kg nhằm tránh rét Những vùng có khí hậu ấm hơn có thể tăng số vụ nuôi trên cùng 1 diện tích
- Cách cho ăn: 8 giờ sáng và 4 giờ 30 phút chiều Đối với trường hợp dùng thức ăn viên thì nên cho vào khung nổi để cá đến ăn, hạn chế sự thất thóat thức ăn Nếu không làm khung thì khi cho cá ăn nên rải thức ăn ở khu vực đầu gió để viên thức ăn không bị trôi dạt vào bờ Đối với thức ăn tự chế biến, để giảm thất thoát thức ăn và cũng để kiểm tra lượng thức ăn hằng ngày thì nên có sàng đựng thức ăn đặt trong ao Nên đặt
c Chăm sóc và cách cho ăn:
Bảng tỷ lệ cho ăn tính theo khối lượng cá
Bảng Cách cho cá ăn trong nuôi thâm canh cá rô phi
kg vôi bột/100 m rắc đều khắp đáy ao và ven bờ, diệt cá tạp trong ao, bón lót 100 –
2
150 kg phân chuồng ủ mục/100m Phơi nắng 2-3 ngày, cho nước vào (dùng lưới lọc để
ngăn các lòai địch hại xâm nhập vào ao nuôi) đến khi đạt độ sâu 1,0-1,2 m, để sau 7-
10 ngày thả giống vào nuôi
- Nguồn cá giống phục vụ việc nuôi thương phẩm hiện nay chủ yếu là cá rô phi đơn
tính Cần mua giống từ những trại hoặc nhà cung cấp giống có uy tín để cá lớn nhanh,
sức kháng bệnh và tỷ lệ sống cao
- Ao nuôi thả cá rô phi là chủ yếu, ngoài ra có thể ghép thêm 20 – 25% cá chép
lai, cá trôi, cá trắm cỏ để tận dụng một phần nguồn thức ăn tự nhiên trong ao, giúp
tăng hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi ghép
CÁC CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG TRONG AO NUÔI
b Thả giống
Bảng Chế độ thay nước áp dụng cho ao nuôi thâm canh cá rô phi đạt năng suất cao
lượng cá trong ao) 10 8 6
50-100 100-200 200-300
5 3 2
lượng cá trong ao)
5 -10 10-20 20-50
Cỡ cá trung bình (g/con)
Loại thức ăn
Tỷ lệ cho ăn (% trọng lượng cá trong ao/ngày) 5- 10
10- 100 100- 150 150- 300 Trên 300
Mảnh Viên nổi Φ1,5-2 mm Viên nổi Φ2-3 mm Viên nổi Φ3-5 mm Viên nổi Φ≥5 mm
30-35 28-30 26 24
22
10-15 5-10 3-5 2,5-4,0 1,5-2,5
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Độ muối
pH
Độ trong
Hàm lượng oxy hồ tan
0
pH = 6,5 và nhiệt độ nước = 20 C
0
pH=8,0 và nhiệt độ nước = 20 C
Hàm lượng sắt Fe(OH) , Fe (OH) tổng số2 2 3
Tổng số vi khuẩn hiếu khí
Fecal Coliforms
E.coli
‰ cm mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l CFU/ml MPN/ 100ml MPN/ 100ml
< 5 6,5-8,5
≥ 30
>80
³ 4
£ 1,49
£ 0,93
£ 0,1
£ 0,1
£ 0,01
6
£ 10
3
£ 10
2
10
-9-
Trang 8-8-* Một số chỉ tiêu THU HOẠCH:
- Nuôi theo đúng quy trình sau 6 tháng cỡ cá thu hoạch từ 500-600 gam/con
- Tỷ lệ sống đạt từ 75%trở lên
- Hệ số chuyển đổi thức ăn (đối với thức ăn viên) là 1,7-2,0 kg/1 kg tăng trọng của cá
- Năng suất đạt 17-20 tấn/ha
Để nâng cao hiệu quả kinh tế, trong nghề nuôi cá người ta thường thả ghép nhiều loài cá trong ao để tận dụng hết nguồn thức ăn tự nhiên Tuy nhiên muốn nuôi ghép cần phải tuân thủ theo nguyên tắc là không được nuôi chung những loài có cùng một loại thức ăn, đặc biệt là những loài ăn sinh vật phù du trong nước Đối với những loài ăn tạp hoặc có khả năng sử dụng nhiều loại thức ăn như cá rô phi thì có thể thả ghép với một số loài, nhưng cũng phải tuỳ theo hình thức nuôi, diện tích mặt nước, khả năng cung cấp thức ăn mà định ra tỷ lệ nuôi ghép cho phù hợp
Ø Có thể sử dụng công thức nuôi: Rô phi 45% + mè vinh 20% + mè trắng 10% + cá mùi 15% + cá chép 5% + sặc rằn 5%
Một điều cần lưu ý là khi nuôi cá rô phi trong ruộng hoặc ao ít thay nước, thịt cá thường hôi mùi cỏ hoặc mùi bùn và cá không có giá trị xuất khẩu hoặc phải bán với giá thấp qua trung gian Muốn cá xuất bán với giá cao hơn thì trước khi xuất cá cần phải nuôi cá trong môi trường nước chảy liên tục (tốt nhất nuôi cá trong lồng hoặc bè) và cho cá ăn thức ăn công nghiệp Thời gian nuôi khoảng 30-45 ngày thì mùi cỏ hoặc mùi bùn sẽ hết, lúc này giá trị của cá sẽ tăng lên
Nuôi cá trong lồng, bè là hình thức tiên tiến Mật độ cá nuôi trong lồng bè rất cao và sự sinh trưởng của cá hoàn toàn phụ thuộc vào lượng thức ăn do người nuôi cung cấp Để nuôi cá rô phi trong lồng bè đạt kết quả tốt cần lưu ý một số vấn đề sau:
Lồng hoặc bè phải đặt ở nơi có nguồn nước tốt (có thể đặt ở các dòng sông có dòng nước chảy nhẹ hoặc đặt ở các hồ chứa nước) không nên đặt lồng bè gần nguồn nước thải công nghiệp, nước thải dân dụng và đặc biệt tránh xa nguồn nước thải cuả nhà máy hoá chất, thuốc trừ sâu Đáy của lồng bè nên đặt cách đáy của sông hồ từ 0,5m trở lên
2 Vấn đề nuôi cá rô phi ghép với các loài cá khác.
Nuôi cá rô phi trong lồng bè
· Vị trí đặt lồng, bè
nhiều sàng cho ăn trong ao để tạo điều kiện mỗi cá thể trong ao đều được ăn Khoảng
cách giữa các sàng cho ăn khoảng 4 - 6m Tỷ lệ cho ăn hàng ngày phụ thuộc vào kích
cỡ cá trong ao, tình trạng sức khỏe và các yếu tố môi trường, đặc biệt là yếu tố nhiệt
độ Nhiệt độ càng thấp cá càng ăn ít Hàng ngày quan sát cá khi cho ăn để quyết định
tăng, giảm lượng thức ăn trong ao Cho cá ăn khỏang 80-90% nhu cầu sẽ mang lại
hiệu quả kinh tế cao hơn việc cho ăn no
- Kiểm tra cá: Hàng tháng hoặc nửa tháng dùng vó cất để kiểm tra tốc độ tăng
trưởng của cá Đối với ao nuôi thâm canh thì vấn đề quản lý môi trường nước phải đặt
lên hàng đầu Thường xuyên thay nước mới cho cá và cần bố trí quạt nước nhằm cung
cấp oxy cho ao vào thời điểm hàm lượng oxy hòa tan trong ao thấp (thường vào khoảng
1 - 5 giờ sáng)
- Có thể dùng cám gạo chế biến thức ăn theo các công thức sau :
+ Cám gạo 77% + bột cá 23%
+ Cám gạo 70% + ốc băm nhỏ 30%
+ Cám gạo 74,5% + khô dầu dừa 18,6% + bột cá 4, 7% + bột mì 2,2%
Do mật độ thả trong ruộng thưa và trong ruộng có khá nhiều thức ăn tự nhiên nên
vấn đề cho cá ăn thức ăn nhân tạo chỉ mang tính chất bổ sung và cũng cần có những
nơi cho cá ăn cố định dọc theo mương hoặc ruộng Phải thường xuyên quan sát bờ ao,
đặc biệt ở cửa cống cấp thoát nước, xử lý kịp thời những lỗ mội, rò rỉ, đồng thời cũng
phải quan sát kỹ mọi hoạt động của cá trong ao để có biện pháp xử lý kịp thời
Cá rô phi thuộc loại phàm ăn, ăn nhiều, nhưng để cá mau lớn thì phải cho cá ăn đều và ăn đủ Đối với cá rô phi đơn tính sau khoảng 5 - 6 tháng nuôi đã có thể đạt 0,4 – 0,6 kg/con Nếu thấy cá lớn đều thì có thể thu hoạch một lần Trong trường hợp cá lớn không đều thì có thể đánh bắt những cá lớn trước, những cá nhỏ để lại và nuôi thêm khoảng 30-45 ngày nữa là cá sẽ đạt kích cỡ của cá trong lần thu hoạch trước
Cách cho cá ăn nuôi trong ruộng lúa
d Thu hoạch
-11-
Trang 9gây ra như Aeromonas, Streptococcus, Pseudomonas… Cá bị bệnh vi rus và vi khuẩn gây ra thường có một số triệu chứng bên
ngoài như: Bơi phân tán ở mặt nước hoặc bơi không định hướng, khi chết thường chìm dưới đáy Các dấu hiệu đáng tin cậy như mang, xung quanh mắt và da xuất huyết; toàn thân có màu tối (xám đen); những chỗ viêm có nhiều chất nhầy, mắt lồi, mang nhợt nhạt và các tơ mang kết lại với nhau Trường hợp bệnh nặng có thể thấy máu chảy ra ở vùng hậu môn Các dấu hiệu bên trong như: trong xoang bụng xuất huyết và chứa nhiều dịch nhờn, có dấu hiệu tích nước, bóng hơi xuất huyết và teo dần một ngăn, gan thận bị xuất huyết Khi cá bị bệnh, việc điều trị gặp nhiều khó khăn nên việc áp dụng các biện pháp phòng bệnh đóng vai trò quyết định đến kết quả nuôi Những biện pháp quan trọng là tẩy dọn ao theo đúng quy trình kỹ thuật, cho cá ăn đủ chất dinh dưỡng và nước ao trong sạch, đầy đủ dưỡng khí Các bệnh thường gặp như sau:
Cầu khuẩn Streptococcus spp., Gram dương
Đầu tiên cá yếu bơi lờ đờ, kém ăn hoặc bỏ ăn, hậu môn, gốc vây chuyển màu đỏ; mắt, mang, cơ quan nội tạng và cơ xuất huyết; máu loãng; thận, gan, lá lách mềm nhũn Cá bệnh nặng bơi quay tròn không định hướng, mắt đục và lồi ra, bụng trương to
Bệnh gặp ở nhiều loài cá nước ngọt Khi nuôi cá rô phi năng suất cao trong lồng bè, cá dễ phát bệnh
Phối hợp xử lý môi trường ao nuôi và trộn kháng sinh trong thức ăn
- Xử lý nước ao nuôi: Bón vôi (CaO hoặc CaCO hoặc CaMg(CO ) tùy theo pH môi 3 3 2
3
trường), liều lượng 1-2kg/100m , 2 - 4 lần/tháng; hoặc dùng các sản phẩm của cty LD
Bệnh do virus và vi khuẩn
1 Bệnh xuất huyết
Tác nhân gây bênh:
Dấu hiệu bệnh lý:
Phân bố và lan truyền bệnh:
Phòng trị bệnh:
· Vật liệu làm lồng, bè
Chăm sóc và bảo quản lồng, bè
Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà có thể chọn nguyên vật liệu làm lồng bè và kích thước lồng khác nhau Tuy nhiên không nên đóng lồng bè quá nhỏ sẽ không có hiệu quả kinh tế Có thể đóng bè bằng tre, hoặc dùng lưới mắt nhỏ (1cm x 1cm) bao quanh một khung bằng gỗ hoặc bằng sắt Mực nước tối thiểu trong lồng từ 1,0-1,2m Có thể đặt lồng cố định hoặc dùng phao gắn xung quanh để lồng nổi trên mặt nước
v Cá rô phi thả vào lồng, bè nuôi có kích cỡ đồng đều, không bị xây xát, bệnh tật
Mật độ thả tuỳ theo điều kiện cụ thể ở nơi đặt lồng, bè, quan trọng nhất là tốc độ dòng
chảy
3
v Nếu đặt ở nơi sông lớn, nguồn nước tốt, đủ dưỡng khí có thể thả 150-200 con/m
3
v Nếu lồng đặt trong các hồ chứa lớn, nước sạch và sâu có thể thả 100-120 con/m
3
v Lồng đặt sông hồ nhỏ, mực nước nông có thể thả mật độ 80-100 con/m
v Lồng đặt ở nhưng ao lớn, mực nước thấp, nước có thể trao đổi được với hệ thống
3
kênh rạch xung quanh thì thả 60 - 90 con/m
Có thể cho cá ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, nhưng do thả nuôi trong bè, lồng
nên phải cung cấp cho cá đầy đủ thức ăn và hàm lượng protein trong thức ăn dao động
trong khoảng 24-30% Lượng và cách cho ăn cần tuân thủ theo cùng nguyên tắc như
nuôi cá trong ao Nên sử dụng thức ăn viên hoặc thức ăn tự chế dạng viên để giảm bớt
hao hụt do thức ăn tan trong nước mỗi khi cho cá ăn Những khi nước đứng hoặc nhiệt
độ tầng mặt quá cao phải tiến hành sục khí hoặc quạt nước để tạo sự lưu thông dòng
nước và cung cấp thêm dưỡng khí cũng như thải bớt khí độc trong lồng bè nuôi Thường
xuyên kiểm tra lồng bè để phát hiện và xử lý kịp thời những sự cố
Cá rô phi là một trong những loài cá có khả năng chịu đựng cao đối với một số yếu
tố môi trường, do đó khi nuôi với mật độ thưa thì hầu như cá không bị bệnh Tuy nhiên
khả năng thích ứng của cá cũng có giới hạn Khi nuôi với mật độ cao thì cá dễ bị stress
và bắt đầu xuất hiện một số bệnh mà trước đó không gặp Có thể gặp một số bệnh ở
cá rô phi khi nuôi thâm canh như sau:
VI VẤN ĐỀ BỆNH CỦA CÁ RÔ PHI
HÌNH 3.1: Bệnh xuất huyết do Streptococcus spp
-13-
Trang 10-12-HÌNH 3.2: Cá bệnh viêm ruột do Aeromonas hydrophila (D: bụng trướng, G: hoại tử xuất huyết nội tạng đường tiêu hóa).
I: hoại tử, xuất huyết vây K: mắt mờ đục và xuất trên cơ thể.
Phân bố và lan truyền bệnh
TNHH ANOVA để định kỳ xử lý nguồn nước ao nuôi như: AVAXIDE hoặc BKC 800 hoặc
CIDEX-4
- Trộn thức ăn:
+ Chọn dùng 1 trong các sản phẩm sau: FLOR 2000, NOVA-FLORDOX FOR FISH,
COTRIMIN, NOVA-AMPI.COL FISH, NOVA-THIACOL Dùng liên tục 5-7 ngày, ngày
đầu tiên có thể tăng gấp đôi liều điều trị
+ Kết hợp dùng thêm thuốc bổ chọn 1 trong các sản phẩm sau: HEPATOL, NOVA-C,
NOVA-MINLEC FOR FISH
Vi khuẩn Aeromonas hydrophila, Gram âm
+ Cá bệnh bị sẫm màu từng vùng ở bụng
+ Xuất hiện từng mảng đỏ trên cơ thể
+ Hoại tử đuôi, vây, xuất hiện các vết thương trên lưng, các khối u trên bề mặt cơ thể,
vảy dễ rơi rụng
+ Mắt lồi, mờ đục và phù ra
+ Xoang bụng chứa dịch, nội tạng hoại tử
Thường gặp ở cá rô phi nuôi thương phẩm và cá bố mẹ nuôi sinh sản khi môi
trường nuôi bị ô nhiễm, đặc biệt là thức ăn không đảm bảo chất lượng
Phòng trị bệnh:
- Xử lý nước ao nuôi: Dùng thuốc sát khuẩn nguồn nước, chọn 1 trong các sản
phẩm sau: BKC 800, AVAXIDE, CIDEX-4, NOVADINE Định kỳ 5-7 ngày dùng 1 lần
Sau khi dùng thuốc sát khuẩn thì 48 giờ sau dùng chế phẩm sinh học ZEOFISH + NB
25 để xử lý nền đáy ao cho sạch.
- Dùng một số lọai thuốc kháng sinh trộn thức ăn cho cá ăn như COTRIMIN liều
2-3ml/ kg thức ăn, ngày 2 lần, trộn cho ăn liên tục 5-7 ngày hoặc NOVA-FLOR 500 liều
1ml/5kg trọng lượng cá/ ngày, dùng liên tục 5-7 ngày hoặc NOVA-AMPI.COL FISH
hoặc NOVA-SULTRIM 240.
- Kết hợp thêm thuốc bổ giúp cá gia tăng sức đề kháng, mau khỏi bệnh Dùng 1
trong các sản phẩm sau: NOVA-MINLEC FOR FISH, NOVA-C, HEPATOL Dùng cho
đến khi cá hết bệnh
2 Bệnh viêm ruột
Tác nhân gây bệnh:
Dấu hiệu bệnh lý:
-15-