1.1 Áp su ất khí quy ển – đơn v ị Áp su ất tiêu chu ẩn là áp su ất khí quy ển cân b ằng v ới c ột thu ỷ ngân cao 760mm ở nhi ệt độ 00C, tại v ĩ độ 450 ở mực nước biển, tương ứng 1 atm 1atm = 760mmHg = 1013.25 mb 1atm = 101.325 kPa 1.2 Sự biến đổi của áp suất theo độ
Trang 1ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN VÀ GIÓ
Trần Thanh Vân
Bộ môn Sinh thái Nông nghiệp
Khoa Môi trường
Trang 2Nội dung bài học
1. Áp suất khí quyển
– Khái niệm
– Sự biến đổi của áp suất
khí quyển – Diễn biến của áp suất
khí quyển
2. Gió
– Nguyên nhân hình
thành gió – Các ảnh hưởng tới gió – Các đặc trưng của gió – Hoàn lưu khí quyển
Trang 31.1 Áp suất khí quyển – khái niệm
• Áp suất khí quyển là lực tác
động lên một đơn vị diện tích
bề mặt gây ra bởi trọng lượng
của cột không khí trên bề mặt
đó; hay nói cách khác, áp suất
khí quyển là trọng lượng của
cột không khí có tiết diện là
Trang 41.1 Áp suất khí quyển – đơn vị
Áp suất tiêu chuẩn
là áp suất khí quyển cân bằng với cột thuỷ ngân cao 760mm ở nhiệt độ
00C, tại vĩ độ 450 ở mực nước biển,
tương ứng 1 atm 1atm = 760mmHg = 1013.25 mb
1atm = 101.325 kPa
Trang 51.2 Sự biến đổi của áp suất theo độ cao
• Áp suất khí
quyển càng lên
cao càng giảm
Trang 61.2 Sự biến đổi của áp suất theo độ cao (tiếp)
Trang 71.2 Sự biến đổi của áp suất theo độ cao (tiếp)
• Phương trình tĩnh học - thể hiện sự biến thiên của áp suất khí quyển theo độ cao:
dP/dz = -ρg Trong đó:
- dP/dz: mức độ chênh lệch của khí áp theo độ cao
- ρ: mật độ không khí
- g: gia tốc trọng trường
- Dấu - biểu thị áp suất giảm theo độ cao
Trang 81.2 Sự biến đổi của áp suất theo độ cao (tiếp)
• Áp suất khí quyển tại một độ cao xác định:
Trong đó:
- P: áp suất khí quyển tại độ cao z
- Po: áp suất khí quyển tại độ cao zo
- T: nhiệt độ không khí trung bình giữa zo và z
RT
z z
g o
o
xe P
Trang 91.2 Sự biến đổi của áp suất theo độ cao (tiếp)
• Nhiệt độ không khí quyết định độ cao của cột khí quyển
• Vùng không khí nóng áp giảm chậm hơn theo chiều cao; vùng lạnh khí áp giảm nhanh hơn theo độ cao
• Tại một độ cao: không khí nóng có áp suất cao hơn cột không khí lạnh không khí chuyển động về phía cột không khí lạnh
• Ở mặt đất: cột không khí
lạnh có áp suất cao hơn không
khí nóng nên dòng khí
chuyển động về phía nóng
Trang 101.3 Biến đổi áp suất khí quyển theo phương
nằm ngang
• Do khác nhau về nhiệt độ nên áp suất khí quyển
theo phương nằm ngang cũng không đồng nhất
• Gradient khí áp nằm ngang G
Trong đó:
- dP: chênh lệch áp suất giữa 2 địa điểm
- dL: khoảng cách theo phương nằm ngang giữa hai địa điểm
dL
dP L
2 1
Trang 111.3 Biến đổi của khí áp theo phương nằm ngang
• Bản đồ đường đẳng áp để thể hiện biến thiên khí áp theo phương nằm ngang
• Đường đẳng áp: là những đường liền nét, khép kín nối liền các điểm có cùng trị số áp suất
• Sử dụng trị số áp suất với đơn vị là mb (tránh ảnh
hưởng của độ cao)
Trang 12Vùng áp cao và áp thấp
Trang 13Vùng l ưỡi và vùng rãnh
Trang 14Vùng Yên
Trang 151.4 Diễn biến của áp suất khí quyển
• Diễn biến hàng ngày
– Diễn biến kép: 02 cực đại (10 giờ và 22 giờ); 02 cực tiểu (4 giờ
và 16 giờ); rõ rệt nhất ở các vĩ độ nhiệt đới
– Biên độ dao động đạt tới 3-4mb; có thể tới 10-15mb khi thời tiết thay đổi đột ngột Biên độ giảm dần theo vĩ độ: vĩ độ 60 khoảng 0,3mb
• Diễn biến hàng năm:
– Trên lục địa: cực đại vào mùa đông, cực tiểu vào mùa hè; rõ rệt khi vĩ độ càng tăng
– Trên đại dương và vùng duyên hải: cực đại vào mùa hè, cực tiểu vào mùa đông hoặc cuối thu
– Biên độ dao động: trên lục địa tới 20mb, trên đại dương nhỏ hơn
Trang 162.1 Nguyên nhân sinh ra gió
• Gió là sự chuyển động tương đối của không khí theo
phương nằm ngang so với mặt đất
• Nguyên nhân sinh ra gió: Do sự chênh lệch nhiệt độ
trên bề mặt Trái Đất
– Theo vĩ độ địa lý (độ cao mặt trời)
– Tính chất mặt đệm
• Sự chênh lệch nhiệt độ gây ra sự chênh lệch về áp suất
chuyển dịch của không khí từ vùng áp suất cao đến vùng áp thấp
• Sự dịch chuyển dừng khi có sự cân bằng áp suất theo phương nằm ngang
Trang 17Các lực sinh ra và ảnh hưởng đến gió
• Lực phát động gradient khí áp (PGF)
• Lực Coriolis (CF)
• Lực ly tâm (Fc)
• Lực ma sát (F)
Trang 18Lực sinh ra gió
• Lực phát động gradient khí áp (PGF): xuất hiện khi
có sự chênh lệch khí áp theo chiều nằm ngang để đẩy không khí chuyển động từ nơi áp cao đến nơi có áp thấp
– Hướng chuyển động trùng với hướng của gradient khí áp nằm ngang
– Độ lớn của lực được tính theo công thức sau:
PGF = - (1/ρ) x (∆P/∆n)
Trong đó: ρ - mật độ không khí
Trang 19Lực phát động gradient khí áp
Trang 20Các lực ảnh
hưởng đến gió
• Lực Coriolis: Là lực làm lệch hướng chuyển động của
các phần tử không khí do sự tự quay của trục trái đất
• Lực Coriolis làm phần tử chuyển động lệch về phía tay phải ở Bắc bán cầu và về phía tay trái ở Nam bán cầu
Trang 21Lực Coriolis
• Độ lớn của lực:
CF = 2.ω.v sinφ
Trong đó: ω - tốc độ quay của trái đất (15 o /giờ)
v- tốc độ của phân tử chuyển động
φ- vĩ độ địa lý
• Lực Coriolis chỉ ảnh hưởng đến hướng của dòng chuyển động chứ không ảnh hưởng đến tốc độ của dòng chuyển động đó
• Lực Coriolis bao giờ cũng tác dụng theo phương thẳng góc với hướng của dòng chuyển động
Trang 22Gió địa chuyển
nguồn: The Atmosphere, 8th edition, Lutgens and Tarbuck, 8th edition, 2001
Trang 23Các lực ảnh hưởng đến gió (tiếp)
• Lực Ly tâm: Lực ly tâm xuất hiện khi các phẩn tử không
khí chuyển động theo quỹ đạo cong
• Độ lớn của lực ly tâm được tính theo công thức
Fc = v2/r Trong đó: v - vận tốc chuyển động của không khí
r – bán kính của quỹ đạo chuyển động
• Lực ly tâm bao giờ cũng hướng từ tâm ra ngoài theo bán kính quỹ đạo chuyển động và có xu thế làm duỗi thẳng quỹ đạo chuyển động
Trang 24Gió gradient
Nguồn: http://ww2010.atmos.uiuc.edu/%28Gh%29/guides/mtr/fw/grad.rxml
Trang 25Các lực sinh ảnh hưởng đến gió (tiếp)
• Lực ma sát: xuất hiện do không khí chuyển động cọ sát,
tiếp xúc với mặt đất và tính theo công thức:
F = -k x v Trong đó: v - vận tốc chuyển động của không khí
k – hệ số ma sát phụ thuộc độ gồ ghề mặt đệm và độ cao của không khí so với bề mặt
• Hướng của lực ma sát thường được đơn giản là ngược hướng với hướng chuyển động
Trang 27Các đại lượng đặc trưng cho gió
• Hướng gió là hướng của khối không khí chuyển động đến Hướng gió có thể được xách định theo 3 cách:
– Chọn hướng gió bằng hoa gió: phổ biến nhất, theo
cách này gió có thể xác định 16 hướng chính
– Biểu thị hướng gió bằng góc độ: Dùng vòng tròn chân trời để biểu diễn hướng gió theo độ lớn của góc chia
độ
– Xác định hướng gió theo địa danh: lấy ngay địa danh
để gọi tên hướng gió
Trang 28Hoa gió và biểu
ENE Đông Đông Bắc 67.5°
Trang 29Bảng cấp gió Beaufort
Trang 31Gió hành tinh
Trang 32Gió mùa
• Gió mùa là gió thổi ổn định theo mùa
• Nguyên nhân sinh ra gió mùa là do sự chênh lệch nhiệt độ không khí trên lục địa và đại dương dẫn đến sự chênh lệch áp suất giữa hai khu vực này
• Về mùa đông: gió mùa hướng từ đất liền ra biển
• Về mùa hạ: gió mùa hướng từ biển vào đất liền
• Gió mùa : quy mô rất rộng lớn, bao trùm những khu vực rộng lớn và phát triển tới độ cao 1km về mùa đông và 4-5km về mùa hạ
Trang 33Sự thay đổi các vùng khí áp theo mùa
Trang 34Sự thay đổi vùng khí áp theo mùa
Trang 35• Gió thổi ban ngày từ biển vào đất liền gọi là gió biển,
• Gió đất thổi vào ban đêm từ đất liền ra biển
Trang 36(nguồn http://kids.britannica.com )
Trang 37Gió núi – thung lũng
• Gió núi-thung lũng là thứ gió đổi chiều một cách tuần hoàn (thay đổi theo nhịp điệu ngày đêm)
• Nguyên nhân hình thành gió núi – thung lũng là do sự chênh lệch nhiệt độ của khối không khí sát sườn núi và khối không khí phía trên thung lũng có cùng độ cao
• Ban ngày gió thổi từ dưới thung lũng lên cao dọc theo sườn núi, gọi là gió thung lũng
• Ban đêm, gió thổi từ sườn núi xuống thung lũng dọc theo sườn núi, gọi là gió núi
Trang 38Gió núi và thung lũng
(nguồn: http://www.colorado.edu/)
Trang 39Gió phơn (foehn)
• Gió Phơn cũng là thứ gió địa phương, là loại gió khô
và nóng do quá trình biến tính của khối không khí khi
đi qua các dãy núi cao
• Điều kiện hình thành
– Có sự chênh lệch áp suất lớn ở hai khu vực
– Gió phải vượt qua những dãy núi kế tiếp nhau
• Hiện tượng khối không khí ẩm khi vượt qua các dãy núi cao trở nên khô và nóng gọi là hiệu ứng phơn
Trang 40Hiệu ứng phơn
(nguồn: http://www.billcasselman.com)