Ngoài lưu huỳnh còn có thể dùng một số chất khác để lưu hóa cao su như selen Se, peroxit, nhựa lưu hóa,⇒.Sự lưu hóa đã làm cho cao su bền hơn, dai hơn và đưa cao su trở thành sản phẩm đư
Trang 483CaOCl2 bản chất là CaCl2.Ca(ClO)2
Đây là phản ứng oxi hóa khử:
D Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Đây là phản ứng oxi hóa khử:
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
LỜI GIẢI ĐỀ THỬ SỨC BỘ SÁCH THẦN TỐC LUYỆN ĐỀ 2016
Trang 485http://megabook.vn/ 3
Sơ đồ thùng điện phân dung dịch NaCl
Quá trình điện phân:
Phương trình điện phân:
Chú ý: Theo sơ đồ thùng điện phân, ta thấy dung dịch NaOH thu được có lẫn nhiều NaCl Vì vậy,
muốn tách 2 chất này riêng, ta dựa vào độ tan của 2 dung dịch NaCl ít tan hơn so với NaOH nên khi kết tinh dung dịch, NaCl sẽ kết tinh trước Tách NaCl đã kết tinh ra khỏi dung dịch, ta thu được dung dịch NaOH
⇒ Chọn đáp án B
Câu 7:
Giải:
Đặt công thức chung của hợp chất hidrocacbon là CnHm
Ankin có chứa 2 liên kết π trong phân tử ⇒
⇒ Công thức tổng quát của ankin là CnH2n-2 (n ≥ 2)
⇒ Chọn đáp án C
Câu 8:
Giải:
A Axetilen trùng hợp tạo vinyl axetilen
B Acrilonitrin ( )trùng hợp tạo tơ olon
C Vinyl axetat trùng hợp tạo poli(vinylaxetat)
D Etanol không tham gia phản ứng trùng hợp
Trang 486http://megabook.vn/ 4
Câu 9:
Giải:
Thuốc thử cần dùng để nhận biết gly-gly và gly-gly-gly trong hai lọ riêng biệt là Cu(OH)2
+ Gly – Gly: không phản ứng với Cu(OH)2
+ Gly – Gly – Gly: phản ứng tạo phức màu tím xanh với Cu(OH)2
Các đồng phân amin bậc 3 có công thức phân tử C5H13N là:
Vậy có 3 đồng phân thỏa mãn
C H O (fructose) 2AgNO 3NH H O C H O COONH 2Ag 2NH NO
HCHO 4AgNO 6NH 2H O (NH ) CO 4Ag 4NH NO
CH CHO 2AgNO 3NH H O CH COONH 2Ag 2NH NO
Trang 487Chất rắn B là Fe dư ⇒ Muối tạo thành là
Áp dụng bảo toàn electron có:
Trang 488http://megabook.vn/ 6
Lưu hóa là quá trình phản ứng hóa học mà qua đó cao su chuyển từ trạng thái mạch thẳng sang trạng thái không gian 3 chiều Ngay từ thời gian đầu, người ta dùng lưu huỳnh để khâu mạch cao su nên gọi là lưu hóa Ngoài lưu huỳnh còn có thể dùng một số chất khác để lưu hóa cao su như selen (Se), peroxit, nhựa lưu hóa,⇒.Sự lưu hóa đã làm cho cao su bền hơn, dai hơn và đưa cao su trở thành sản phẩm được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống
Cũng giống như nguồn gốc của loài người, các loại khí gây hiệu ứng nhà kính có nguồn gốc tự nhiên Thế nhưng, được tích tụ trong bầu khí quyền, các lọai khí đó hấp thụ tia bức xạ hồng ngọai phát ra từ bề mặt trái đất, sau đó các đám mây khí đó tạo thành một lớp vỏ bọc quanh trái đất cản các tia bức xạ đó và giữ nhiệt lượng trong bầu khí quyển
Việc tập trung các loại khí gây hiệu ứng nhà kính đều có biến động qua hàng triệu năm, hiện tượng này liên quan đến những chu kỳ hoặc biến động của tự nhiên Thế nhưng từ khi xuất hiện nền công nghiệp trên trái đất, chỉ trong một khoảng thời gian rất ngắn, khoảng hơn một thế
kỷ, các hoạt động của con người đã phát thải vào bầu khí quyển một lượng khí gây hiệu ứng nhà kính đột ngột cao,
Việc tích tụ khí gây hiệu ứng nhà kính ngày càng tăng từ đầu kỷ nguyên công nghiệp chính là nguyên nhân gây ra hiện tượng ấm lên tòan cầu như giờ đây đang thấy
Các thành phần khí gây hiệu ứng nhà kính chủ yếu bao gồm hơi nước, khí dioxit các bon (CO2), ô-xit Nitơ (N2O), khí mê-tan (CH4) và ô zôn (O3) Những họat động của con người đã làm sản sinh thêm những chất khí mới vào thành phần các chất khí gây hiệu ứng nhà kính như fluorure lưu huỳnh SF6, các họ hàng nhà khí hydroflurocarbone HFC và Hydrocarbures perfluoré PFC Tất cả các lọai khí này đều có đặc tính hấp thụ tia bức xạ hồng ngọai từ bề mặt trái đất lên không gian
Trang 489Rượu gây tổn thương các tế bào gan
Uống rượu nhiều ảnh hưởng xấu bất thường đến việc trao đổi chất của cơ thể và thúc đẩy ung thư Gan có chức năng lọc thải chất độc trong cơ thể và nó cũng chỉ làm việc được trong giới hạn cho phép mà thôi Việc rượu quá nhiều trong cơ thể khiến gan bị quá tải và khiến cơ quan này bị tổn thương trầm trọng hình thành các mô sẹo gây xơ gan mãn tính mà dẫn đến ung thư Ngoài ra rượu còn khiến bệnh xơ gan nặng thêm bởi các virut viêm gan B, C có sẵn từ trước
Trang 4902 sai Chỉ có Ca và Ba phản ứng với nước ở điều kiện thường
3 đúng Các kim loại từ Li – Al có tính khử mạnh nên không điều chế bằng các phương pháp thủy luyện hay nhiệt luyện mà phải dùng phương pháp điện phân nóng chảy các hợp chất của chúng
D đúng Phương trình điện phân:
Vậy có tất cả 3 nhận xét đúng
⇒ Chọn đáp án C
Câu 27:
Giải:
+ Tơ tằm: tơ thiên nhiên, bản chất là protein
+ Tơ visco và tơ axetat: tơ bán tổng hợp từ cellulose
+ Tơ nitron: Tơ tổng hợp nhờ phản ứng trùng hợp
Trang 491C Cho đạm ure vào dung dịch nước vôi trong
CO(NH2)2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2 NH3
D Cho NaOH dư vào dung dịch AlCl3
4 NaOH + AlCl3 → NaAlO2 + 2 H2O + 3 NaCl
n n )
m m m m (23 39).V 33.2V 25,6 gam V 0, 2l
Trang 492http://megabook.vn/ 10
⇒ Chọn đáp án C
Câu 30:
Giải:
⇒ H2 dư, tính hiệu suất theo x
Áp dụng bảo toàn khối lượng có
⇒ a = 0,1(x + y) = 0,1.5x = 0,5x ⇒ H% = 50%
⇒ Chọn đáp án A
Câu 31:
Giải:
A sai Cl2 có tính oxi hóa mạnh nên H2SO4 không thể oxi hóa Cl- thành Cl2 được
B sai HCl là một acid mạnh, tuy nhiên phản ứng xảy ra được vì HCl dễ bay hơi
C sai Phản ứng này chỉ xảy ra với điều kiện NaCl khan và H2SO4 đặc nóng
D đúng đều có tính khử mạnh nên sẽ bị oxi hóa thành
B đúng Phân NPK là phân chứa hỗn hợp và
C đúng Kali có vai trò chủ yếu trong việc chuyển hoá năng lượng trong quá trình đồng hoá các chất dinh dưỡng của cây Kali làm tăng khả năng chống chịu của cây đối với các tác động không lợi từ bên ngoài và chống chịu đối với một số loại bệnh Kali tạo cho cây cứng chắc, ít đổ ngã, tăng khả năng chịu úng, chịu hạn, chịu rét Kali làm tăng phẩm chất nông sản và góp phần làm tăng năng suất của cây Kali làm tăng hàm lượng đường trong quả làm cho màu sắc quả đẹp tươi, làm cho hương vị quả thơm và làm tăng khả năng bảo quản của quả Kali làm tăng chất bột trong củ khoai, làm tăng hàm lượng đường trong mía
D đúng Phân đạm là tên gọi chung của các loại phân bón vô cơ cung cấp đạm cho cây Có các loại phân đạm thông dụng như: phân ure , phân amôn nitrat (NH4NO3) , Phân amoni sunphat (NH4)2SO4 Các phân này trong môi trường kiềm đều bị thủy phân, giải phóng khí
NH3, làm giảm hàm lượng đạm Vì vậy không nên bón vôi và phân đạm cùng lúc
Trang 493http://megabook.vn/ 11
Phân lân thành phần chính là , có loại phân có thêm Khi bón phân lân cùng vôi sẽ làm kết tủa gốc phosphat, giảm hàm lượng P mà cây trồng hấp thu được Vì vậy không nên bón vôi và phân lân cùng lúc
⇒ Chọn đáp án A
Câu 33:
Giải:
Thí nghiệm 1: X + 0,65 mol NaOH → 2m gam
Thí nghiệm 2: X + 0,925 mol NaOH → m gam
⇒ Chứng tỏ ở thí nghiệm 2, kết tủa bị hòa tan một phần
Áp dụng bảo toàn khối lượng có:
Áp dụng bảo toàn nguyên tố O có:
⇒ x : y : z = 0,3 : 0,6 : 0,3 = 1 : 2 : 1 ⇒ X có công thức dạng
X + Na hay NaHCO3 cho số mol khí tạo thành bằng nhau
⇒ X có số nhóm –OH bằng số nhóm –COOH mà X chứa 1 liên kết π
Trang 494n 0,6mol
1 X
Trang 495Các chất đốt cháy cho số mol H2O lớn hơn số mol CO2 đều là những chất có độ bội liên kết = 0
⇒ Các chất khi cho tác dụng với H2 dư trong Ni, t0 thu được sản phẩm có độ bội liên kết = 0 là: isopren, ancol allylic, anđehit acrylic
3 Ba(AlO2)2 + 2 AlCl3 + 12 H2O → 3 BaCl2 + 8 Al(OH)3Ba(AlO2)2 + 8 NaHSO4 → BaSO4 + Al2(SO4)3 + 4 Na2SO4 + 4 H2O Vậy có 4 phản ứng kết thúc thu được kết tủa
⇒ Chọn đáp án C
11.3.2 2
Trang 496Dung dịch Y hòa tan tối đa 0,1 mol Al2O3
Trường hợp 1: Dung dịch Y chứa H+
Trường hợp 2: Dung dịch Y chứa OH
-⇒ Giá trị lớn nhất của m là 61,85 gam
Trang 4972 đúng Al, Fe, Cr đều thụ động với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội
3 đúng Ôxít crom (III) (Cr2O3) là tinh thể màu lục sẫm, là chất đánh bóng kim loại với tên gọi phấn lục
4 đúng CrO3 phản ứng với nước tạo acid CrO3 có tính oxi hóa rất mạnh Một số chất vô cơ và hữu cơ như S, P, C, NH3,C2H5OH,⇒ bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3, đồng thời CrO3 bị khử thành Cr2O3
Trang 498http://megabook.vn/ 16
Câu 44:
Giải:
Thí nghiệm 1: X + 0,2 mol NaOH → 17,04 gam muối
Áp dụng bảo toàn khối lượng có:
Thí nghiệm 2: Đốt cháy X
Áp dụng bảo toàn khối lượng có:
Áp dụng bảo toàn nguyên tố O có: (1)
Có Mmuối = ⇒
⇒ Acid no là HCOOH hoặc (vì không có acid không no nào có PTK < 63,2)
Trường hợp 1: Acid no là HCOOH
Trang 4994 Đúng Trong thực tế người ta thường sử dụng lưu huỳnh để thu gom thủy ngân rơi vãi nhờ vào khả năng phản ứng của S với Hg
Hg + S → HgS
HgS tạo thành dạng kết tủa, dễ dàng loại bỏ và ngăn chặn Hg lan rộng
5 Đúng Bán kính các ion halogenua tăng dần từ F → Cl → Br → I, electron ngoài cùng càng
linh động và càng dễ bứt ra ⇒tính khử tăng dần từ HF → HCl → HBr → HI Đồng thời bán kính các ion halogenua tăng dần làm cho liên kết H – X càng linh động, tính acid càng mạnh
6 Đúng Từ HClO → HClO2 → HClO3 → HClO4 tính axit tăng dần còn tính oxi hóa giảm dần
Trang 500⇒ Chứng tỏ kim loại M đã phản ứng với tạo
Áp dụng bảo toàn electron có: ny = 2x + 0,2
⇒ Kết tủa là BaSO4 ⇒ Quặng sắt chứa S ⇒ Quặng đó là pirit sắt FeS2
2 FeS2 + 30 HNO3 → Fe2(SO4)3 + 30 NO2 + H2SO4 + 14 H2O
Fe2(SO4)3 + 3 BaCl2 → 3 BaSO4 + 2 FeCl3
Trang 501⇒ Khối lượng trung bình của amino acid tạo X và Y =
⇒ Có 1 amino acid là Gly ( )
Giả sử X và Y được tạo bởi n đơn vị Gly và (8 – n) đơn vị amino acid A
Đặt a, b lần lượt là số mol của Gly và amino acid A
Ab 75b 0, 28 b 0,02 A 89
A 7575a Ab 16,03gam
Trang 502Cấu hình electron của M là:
⇒ M thuộc chu kì 3, nhóm IIIA
Vì khối lượng kim loại ở 2 phần bằng nhau nên áp dụng bảo toàn electron ta có:
Suy ra khối lượng hỗn hợp 2 kim loại ban đầu = 2.1,56 = 3,12 gam
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
LỜI GIẢI ĐỀ THỬ SỨC BỘ SÁCH THẦN TỐC LUYỆN ĐỀ 2016
Trang 503http://megabook.vn/ 2
A C6H5NH2 không phản ứng với NaOH
B C2H5OH không phản ứng với NaOH
C CH3COOC2H5 , NH2CH2COOH đều phản ứng với NaOH:
Các đipeptit có thể tạo ra từ hai axit amin là alanin (Ala) và glixin (Gli) là:
Ala – Gly Ala – Ala Gly – Gly Gly – Ala
Vậy có 4 đipeptit có thể tạo thành
⇒ Chọn đáp án B
Câu 7:
Giải:
Phương trình phản ứng xảy ra khi cho từ từ đến dư dung dịch FeCl3 và dung dịch Na2CO3
Hiện tượng: Có kết tủa màu nâu đỏ ( ) xuất hiện và có bọt khí không màu sủi lên
Điều kiện cần để có phản ứng trùng ngưng là: các monome tham gia phản ứng trùng ngưng phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo được liên kết với nhauCác trường hợp có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng:
1 CH3-CH(NH2)-COOH trùng ngưng tạo polypeptit, tách H2O
2 HO-CH2-COOH trùng ngưng tạo polyeste, tách H2O
Trang 504http://megabook.vn/ 3
4 C2H4(OH)2 và p-C6H4(COOH)2 trùng ngưng tạo polyeste, tách H2O
5 (CH2)5(NH2)2 và (CH2)4(COOH)2 trùng ngưng tạo polyamit, tách H2O
Trang 505Ag và Cu không phản ứng được với cả 2 dung dịch trên
Fe không phản ứng được với dung dịch FeCl2
Sau phản ứng chỉ thu được muối sunfat ⇒ chuyển hết thành NO2
2 FeS2 + 30 HNO3 → Fe2(SO4)3 + 30 NO2 + H2SO4 + 14 H2O
Trang 506Mg + FeSO4 và CuSO4 → 1 kim loại + dung dịch chứa 2 muối
⇒ Kim loại thu được là Cu, Mg phản ứng hết, FeSO4 chưa phản ứng CuSO4 phản ứng vừa hết
⇒ 2 muối là FeSO4 và MgSO4
⇒ Chọn đáp án C
Câu 17:
Giải:
A Không tồn tại hợp chất có công thức CH3N
B Không tồn tại hợp chất có công thức CH4N
Trang 507A sai muốn tạo khí cần có nhiệt độ để phản ứng nhiệt phân xảy ra
B đúng A là dung dịch HCl đậm đặc, B là , khí X tạo thành là Phương trình phản ứng:
(RCOO) R ' nNaOH nRCOONa R '(OH)
a gam 0,15 mol 10, 2 gam 4, 6 gam
Trang 508http://megabook.vn/ 7
Thạch cao khan đem nghiền thành bột, nếu trộn bột này với nước thì thành vữa thạch cao Đem vữa thạch cao ở trạng thái tươi đi đổ khuôn sau đó đợi ninh kết (sản phẩm thủy hóa lại là CaSO4.2H2O và một phần chưa thủy hóa vẫn là CaSO4.0,5H2O) thì nhận được vật liệu màu trắng có cường độ và độ ổn định nhất định (tên của dạng vật liệu cuối cùng nhận được này thường được gọi một cách đơn giản là "thạch cao" hay khuôn thạch cao)
Bột thạch cao khan được dùng trong công nghiệp xi măng, gạch men, giấy, kỹ thuật đúc tượng, bó bột
B sai Cho Zn vào dung dịch HCl nguyên chất thì có ăn mòn hóa học:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
C đúng Phương trình phản ứng:
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
nóng không thể làm kết tủa ion kim loại Như vậy đun nóng không làm mềm được nước cứng vĩnh cửu
A sai NaOH không phản ứng với FeO
B sai NaOH không phản ứng với MgO
C đúng Phương trình phản ứng:
NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O
2 NaOH + FeCl2 → 2 NaCl + Fe(OH)2 NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2 H2O
D sai NaOH không phản ứng với NaAlO2
Trang 509http://megabook.vn/ 8
Giải:
A Cao su lưu hóa có cấu trúc mạch không gian
B Poli (methyl metacrylat) có cấu trúc mạch thẳng
Chỉ có Fe không tan trong dung dịch NaOH
Na, Ba, Al đều tan trong NaOH dư
A đúng Al2O3 vừa phản ứng với HCl, vừa phản ứng với NaOH
B sai Chỉ có Ca, Ba phản ứng với H2O ở điều kiện thường
A sai C6H5OH không làm đổi màu quỳ tím ẩm
B sai C6H5NH2 không làm đổi màu quỳ tím ẩm
Trang 510http://megabook.vn/ 9
C sai H2N-CH2-COOH không làm đổi màu quỳ tím ẩm
D đúng CH3NH2, C2H5NH2 làm xanh quỳ tím ẩm, HCOOH làm đỏ quỳ tím ẩm
⇒ Cần 0,6 mol HNO3 để hòa tan hết hỗn hợp kim loại ⇒ Hỗn hợp không tan hết
B Cho hỗn hợp chứa 0,10 mol Mg và 0,10 mol Zn vào dung dịch chứa 0,5 mol HCl
Mg + 2 HCl → MgCl2 + H2
0,1 → 0,2 mol
Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2
0,1 → 0,2 mol
⇒ Cần 0,4 mol HCl để hòa tan hết hỗn hợp kim loại ⇒ Hỗn hợp tan hết
C Cho hỗn hợp chứa 0,05 mol Ba và 0,10 mol Al vào nước dư
Ba + 2 H2O → Ba(OH)2 + H2
0,05 → 0,05 mol
Ba(OH)2 + 2 Al + 2 H2O = Ba(AlO2)2 + 3 H2
0,05 → 0,1 mol
⇒ Hỗn hợp kim loại tan hết
D Cho hỗn hợp chứa 0,10 mol Fe2O3 và 0,10 mol Cu vào dung dịch HCl dư
Trang 511- CrO để trong không khí chuyển thành
- để lâu trong không khí chuyển thành màu xanh rêu:
Cr(III) vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử:
Cr(VI) có tính oxi hóa mạnh làm bốc cháy một số chất vô cơ và hữu cơ khi tiếp xúc; có thể oxi hóa nhiều chất
Trang 512 Thí nghiệm 1: 100 ml X + 0,3 mol NaOH → 0,1 mol
Thí nghiệm 2: 100 ml X + 0,5 mol NaOH → 0,14 mol
Có ⇒ Chứng tỏ ở thí nghiệm 2, kết tủa bị hòa tan một phần
1 CH ClCHCl 2 NaOH CH CHO 2 NaCl H O
2 CH COOCH CH NaOH CH COONa CH CHO
3 CH COOCH CH CH NaOH CH COONa CH CH CH OH
4 CH CH CHOHCl NaOH CH CH CHO NaCl H O
5 CH COOCH NaOH CH COONaCH OH
Trang 513http://megabook.vn/ 12
Thủy phân 0,1 mol X cần 0,3 mol NaOH → 28,2 gam một muối duy nhất
⇒ X là este 3 chức của 1 acid
Áp dụng bảo toàn khối lượng có
Trường hợp 1: ancol đơn chức, acid 3 chức
Đặt CTTQ của ankan là ⇒ CTTQ của ankin là
Khí Z thu được có tỉ khối đối với CO2 bằng 1
Trang 514Đặt CTTQ của muối sulfat là
Trường hợp 1: a = 2 ⇒ mthanh Mg tăng = M.0,1 – 24.0,1 = 4 ⇒ M = 64 ⇒ M là Cu
Trang 515http://megabook.vn/ 14
+ z = 2 ⇒ 12x + y = 50 ⇒ x = 4, y = 2
⇒ Các đồng phân phản ứng được với AgNO3/NH3 theo tỷ lệ 1 : 3 hoặc 1 : 4 là:
⇒ Y là
+ z = 3 ⇒ 12x + y = 34 ⇒ Không tìm được giá trị x, y thỏa mãn
+ z = 4 ⇒ 12x + y = 18 ⇒ Không tìm được giá trị x, y thỏa mãn
X, Y là đồng phân của nhau ⇒ X là
số mol trong bình 2 lần lượt là y, z ⇒ mbình 2 = 32y + 48z
Có mbình 2 - mbình 1 = 1,6 gam ⇒ 32y + 48z – 32x = 1,6 gam (1)
Thể tích nhiệt độ áp suất của 2 bình đều như nhau ⇒ số mol khí trong 2 bình bằng nhau
⇒ x = y + z thay vào (1) có: 32y + 48z – 32(y + z) = 1,6 ⇒ z = 0,1 mol
Vậy trong bình 2 chứa 0,1 mol O3
⇒ Chọn đáp án C
Câu 45:
Giải:
Trong 2 kg xăng chứa: x mol heptan, 5x mol octan, 3x mol nonan, x mol decan
⇒ mxăng = 100.x + 114.5x + 128.3x + 142x = 2000 gam ⇒ x = 1,672 mol