1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Design Vi Sinh

109 436 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêm canh khuẩn 24h or bệnh phẩm dưới da thỏ> chết sau 24 - 48h, bệnh tích giống chuột bạch: nơi tiêm tụ máu, lồng ngực tích nước, lách sưng to, phổi sưng tụ máu, khí quản có bọt màu

Trang 1

Design

Veterinary micrococcus

Trang 4

• Catalase +.T 0 cao: kém, 70/1h, 100/vài phút: Tolạnh: cao.

• Sát trùng tt: acid phenic2-3%/2-3phút, focmol1%/1h Nơi khô/>200 ngày.

Trang 5

• Hemolysin, Leucotocxin, Enterotocxin.

• Coagulaza, Fibrinolysin, Deoxyribonucleaza, Hyaluronidaza.

• Tự nhiên: ký sinh trên da.

↓SDK or có tổn thương trên da: -> viêm, nặng -> nhiễm trùng huyết, bại huyết, độc tố đường ruột nhiễm trong thức ăn gây viêm ruột cấp.

↓cảm nhiễm: ngựa, bò, chó, lợn, người, gà(ko).

• Thí nghiệm: thỏ cảm nhiễm nhất tiêm 1-2ml

canh khuẩn 24h vào TM tai, sau 36-48h thỏ

chết do huyết nhiễm mủ.

Trang 7

• Fibrinolysine (Streptokinaza, Streptodornaza),

Hyaluronidaza, Proteinaza; Diphospho Pyridin

Nucleotidaza- nhân tố diệt bạch cầu

• Tự nhiên: Khu trú ở đường hô hấp trên, amidant sau

đó theo tuần hoàn đến phổi, khớp, màng não

 Nhóm D, R, S gây bệnh ở Lợn lợn con chết do nhiễm trùng huyết, viêm màng não; gây viêm khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm nội tâm mạc, viêm họng, phế quản,

phổi ở lợn trưởng thành

 Streptococcus equi nhóm c gây viêm hạch truyền

nhiễm ở ngựa Streptococcus disgaelactiae(D) viêm

vú, viêm đa khớp cừu

 Streptococcus nhóm A gây exzeme, viêm hầu họng

cho người

• Thí nghiệm: tiêm dưới da thỏ> ổ áp xe; tiêm tm>

nhiễm trùng máu=> chết

Trang 8

Pasteurella multocida

• Trứng, 0.25-0.4* 0.4-1.5µm, giáp mô mỏng >khó qs trong cơ thể con bệnh, -, lưỡng cực, riêng lẻ

• 13-370c, pH 7.2-7.4, tốt/ mt huyết thanh or máu

 Nước thịt: 24h, đục, lâu có cặn, màng, mùi nc rãi khô

 Thạch thường: S nhỏ long lanh như giọt sương

 Thạch máu: giữ giống vk, S to hơn, ko dung huyết

 Huyết thanh huyết cầu tố: phân lập + xác định độc

lực= 100ml martin, 1ml huyết cầu tố cừu 10%, 4ml huyết thanh bò S có huỳnh quang 24h(450 , 20 lần)

 Gellatin: chích sâu> S nhỏ

• Lên men ko hơi: gluco, saccaro, mannit

• Indol +, catalase, oxylase +, H2S bất thường

Trang 9

Yếu v ới t0 cao: 58/20’, 80/10’, 100/ 0’.

Asmt diệt vk/canh trùng/1h.

Đv thối nát/3tháng, lâu trong mt ẩm, tối, nhiều muối NO3, chất hữu cơ.

Acid phenic 5%/1’, crezyl3%, nước vôi/3-5’.

• KN-Carter1955 KABDEF, gắn với thụ

thể>ngưng kết gián tiếp hồng cầu.

Trang 10

Tiêm canh khuẩn 24h or bệnh phẩm dưới da

thỏ> chết sau 24 - 48h, bệnh tích giống chuột bạch: nơi tiêm tụ máu, lồng ngực tích nước,

lách sưng to, phổi sưng tụ máu, khí quản có

bọt màu hồng.

Gà chết nhanh, bệnh tích chưa biểu hiện rõ.

Trang 11

Brucella

• 2đầu tròn, 0.5-0.7* 0.6-1.5, giáp mô mỏng, -

• Hiếu khí, 37oc, pH 6.8-7.4, chậm/mttt, sau 10 ngày có khuẩn lạc

 Nước thịt: đục đều, váng, cặn nhầy

 Thạch nước gan: S như sương, hơi lồi, ko màu

 Khoai tây: khuẩn lạc nâu/40h

 Thạch huyết thanh đứng: 0.5>1-2cm/ 3-6 ngày, trắng

or xám

• Ko lên men đường, Ureaza, H2S +

• Tỷ lệ KN A/M khác nhau ở mỗi type(theo Miles):

• Bru.melitensis- dê cừu: 1/20; Bru.abortus-bò:20/1;

Bru.suis-lợn: 2/1

Trang 12

• Giữa các type có kháng chéo.

• MD qua trung gian tế bào, nguời mắc qua khỏi cho MD lâu dài.

 T 0 c: 60/30’, 75/15’, 100/0’ 0/8tháng Sữa/6-7ngày,

phân/45ngày.

 Chết bởi P2 Paster, acid phenic, cồn, nước vôi, focmol.

• Tự nhiên: ĐV mang= trâu, bò, dê, cừu, chim, chuột, thú

rừng ổ chứa vk thường rộng, gs mang thai mẫn cảm

nhất.

• Tno: chuột lang mẫn cảm nhất Tiêm bệnh phẩm or canh khuẩn> dưới da or phúc mạc> xuất huyết sau 15 ngày, và:

 Hạch vùng bẹn sưng mưng mủ, tổn thương khớp, xuất

hiện hạt lao giả ở gan, lách, phổi, hạch.

 Vk xâm nhập theo đường: tiêu hóa, sinh dục, vết thương trên da+ niêm mạc.

Trang 13

Erysipelothrix rhusiopathiae

• Mảnh thẳng or hơi cong, 0.2-0.4* 1-1.5µm, +

• 370c, pH 7.2-7.6

 Nước thịt: 24h, đục>trong, lắc>mây bay, cặn tro

 Thạch thường: 24h, S nhỏ như sương

 Thạch máu: giữ giống vk, ko dung huyết, S

 Gellatin: chích sâu, 280c/5ngày, lan ngang, ko chảy, độc lực cao-S, thấp-R

Lên men: gluco, levuloza, mannoza, H2S +

Dịch thể/17-35năm, lợn chết/9tháng, ẩm tối 370c /1 tháng, có asmt/12 ngày; T0c: 70/5’, 100/0’, thịt dày 15cm-1000c/2h30’; Đk yếu với: Clorua vôi1%, NaOH 5%, acid phenic1%

Trang 14

• KN O chia 3 nhóm A, B, N.

• Tự nhiên: max lợn 3-4 tháng> 1 năm Chim

giảm: bồ câu>gà>vịt>vẹt>sáo>chim sẻ Trâu,

bò, dê, cừu, chó, người đều mắc Người bị sốt cao, nổi nốt đỏ trên da, đầu khớp xương +

chân.

Vk tiêm qua bồ câu làm tăng độc lực của vk.

Trang 15

 Thạch máu: ko gây dung huyết.

 Muller kauffman: chỉ có Sal phát triển>S

 Maconkey: S trắng ≠ E.coli S hồng cánh sen

 S-S: khuẩn lạc trắng ≠ E.coli khuẩn lạc đỏ

 Gassner agar: khuẩn lạc vàng ≠ E.coli kl tím xanh

 TSI: mt đỏ, sinh H2S, đường cấy đen ≠ E.coli mt vàng,

ko sinh H2S, đường cấy ko màu

Trang 16

• Lên men sinh hơi: mannit, glacto, mantoza.

• Ko lên men: lacto, saccaro H2S +

KN O = 65 yếu tố> 34 nhóm(I,II,…) 1nhóm có ytố đặc hiệu chỉ có ở nhóm + ytố ko đặc hiệu

KN H = 2pha: pha đặc hiệu>28 ytố(abc…) + pha ko

đặc hiệu> 6 ytố(123…)

KN K ở 2 loại vk gây bệnh cho người= KN virulence =

KN độc

Cấu trúc KN: Sal choleraesuis=VI, VII, c,1,5; Sal

gallinarum pullorum= IX, XII1, XII2, XII3

• 1000c/5’ Nước/1 tuần, nước đá/1 tháng, xác Đv/2

tháng, thịt muối29%NaCl+cá muối16-20%NaCl/4

tháng

• Chất sát trùng tt dễ diệt

Trang 17

Nội độc tố/ LPS gây hoại tử, Xhuyết ruột, mụn loét>trúng độc thần kinh, hôn mê, co giật Do

tác động mạnh lên Lysosom+ ty thể.

Ngoại độc tố> tích nước trong ruột> tiêu chảy Không bào của vk có ái lực mạnh với sắt, cướp sắt của các chất ≠ > vk tăng sinh mạnh.

• Tự nhiên: vk ký sinh trong đường ruột, khi có

ytố làm tăng độc lực> vk sẽ gây bệnh Vk ngoài

tự nhiên theo nước, thức ăn vào đg tiêu hóa.

• Tno: tiêm bệnh phẩm or canh trùng/ dưới da or phúc mạc chuột bạch> chết sau 3-5 ngày, bệnh tích: nơi tiêm phù thũng, thủy thũng, sưng mủ, loét Các cơ quan nội tạng tụ máu, lách sưng, ruột viêm loét hoại tử.

Trang 18

Sal choleraesuis +Sal typhisuis

• Thạch thường: 24h để ở to phòng 1-2 ngày> xq khuẩn lạc có chất nhầy, có thể có R> 1 cách phân lập vk

• Lên men: gluco, levuno, galacto, mannit, mano Ko lên men lacto

• Tự nhiên: thường gây bệnh cho lợn2-4 tháng thể cấp tính> sốt, ỉa chảy, phân vàng, mùi tanh thối Lợn >

4tháng mắc ở thể mãn tính Bệnh tích: xác gầy, mõm + đỉnh tai xhuyết đỏ>tím xanh; lách sưng to dai, gan tụ máu hoại tử, niêm mạc dd+ruột viêm đỏ, tụ máu, nốt loét lan tràn ở ruột già≠ cúc áo dịch tả lợn

• Tno: tiêm canh khuẩn 24h> dưới da thỏ or chuột

bạch> chết sau 8-10 ngày Tiêm tm > chết sau 5-9

ngày

Trang 19

Escherichia coli

• Gậy, ngắn, 2 đầu tròn, 0.6*2-3µm, giáp mô,

lông,-• 370c, pH7.2-7.4, dễ nuôi/mttt

 Nước thịt: như Sal

 Thạch thường: S trong suốt, tro trắng, r=2-3cm

 Thạch máu: chủng gây bệnh có thể> dung huyết

• Lên men sinh hơi: fructo, gluco, levulo, galacto, manit, lactoza Ko lên men: andonit, inozit

• MR +, Indol +, khử Nitrat> Nitrit

KN O= 170 yếu tố, bị K che phủ, chia nhiều nhóm

KN H = nhiều yếu tố= chữ latin a,b,c…

KN K= L, A, B, ngăn cản O ngưng kết ở vk sống

KN F/ phili, = PCR, ngưng kết nhanh/ fiến kính, giúp

vk bám vào biểu mô

Trang 20

Dựa vào O, H, K chia E coli thành nhiều

chủng, 8chủng thường gặp: O111B4, O86B7, O55B5, O26B6, O127B8, O128B12, 408,145.

• Kém với to cao: 60/30’, 100/0’ Ngoài

mt/4tháng acid phenic, focmol/5’.

• Tự nhiên: xâm nhập vào ct’: thức ăn, nước

O157.

Trang 21

 Bệnh phù thũng ở lợn: O138, O139K82, O141, O85…

 Gây dung huyết, tiết độc tố đường ruột, chất gây phù (edema disease principle)

 Bê: 2-12ngày= colibacilosis, sốt cao, đi tháo phân, hôi thối, dính máu> O78B, O35B5, O86B7, O9A, O26B6, O26B6, O25B4, O137

 Gia cầm: O1,O2,O78> gà con ỉa phân xanh, thối, viêm kết mạc mắt, viêm mũi, viêm khí quản, viêm khớp,

chết đột ngột Bệnh tích: viêm ngoại tâm mạc, viêm

quanh gan, viêm túi khí

 Người: O111B4, O55B5, O128B12> trẻ bú mẹ

• Tno: tiêm bệnh phẩm, canh khuẩn dưới da thỏ or

chuột bạch, liều cao gây bại huyết> chết sau 3 ngày

Trang 22

 Thạch máu: S > R, ko dung huyết.

 Gellatin: chích sâu 280c/1-2ngày, mọc nhánh ngang

• Đặc tính sinh hóa ko có ý nghĩa chẩn đoán

Trang 23

3 thể: da, ruột phổi.

 Nha bào đóng vai trò quan trọng trong truyền lây Khi gia súc chết xác trương to, máu rỉ ở các lỗ tự nhiên

• Tno: tiêm bệnh phẩm or canh khuẩn vào dưới da

chuột lang, thỏ, chuột bạch Sau 12h đv sốt, 24h mệt mỏi, khó thở> chết sau 2-3 ngày, với bệnh tích: nơi tiêm có dịch keo nhầy như lòng trắng trứng; hạch

lympho sưng đỏ, thủy thũng; máu đen đặc, khó đông; lách sưng to, mềm; mõi cơ quan, tổ chức tụ máu,

bàng quang chứa đầy nước tiểu đỏ

Trang 24

Clostridium tetani

• Thẳng or hơi cong, 2 đầu tròn, 0.5-0.8*3-4µm, nha bào,

chu mao> di động mạnh, +, đứng lẻ.

• Yếm khí tuyệt đối, 37 0 c, pH7.2-7.4:

 Nước thịt gan yếm khí: đục, sau lắng cặn>trong Mùi thối

or sừng cháy, làm đen tổ chức óc.

 Thạch máu Gluco: R, đám bắt chéo như tóc rối.

 Thạch VF( Viande Foie): kl như vẩn bông trắng đục, sinh hơi> nứt thạch.

• Phản ứng lên men đường ko có ý nghĩa H2S, NH3, Indol +.

• Ngoại độc tố mạnh= tetanoslysine> tan huyết cầu thỏ,

người, ngựa, gây hoại tử; tetanospasmin> gây bệnh

tetanos, độ độc của độc tố ko ổn định, ↓bởi t0, focmol=

giải độc tố Nuôi vk trong mt lỏng thu độc tố, xử lý dịch độc tố= dd focmol 4‰/1tháng> chế vacxin.

Trang 25

• Vk đk kém với các yếu tố lý học: 60-65/30’.

• Nha bào có đk cao hơn, là nguồn gây bệnh cho

người+gs, 100/1-3h, bóng tối+khô/10-17 năm,

focmol5%, nước vôi đặc/24h

• Tự nhiên: mẫn cảm↓ ngựa> cừu> dê> bò> người

Loài ăn tạp, lợn, chó, mèo khó mắc Chim ko mẫn

cảm

• Tno: Dùng chuột bạch con để phát hiện độc tố Tiêm độc tố >dưới da, bắp dưới liều gây chết, sau 2 ngày: cứng đuôi, móng+chân duỗi thẳng, bắp thịt co quắp; dùng thỏ or chuột lang để gây bệnh Vk xâm nhập gây bệnh ở vết thương khi: mt yếm khí, nha bào or vk ko

bị thực bào

• Vk chỉ phát triển ở vết thương nên để thu vk chỉ lấy

dịch, tổ chức ở vết thương

Trang 26

Mycobacterium tuberculosis

• Mảnh, hơi cong, đầu tròn, 0.2-0.5*1.5-5µm Canh

trùng non đứng lẻ hình chữ S, canh trùng già=sợi dài, phân nhánh Vách nhiều lipid nhuộm bằng pp

Zinnenxơ> vk đỏ/xanh

• Hiếu khí, 370c, pH6.7, st chậm, sau 1-2 tuần mới mọc

 Nước thịt gan Glyxerin: 8-10ngày, màng mỏng dính lại trên mặt lắc> hình quả đậu trắng dưới đáy

 Thạch Glyxerin: 10-15ngày, klạc khô> cục dính chặt vào mt

 Loweintein(lòng đỏ trứng, bột khoai tây, glyxeril,

pepton, tím gentian, lục manist, muối vô cơ): 1 tháng> klạc khô suplơ Vk kháng thuốc> nhẵn hơn

Trang 27

• Sinh sản theo cách nảy chồi, trực phân( 24h / 1lần).

• Đk kém với t0+ tia tử ngoại, 65/15’, 70-80/5-10’, asmt/8h, acid phenic 5%/24h, focmol 1% /12h, NaOH 2%, vôi bột có tdụng tốt.

• MD qua trung gian TB, là MD có trùng.

• Tự nhiên: mẫn cảm↓ người> bò> gà> lợn>

chó> mèo> trâu, con non mẫn cảm hơn 3type

Mt humanus lao người: 90-95% người mắc,

chó, mèo, bò; Mt bovinus: bò max, người, lợn, chó, mèo; Mt avium: gc max, người, lợn, bò

Vk lao có trong mọi tổ chức trong ct’.

Trang 28

• Đường xâm nhập: hô hấp( hắt hơi, khạc nhổ); tiêu hóa(bê bú sữa bò mẹ bị lao).

• Tno: chuột lang mẫn cảm lao bò+người, thỏ

mẫn cảm lao bò+gà Tiêm vk vào dưới da

chuột lang, sau 6-10 ngày: nơi tiêm thủy thũng, hạch lympho nơi tiêm sưng, sau 8-10 tuần đv mắc lao toàn thân và chết, bệnh tích: hạch

sưng có mủ như chất keo đặc, lách sưng vàng

có thùy giả, gan sưng tụ máu, moi tổ chức đều

Trang 29

• 12 type gây bệnh thường gặp:

• 5,7 người hay mắc; 3,4,5,7,8,9 gia súc hay mắc

• Mỏng nhỏ, 15-20vòng xoắn liên tiếp, 0.1-0.2* 4-20µm

Nhuộm= pp thấm bạc, vk nâu/vàng

Nhuộm Jemsa vk màu đỏ tím

Xem tươi trên kính hiển vi tụ quang nền đen

1/ L australis 7/ L icterohemorhagiae 2/ L autumlasis 8/ L mitis

3/ L bataviae 9/ L poi 4/ L canicola 10/ L pomona 5/ L grippotyphosa 11/ L saxkoebing 6/ L prepdomadis 12/ L sejroe

Trang 30

• Hiếu khí, 280c, pH7.2-7.4, mt giàu O2, chất dd.

 Mt 5% huyết thanh thỏ tươi: Terskich, kofchoff, EMJH(khi giữ giống: 15ngày cấy chuyển 1lần, 3tháng cấy chuyển qua chuột lang).

 Lần đầu, vk mọc chậm, có thể 28 ngày Cấy

chuyển sau 2-7 ngày mt đục nhẹ, lắc có vẳn

khói.

 Cấy vào màng niệu quản phôi gà 10 ngày tuổi, phôi chết sau 1 tuần, nhưng bệnh tích ko điển hình.

• Đk kém với t0 cao: 56/10’, 100/0’, chịu lạnh tốt -300c ko chết pH<6 chết, trong dạ dày/10’ Acid phenic0.5%, focmol0.25%/5’, NaCl2.8%/ 15’

Penicilline có tác dụng tốt với vk.

Trang 31

• Có 2 loại KN chính phụ tùy loài, có p/ư chéo

giữa các serotyp.

• Tự nhiên: bò, chó mẫn cảm nhất> ngựa> cừu,

dê, lợn, mèo=> ổ chứa ko thường xuyên; loài gậm nhấm dễ mắc=> ổ chứa thường xuyên; đv hoang dã( báo max)=> ổ chứa thiên nhiên Ở người bệnh có tc nghề nghiệp Chất chứa mầm bệnh: máu- đv mới mắc, gan+thận+ nước tiểu-

>10 ngày, sau khỏi đv thải ra mt 1-3 năm.

• Tno: tiêm dưới da chuột lang bệnh phẩm or

canh khuẩn, sau 2-3 ngày chuột sốt cao 41.50c (bt là 380c), chuột gầy, da+niêm mạc

40.5-vàng, fủ tạng sưng to, chết sau 6-10 ngày do

hạ thân nhiệt Vk có trong máu, phân, thận,

nước xoang bụng.

Trang 32

Virus

1 Pestis suum virus( cđ2)

2 Foot and mouth disease virus

3 Lyssa virus – Rabies virus( cđ2)

4 Newcastle virus( cđ1)

5 Gumboro virus( cđ1)

6 Avian influenza virus( cđ1)

7 Pestis anatum virus – Duck enteritis virus( cđ1)

8 Hepatitis anatum virus – Duck hepatitis virus( cđ1)

9 Porcine respiratory and reproductive syndrom

Trang 33

Pestis suum virus

• €họ Flaviridae, giống pestis suum, ARN, đối xứng

khối, vỏ> riềm tua 6-8nm, Φ40-50nm

• Giống nhau về cấu trúc KN, #độc lực: VR cường độc gây bệnh cấp tính giết 90% lợn con gồm Alfort, C,

Thiveral VR độc lực thấp+ vừa gây bệnh mãn tính, ít gây chết ở lợn trưởng thành

• Độc lực dễ thay đổi

 Nuôi/ tủy xương, dịch hoàn, thai lợn

 Nuôi/ mt TB thận lợn, hủy hoại tb ko rõ, lan theo n.tắc bắc cầu

 Nuôi/ lợn choai(10- 15kg) bệnh tích giống trong tự

nhiên

Trang 34

• Đk kém với t0 cao: 60/10’, 100/0’ Bất hoạt bởi chất hòa tan mỡ= ete, chloroform Tồn tại lâu trong sp lợn bệnh, sp đông lạnh, bền ở pH=5.

• Tự nhiên: chỉ gây cho lợn, max= lợn con đang

bú, lợn mẹ bệnh > lợn con.

• Tno: dùng 1ml máu+ 0.5g lách gs nghi pha

thành huyễn dịch tiêm dưới da lợn

choai(10-15kg) khỏe 3ngày sau lợn kém ăn, sốt cao

41-420c, sốt 4-5 ngày, lợn bỏ ăn, đi táo, sau đó liệt

2 chân sau, chết do hạ thân nhiệt 35-360c >

bệnh tích: niêm mạc đường tiêu hóa tụ máu,

loét- ruột già> cúc áo; lách nhồi huyết răng

cưa; hạch lympho sưng, xuất huyết, tụ máu

như đá hoa vân; da xuất huyết hình đinh ghim,

có thể> đám.

Trang 35

Foot and mouth disease virus

• €họ picornaviridae, giống aputhovirus, ARN, hình cầu nhẵn gồm 80 capsome (vp1 quy định tính kn+ tính độc của virus, ko có kháng chéo), Φ10-20nm 7serotyp:

thế giới= A,O,C; châu á= asia; châu phi= sat1,2,3

biến chúng> 70 subtype Vn hay mắc chủng O

 Nuôi/ tổ chức da lợn, thai bò sống

 /tb thượng bì lưỡi bò trưởng thành> ổn định độc lực

 /tb thận bê, thận cừu non, BHK> hủy hoại tb sau

24-72h

• Đất ẩm/hằng năm, lông gs/4tuần, cỏ khô/8-15tuần, thịt lạnh/ lâu, 370c/4-7 ngày, 700c/10’, focmol2-5%/ 6h

Trang 36

• Tự nhiên: thích nghi với đv móng guốc chẵn,

loài ăn thịt mắc ở thể nhẹ or ko Xâm nhập max qua đường tiêu hóa, vết thương, hô hấp, sinh dục Gs cái> thai gây xẩy thai.

• Tno: gây bệnh cho chuột đồng, bạch, lang,

hamster Sát bệnh phẩm vào khía gan bàn

chân, sau 12-24h nơi khía nổi mụn, thủy thũng; sau 2-3 ngày nhiễm trùng toàn thân, nhiều mụn

ở mồm, lưỡi, kẽ móng, da, vú gs cái.

virus

Trang 37

Lyssa virus – Rabies virus

• € họ Rhadoviridae gây bệnh cho đv có xương sống, giống lyssa virus> đv máu nóng, ARN, hình trụ 1 đầu nhọn, 1 đầu phẳng, Φ180*70-80nm 5 capsome bám/ ARN, trong đó glycoprotein kích thích ct’> kt trung

hòa Vỏ bọc ngoài ép sát vào nucleocapside = lipid

Có >80 loài= 4 serotyp: 1.vr dại cổ điển> đv có vú,

chó+mèo+dơi hút máu mẫn cảm; 2.Lagosbas: dơi ăn hoa quả châu fi, chó zimbabue; 3.Mokola: chó

zimbabue; 4.Duvenhage: người+ dơi ăn côn trùng

châu fi

Vr dại trong tự nhiên là vr đường phố, chủng cường độc gây bệnh thể điên cuồng or bại liệt, thời gian nung bệnh ≠ nhau: 4ngày- vài năm, người20-60 ngày, thỏ17 ngày

Trang 38

Vr dại cố định(fixed vr)= vr dại chủng cường độc tiếp

133 đời qua thỏ, ko độc với người+đv

Vr dại> nergi(1930-Italia, Φ0.5-30µm nhuộm Jemsa>

đỏ, 80% ca bệnh dại) trong tbtk- sừng amon+ tb tiểu não

 Phôi gà: tiêm vào túi lòng đỏ4-7 ngày, màng nhung

niệu13 ngày Vr nhân lên trong mô tk+1số mô# làm

phôi phát triển chậm, có thể tạo nergi

 Nhân lên được trong các loại tb: thận chuột nhắt, thận lợn, BHK, xơ phôi gà, tb thường trực Vr gây hủy hoại

tb rõ khi cấy truyền nhiều lần

• Mẫn cảm sức nóng: 60/5-10’, 0/1năm, -70/nhiều năm Bảo quản trong dd Glyxerin5%, mẫn cảm với dm hòa tan lipid, bất hoạt nhanh= asmt, tia tử ngoại, tia X…

Trang 39

• Tự nhiên: vr dại xâm nhập qua vết thương, vết cắn,

tồn tại 1thời gian và tăng sinh tại đó> dtk ngoại biên> hạch tủy sống+ não nhân lên> mọi tbtk+ tuyến nước bọt

 Vr xâm nhập do hít phải bụi, ghép giác mạc

 Vr phá hủy tbtk, kích thích, gây biến loạn về tâm lý,

triệu trứng lâm sàng: đồng tử mắt co giãn, rối loạn hh, liệt4 chân, chảy rãi, con vật mệt lả kiệt sức rồi chết

 Thời gian nung bệnh phụ thuộc các yếu tố: vị trí cắn,

độ sâu vết cắn, độc lực của vr, số lượng vr trong nước bọt

• Tno: gây bệnh cho thỏ, chuột lang tiêm vr vào não

thỏ, sau 10-25 ngày đv có triệu chứng đặc trưng

 Vr cố định cấy chuyển 133 đời qua thỏ> tg nung bệnh còn 6-7 ngày

virus

Trang 40

Newcastle virus

• € họ paramyxo viridae, nhóm APMVs, ARN, capside xoắn hình tròn, trụ, sợi Φ120-130nm, vỏ bọc ngoài là lipid

• 6 loại capsome của vr:

Ngày đăng: 24/02/2016, 12:23

Xem thêm

w