1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Lịch sử ra đời của các công cụ thống kê

35 1,5K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Ra Đời Của Các Công Cụ Thống Kê
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 449,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử ra đời của các công cụ thống kê

Trang 1

I LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ

Từ “kiểm tra” đến “chất lượng toàn diện”

Suốt những ngày đầu của quá trình hình thành việc sản xuất, một trong các công việc của người sản xuất, vận hành máy là kiểm tra và quyết định xem chấp nhận hay loại bỏ sản phẩm.Khi doanh nghiệp trở nên lớn hơn, sản lượng ngày càng lớn thì vai trò này cũng được mở rộng và đòi hỏi có người làm công việc này toàn thời gian

Cùng với việc tạo ra bộ phận kiểm tra, những vấn đề khác cũng phát sinh:

Nhiều vấn đề kỹ thuật xảy ra, đòi hỏi các kỹ năng chuyên môn mà người công nhân thường không có

Những người kiểm tra sản phẩm không được huấn luyện đầy đủ

Người kiểm tra sản phẩm được ra lệnh chấp nhận sản phẩm lỗi nhằm nâng cao (hoặc không làm ảnh hưởng đến) năng suất

Những công nhân lành nghề được thăng chức đảm nhận các vai trò khác, chỉ còn lại các công nhân có kỹ năng kém hơn thực hiện công việc

Những thay đổi này dẫn đến sự hình thành một phòng ban kiểm tra độc lập cùng với người phụ trách chính “sếp kiểm tra” (chief inspection) báo cáo cho phụ trách sản xuất Với

sự hình thành phòng ban mới này, những dịch vụ và vấn đề cũng phát sinh: tiêu chuẩn cho việc kiểm tra, huấn luyện, ghi chép dữ liệu và độ chính xác của thiết bị đo lường Mọi việc trở nên rõ ràng hơn với vai trò của “sếp kiểm tra” hơn chỉ là đánh giá sản phẩm, và nhu cầu phòng ngừa lỗi cũng bắt đầu xuất hiện

Khi phòng kiểm soát chất lượng bắt đầu thực hiện chức năng, phụ trách việc kiểm soát chất lượng (quality control), với trách nhiệm cho dịch vụ kiểm tra và kỹ thuật kiểm soát chất lượng Vào những năm 1920, lý thuyết thống kê bắt đầu được áp dụng hiệu quả cho kiểm soát chất lượng, và vào năm 1924 Shewhart lần đầu giới thiệu biểu đồ kiểm soát Công cụ này sau đó được Deming phát triển tiếp và lý thuyết kiểm soát chất lượng / quy trình bằng phương pháp thống kê (statistical quality / process control – SQC/SPC) là một công trình được hoàn thiện từ sự kết hợp của Shewhart, Deming, Dodge và Romig Tuy nhiên, công cụ này không được ứng dụng nhiều cho mãi đến những năm 1940

Vào lúc này, hệ thống công nghiệp của Nhật Bản gần như bị phá huỷ do sự tập trung và các sản phẩm nhái giá rẻ cũng như nguồn nhân công chất lượng kém Người Nhật nhận ra cácvấn đề này và đã tìm cách giải quyết với sự giúp đỡ của các cây đại thụ (guru) trong làng chấtlượng – Juran, Deming và Feigenbaum

Vào đầu những năm 1950, các thực hành quản lý chất lượng phát triển rất nhanh chóng trong các nhà máy của người Nhật và trở thành một mô hình kiểu mẫu của triết lý quản lý kiểu Nhật Bản, và vào năm 1960, kiểm soát và quản lý chất lượng và đã trở thành mối quan tâm của toàn xã hội Nhật Bản bấy giờ

Trang 2

Cuối những năm 1960, đầu 1970 sản lượng xuất khẩu sang Mỹ và Châu Âu của Nhật Bảntăng mạnh, nhờ vào sản phẩm giá rẻ nhưng có chất lượng cao, khi so với sản phẩm của các đối thủ phương tây Năm 1969, hội nghị quốc tế đầu tiên về kiểm soát chất lượng, được tài trợ bởi Nhật, Mỹ, và Châu Âu, đã được tổ chức tại Tokyo Trong phần báo cáo của

Feigenbaum, thuật ngữ “chất lượng toàn diện” đã được nêu ra lần đầu tiên, và liên hệ với các vấn đề rộng hơng như lập kế hoạch, tổ chức và trách nhiệm của quản lý Ishikawa trình bày một báo cáo về những điểm mới của “kiểm soát chất lượng toàn diện” tại Nhật với nghĩa

“kiểm soát chất lượng toàn công ty” (company-wide quality control) và mô tả bằng cách nào toàn bộ nhân viên, từ quản lý cao cấp đến người công nhân, phải học tập và tham gia vào kiểm soát chất lượng Quản lý chất lượng toàn công ty đã trở nên phổ biến tại các công ty của Nhật trong những năm cuối 1970

Sự phát triển của chất lượng tại phương tây chậm hơn và mãi đến đầu những năm 1980 mới bắt đầu các công ty giới thiệu các chương trình chất lượng và các đề xuất từ những thànhcông của Nhật Bản Quản Trị Chất Lượng Toàn Diện (TQM) đã trở nên tâm diểm của động lực thay đổi trong hầu hết các trường hợp

Trong một ấn bản của Phòng Công Nghiệp và Thương Mại vào năm 1982 đã tuyên bố rằng thị phần thương mại Anh Quốc đang giảm và đã tác động khủng khiếp đến tiêu chuẩn cuộc sống người dân nước này Đã có một sự cạnh tranh khốc liệt trên toàn cầu và danh tiếng

về chất lượng cũng như hiệu quả kinh tế của một đất nước được dựa trên danh tiếng và hiệu quả của từng doanh nghiệp và sản phẩm của nước đó Tiêu chuẩn Anh Quốc (British

Standard – BS) 5750 cho các hệ thống chất lượng đã được phát hành vào năm 1979 và vào năm 1983 Chiến Dịch Chất Lượng Quốc Gia đã được triển khai với nền tảng là BS5750 Mụctiêu của chiến dịch là tạo sự chú ý của ngành công nghiệp về tầm quan trọng của chất lượng đối với vấn đề cạnh tranh và tồn tại ở thị trường thế giới

Kể từ đó, Tổ Chức Tiêu Chuẩn Hoá Thế Giới (International Standardization Organization– ISO) 9000 đã được công nhận là tiêu chuẩn cho các hệ thống quản lý chất lượng Nó bao gồm các tiêu chuẩn mô tả các yêu cầu cho quản lý tài liệu, thực hiện và duy trì một hệ thống chất lượng

TQM ngày nay đã trở thành một khái niệm rộng lớn hơn nhiều, bao gồm cả hiệu quả hoạt động của tổ chức và nhận thức tầm quan trọng của quy trình Đã có những bằng chứng cho thấy nghiên cứu mở rộng mang lại nhiều lợi ích từ phương pháp tiếp cận này

Tiến vào thế kỷ 21, TQM đã phát triển tại nhiều nước thành một nền tảng lý luận cho việcgiúp đỡ các tổ chức đạt được hiệu quả kinh doanh xuất sắc, đặc biệt là kết quả kinh doanh và phục vụ khách hàng Tại Châu Âu, hiện nay một nền tảng đang được áp dụng nhiều được gọi

là “Sự Xuất Sắc Trong Kinh Doanh” (Business Excellence) hay mô hình “Xuất Sắc”

(Excellence), đuợc ủng hộ bởi tổ chức European Foundation for Quality Management

(EFQM) và tổ chức British Quality Foundation (BQF)

II KHÁI NIỆM

Trong quản lý chất lượng người ta thường dùng kỹ thuật SQC (Statistical Quality Control

- Kiểm soát chất lượng bằng thống kê) tức là áp dụng các phương pháp thống kê để thu thập, trình bày, phân tích các dữ liệu một cách đúng đắn, chính xác và kịp thời nhằm theo dõi, kiểm soát, cải tiến quá trình hoạt động của một quá trình, một tổ chức bằng cách giảm tính biến động của nó

Trang 3

III LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG SPC

SPC cũng sẽ mang lại cho bạn lợi ích to lớn:

Tập hợp dữ liệu được dễ dàng

Xác định được các vấn đề

Ngăn ngừa sai lầm lập lại

Giảm chi phí lãng phí do các sản phẩm sai hỏng gây ra

Tăng năng suất lao động: Năng suất lao động thường được tính bằng số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian Khi số sản phẩm lỗi càng lớn thì sốsản phẩm đạt yêu cầu sản xuất ra trong một đơn vị thời gian càng ít, doanh nghiệp cònphải mất thời gian để sửa chữa/loại bỏ các sản phẩm lỗi này, nếu không có các sản phẩm lỗi thì thời gian này được sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm tốt cho doanh nghiệp

Tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm: Việc giảm được các sản phẩm sai lỗi đảm bảo cung cấp các sản phẩm có chất lượng cho khách hàng, đồng thời uy tín của doanhnghiệp cũng được nâng cao, do đó doanh số bán của doanh nghiệp ngày càng tăng lên

Việc giảm các chi phí sai hỏng và tăng năng suất lao động còn góp phần vào việc giảm giá thành của sản phẩm Một sản phẩm vừa đảm bảo chất lượng vừa có giá thành thấp thì tất yếu sẽ có tính cạnh tranh cao hơn trên thị trường

IV MỤC TIÊU CỦA SPC

Chuyển đổi các kĩ thuật hàn lâm thành những công cụ đơn giản nhưng hiệu quả dễ sử dụng cho mọi đối tượng

Giúp tìm ra nguyên nhân sai sót, trục trặc

Đảm bảo cho giải pháp có tính thực tiễn cao, khả thi (khắc phục phòng ngừa sự cố tái diễn)

V MỘT SỐ CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRUYỀN THỐNGTRONG QUẢN LÝ

CHẤT LƯỢNG

Gồm 7 công cụ truyền thống hay còn gọi là 7 công cụ kiểm soát chất lượng (7 QC tools) Các công cụ này đã được áp dụng một cách hiệu quả từ những năm của thập niên 60 và đã được người Nhật áp dụng rất thành công Cơ sở của các công cụ này là lý thuyết thống kê Các công cụ bao gồm:

1 Lưu đồ quá trình( process flow charting)

Trong việc lập kế hoạch hay kiểm tra có hệ thống bất kì quá trình nào đó, dù là hoạt động văn phòng, hoạt động sản xuất hay quản lí, cần phải nghi lại hàng loạt các sự kiện, hoạt động,các giai đoạn và các quyết định dưới dạng để có thể hiểu và thông tin tới mọi người một cách

dễ dàng Nếu thực hiện các cải tiến, những số liệu thực tiễn liên quan đến phương pháp đang tồn tại cần phải được ghi lại đầu tiên, những số liệu thực tiễn liên quan đến phương pháp đang tồn tại cần phải được ghi lại đầu tiên Định nghĩa quá trình phải giúp hiểu được quá trình đó và là cơ sở cho bất kì việc xem xét nào nhằm dẫn tới hoạt động cải tiến do vậy điều

cơ bản là các định nghĩa quá trình phải chính xác

Phương pháp thông thường để ghi lại các số liệu thực tiễn là viết ra, nhưng diều này là

Trang 4

Bắt đầu

vận hành

biệt khi đòi hỏi một hồ sơ chính xác cho một quá trình dài và việc mô tả nó bằng cách viết sẽ chiếm tới hàng trang và đòi hỏi phải nghiên cứu cẩn thận để hiểu được mọi chi tiết Để vượt qua khó khăn này, một vài phương pháp ghi đã phát triển, và phương pháp mạnh nhất là lưu

đồ Phương pháp mô tả quá trình này dựa chủ yếu vào một chương trình máy tính, ở đây kĩ thuật được sử dụng để sắp xếp thứ tự các bước đòi hỏi cho việc vân hành chương trình Tuy nhiên, nó có một ứng dụng rộng rãi hơn nhiều so với tính toán

Một số dấu hiệu được sử dụng rộng rãi trên sơ đồ Điểm bắt đầu của một quá trình được chỉ ra bằng một vòng tròn Mỗi bước của quá trình, được chỉ ra bỡi một hình chữ nhật, chứa

mô tả của việc vận hành có liên quan, chỗ quá trình kết thúc được đánh dấu bằng hình oval Một hình bình hành chứa các thông tin có ích nhưng không phải là một bước của quá trình Các hình mũi tên được sử dụng để liên kết các dấu hiệu và hướng của dòng Với một bản đồ

mô tả hoàn chỉnh các quá trình, tất cả các bước vận hành (hình chữ nhật) và quyết định (cần phải được nối bằng đường đến vong tròn bắt đầu và hình oval kết thúc Nếu lưu đồ không thể

vẽ được bănhf cách này, quá trình sẽ không thể hiểu được hoàn toàn

Một kinh nghiệm có ích cho mọi người là ngồi lại và thử vẽ một lưu đồ cho một vấn đề

mà họ tham gia vào mọi ngày làm việc Điều thường thấy là:

 Dòng quá trình không được hiểu một cách hoàn toàn

 Một người riêng rẽ không thể hoàn thành lưu đồ mà không cần sự giúp đỡ của người khác

Việc thật sự lập lưu đồ sẽ cải thiện kiến thức về quá trình, và sẽ bắt đầu phát triển hoạt động làm việc theo nhóm cần thiết để tìm ra những cải tiến Trong nhiều trường hợp Sơ đồ dạng dòng chảy xoắn và dạng như hình bạch tuộc sẽ chỉ rõ những hoạt động không cần thiết của mọi người và các vật tư và đưa đến sự xuất chung về các biện pháp làm giảm lãng phí

Trang 5

Bắt đầu

Có một khu vực có vấnđề đã biết khi nào không

Có thông tin trên quá trình không

Hiện tại có lưu đồ không

Lặp lại với quá trình mới

Chọn một quá trình

để cải tiến Phân tích

Pareto

Thu thập dữ liệu/thông tin về quátrình.Phiếu kiểm tra…

Phân tích nguyên nhân v n ấn

đề

- Phân tích Pareto…

- Phân tích nhân quả

- Trí tu t p th ệu về ập thêm các ểm tra lưu đồ quá

L p l i k ho ch quá ặp lại kế hoạch quá ại kế hoạch quá ế hoạch quá ại kế hoạch quá trình

Th c hi n và duy trì quá ực hiện và duy trì quá ệu về trình m i ới

Trang 6

2 Phiếu kiểm tra (Check sheets) hoặc biểu đồ kiểm tra (Tally charts)

Căn cứ vào mục đích mục tiêu sử dụng, phiếu kiểm tra được chia thành hai loại chủ yếu

là phiếu kiểm tra để ghi chép, phiếu kiểm tra để kiểm tra

Phiếu kiểm tra để ghi chép lại gồm có:

- Phiếu kiểm tra để nhận biết, đánh giá sự phân bổ của các giá trị đặc tính

- Phiếu kiểm tra để nhận biết đánh giá sai sót theo chủng loại

- Phiếu kiểm tra để nhận biết, xem xét chỗ xảy ra sai sót

Phiếu kiểm tra để kiểm tra gồm:

- Để kiểm tra đặc tính

- Để kiểm tra độ an toàn

- Để kiểm tra sự tiến bộ

Trong quá trình ghi, một điều cốt yếu là hiểu sự khác biệt giữa dữ liệu và các con số Dữ liệu là các mảng thông tin, bao gồm thông tin dạng số, có thể sử dụng trong việc giải quyết các vấn đề hoặc cung cấp các kiến thức về trạng thái của một quá trình Các con số đứng riêng thông thường đại diện cho các phép đo hoặc đếm không mang ý nghĩa, và thường có xuhướng làm rắc rối hơn là làm sáng tỏ Các dữ liệu bằng số về chất lượng sẽ sinh ra hoặc là phép đếm hoặc phép đong đo

Các dữ liệu từ phép đếm chỉ có thể xuất hiện các điểm xác định hoặc ở các bước nhảy

“rời rạc” Chỉ có thể có 0,1,2,3… Lỗi trong một trang thông tin; không thể có 2, 4, 5 lỗi Số chiếc bút không thể viết được sẽ làm tăng các dữ liệu rời rạc được gọi là THUỘC TÍNH Vì chỉ có một sự phân loại theo hai hướng để xem xét, đúng hoặc sai, có mặt hoặc không có mặt,các thuộc tính là các dữ liệu đếm được, các dữ liệu này thay đổi theo bước nhảy

Trang 7

Các dữ liệu từ phép đo có thể xuất hiện tại bất kể chỗ nào trên một thang liên tục và được gọi là các dữ liệu biến số Trọng lượng của một đầu đạn, đường kính của một chiếc pít-tông, cường độ bền kéo của một thanh, thời gian cần thiết để tiến hành một yêu cầu bảo hiểm, tất

cả đều là biến số, phép đo chúng đưa ra các dữ liệu liên tục

Việc sử dụng phiếu kiểm tra hoặc biểu đồ kiểm tra đơn giản giúp cho việc thu thập dữ liệu đúng dạng, đúng mẫu và đúng thời gian Mục tiêu của việc thu thập dữ liệu sẽ quyết địnhmẫu phiếu ghi

Tên người quan sát Máy tính No 148 Ngày : 26/6

Hệ thống hỏng

5121013

5.312.610.513.7

Hồ sơ mẫu các hoạt động trong một văn phòng

Một kỹ thuật có liên quan đến phiếu kiểm tra là cái được gọi là biểu đồ theo dõi Trên mộtlưu đồ quá trình, các bản vẽ kỹ thuật, hoặc bản đồ của một khu vực , được đánh dấu các lỗi, khuyết tật hoặc vấn đề Những chỗ tích nhiều dấu chéo hoặc các dấu khác trên tài liệu chỉ ra nơi đó có sự cố chính hoặc các sự cố xuất hiện thường xuyên Phương pháp này sử dụng đơn giản, tránh được phải mô tả hoặc viết ra các con số và nó có thể giúp cho việc xác định nhanhcác vấn đề có thực Có thể mở rộng kỹ thuật này bằng các đưa vào thời gian, tổng số và sự sửdụng các dấu hiệu khác nhau cho các dạng lỗi hoặc người vận hành khác nhau

Trang 8

b Tác dụng:

Nhìn vào biểu đồ người ta thấy rõ kiểu sai sót phổ biến nhất, thứ tự ưu tiên khắc phục vấn

đề cũng như kết quả của hoạt động cải tiến chất lượng Nhờ đó kích thích, động viên được tinh thần trách nhiệm của người lao động trong hoạt động cải tiến đó

c Cách thực hiện:

- Xác định các loại sai sót và thu thập dữ liệu

- Sắp xếp dữ liệu trong bảng theo thứ tự từ lớn đến bé

- Tính tỷ lệ % của từng dạng sai sót

- Xác định tỷ lệ % sai số tích luỹ

- Vẽ đồ thị cột theo tỷ lệ % của các dạng sai sót vừa tính ở trên Thứ tự vẽ dạng sai sót

có tỷ lệ lớn nhất trước và theo thứ tự nhỏ nhất

- Vẽ đường tích luỹ theo số % tích luỹ đã tính

- Viết tiêu đề nội dung và ghi tóm tắt các dạng đặc trưng của sai sót lên đồ thị

Trang 9

4 Biểu đồ kiểm soát (Control Chart)

a Khái niệm

Biểu đồ kiểm soát biểu thị dưới dạng đồ thị sự thay đổi của chỉ tiêu chất lượng để đánh giá quá trình sản xuất có ở trạng thái kiểm soát hay chấp nhận được không Trong biểu đồ kiểm soát có các đường giới hạn kiểm soát và có ghi các giá trị thống kê đặc trưng thu thập từcác nhóm mẫu được chọn ra liên tiếp trong quá trình sản xuất

b Mục đích

Là cho biết những biến động của quá trình trong suốt thời gian hoạt động và xu thế biến đổi của nó, qua đó có thể xác định được những nguyên nhân gây ra sự bất thường để có những biện pháp xử lý nhằm khôi phục quá trình về trạng thái chấp nhận được hoặc giữ quá trình ở trạng thái mới tốt hơn

c Những đặc điểm cơ bản của biểu đồ kiểm soát

Có sự kết hợp giữa đồ thị và các đường kiểm soát Các đường kiểm soát là những đường giới hạn trên và giới hạn dưới thể hiện khoảng sai lệch cao và thấp nhất mà các giá trị chất lượng còn nằm trong sự kiểm soát

Biểu đồ kiểm soát bao gồm 2 loại đường kiểm soát: đường trung tâm và các đường giới hạn kiểm soát, được sử dụng để xác định xem quá trình có bình thường hay không Trên các đường này vẽ các điểm thể hiện chất lượng hoặc điều kiện quá trình Nếu các điểm này nằm trong các đường giới hạn và không thể hiện xu hướng thì quá trình đó ổn định Nếu các điểm này nằm ngoài giới hạn kiểm soát hoặc thể hiện xu hướng thì tồn tại một nguyên nhân gốc

Đồ thị là đường thể hiện các điểm phản ánh các số liệu bình quân trong từng nhóm mẫu hoặc độ phân tán, hoặc giá trị của từng chỉ tiêu chất lượng cho biết tình hình biến động của quá trình

d Cách thực hiện:

Thủ tục chung nhất để thực hiện một biểu kiểm soát có thể gồm các bước sau:

- Lựa chọn đặc tính để áp dụng biểu đồ kiểm soát

- Lựa chọn loại biểu đồ kiểm soát thích hợp

- Quyết định nhóm con (một nhóm nhỏ các cá thể trong đó các biến động được coi là chỉ do ngẫu nhiên), cỡ và tần số lấy mẫu theo nhóm con

- Thu thập và ghi chép các dữ liệu trên, ít nhất phải có 20-25 nhóm con hoặc sử dụng các dữ liệu lưu trữ trước đây

- Tính các thống kê đặc trưng cho mỗi mẫu nhóm con

- Tính giới hạn kiểm tra dựa trên các thống kê tính từ các mẫu nhóm con

- Xây dựng biểu đồ và đánh dấu trên biểu đồ các thống kê nhóm con

- Kiểm tra trên biểu đồ đối với các điểm ở ngoài giới hạn kiểm soát và kiểu dáng chỉ ra

sự hiện có của các nguyên nhân có thể nêu tên được (cụ thể)

Trang 10

e Quyết định về hành động tương lai:

Thông tin về hiện trạng của quá trình sản xuất nhận được nhờ quan trắc một mẫu từ quá trình Các giá trị đặc trưng của mẫu như giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, số khuyết tật … được ghi lên đồ thị Vị trí của các điểm này sẽ cho biết khả năng và trạng thái của quá trình.Khả năng của quá trình phản ánh mối quan hệ giữa độ lệch tất nhiên của quá trình và các thông số thiết kế Mối quan hệ này thường được biểu hiện bằng chỉ số khả năng quá trình được ký hiệu là Cp Chỉ số khả năng quá trình chính là tỷ số phản ánh độ rộng của các thông

số thực tế so với thông số tất yếu của quá trình

UTL: Giá trị đo thực tế lớn nhất (được tính tuỳ theo là loại biểu đồ gì)

LTL: Giá trị đo thực tế nhỏ nhất (được tính tuỳ theo là loại biểu đồ gì)

σ là độ lệch chuẩn của quá trình

Cp > 1,33 : Quá trình có khả năng kiểm soát

1 ≤ Cp ≤ 1,33 : Quá trình có khả năng kiểm soát chặt chẽ

Cp < 1,0 : Quá trình không có khả năng kiểm soát

Trang 11

Ví dụ: mức độ nhiễm trong một quá trình chế biến thực phẩm phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường tác nghiệp trong công đoạn nào đó Để có thể để kiểm soát mức nhiễm, cần có việc đolường nhiệt độ theo một tần suất nhất định, từ đó sự biến đổi nhiệt độ trung bình và mức biến thiên tối đa nhằm làm cơ sở cho việc ấn định các quy tắc xử lý cần thiết

5 Biểu đồ phân tán (Scatter diagrams)

a Khái niệm

Dùng để nghiên cứu cự tương quan giữa các yếu tố trong các giới hạn nào đó cho phép xác định sự tồn tại của một mối liên hệ mạnh – yếu giữa các liên kết.Hay Biểu đồ phân tán chỉ ra mối quan hệ giữa 2 biến trong phân tích bằng số Để giải quyết các vấn đề và xác định điều kiện tối ưu bằng cách phân tích định lượng mối quan hệ nhân quả giữa các biến số

Chú ý:

Một biểu đồ phân tán sẽ có ích khi bạn cần hiểu rõ hai biến số liệu có phụ thuộc vào nhau không Nó có thể có ích nếu tiếp tục đánh giá nguyên nhân và kết quả, sử dụng Biểu đồ ma trận hoặc biểu đồ xương cá để tìm ra mối quan hệ đó chặt chẽ đến đâu

Trang 12

b Tác dụng:

Biểu đồ phân tán sẽ cung cấp cho bạn thông tin về mối quan hệ đang tồn tại giữa hai biến

số Mối ràng buộc hay sự phụ thuộc càng lớn, thì tác động của biến số này lên biến số kia càng dễ xảy ra

c Cách thực hiện:

- Xây dựng Biểu đồ phân tán như sau:

- Thu thập từ 50-100 cặp mẫu dữ liệu mà bạn nghĩ rằng có thể có mối quan hệ Vẽ sơ

đồ trên giấy để phân loại và liệt kê ra hai biến số

- Vẽ các trục X và Y của biểu đồ Đưa biến số bạn cho là phụ thuộc lên trục Y và biến

số không phụ thuộc lên trục X

- Giải thích các số liệu

d Các trường hợp sử dụng biểu đồ phân tán:

Biểu đồ phân tán là bước đầu tiên trong quá trình thiết kế thử nghiệm, cải tiến sản phẩm hoặc điều chỉnh các hoạt động, cung cấp thông tin cơ bản đối với những việc có thể xảy ra với các biến số khi các hoạt động chắc chắn được tiến hành

6 Biểu đồ về sự phân tầng (stratification)

a Khái niệm:

Nghiên cứu về sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố chế tạo, trong điều kiện các sản phẩm, cáchoạt động giống nhau, nhưng được thực hiện bởi hai quy trình sản xuất , 2 bộ phận khác nhau, hoặc trong cùng một thời điểm khác nhau

Sơ đồ phân vùng chia một tập hợp dữ liệu thành các nhóm có ỹ nghĩa Nó có thể được sử dụng hiệu quả cao cùng với các kỹ thuật khác, bao gồm biểu đồ và đồ thị rời rạc Nếu, ví dụ,

ba kíp làm việc theo ca chịu trách nhiệm đối với đầu ra được mô tả trong biểu đồ (a) trên hình, việc phân cấp các dữ liệu thành các kíp theo ca có thể tạo ra các biểu đồ (b), (c),(d) và

có thể chỉ ra các điều chỉnh quá trình sản xuất đang được thực hiện khi giao ca

sản lượng

sản lượng

Trang 14

7 Biểu đồ mật độ (Histogram)

a Khái niệm :

Là một dạng của đồ thị cột trong đó các yếu tố biến động hay các dữ liệu đặc thù được chia thành các lớp hoặc thành các phần và được diễn tả như các cột với khoảng cách lớp được biểu thị qua đường đáy và tần suất biểu thị qua chiều cao

b Ý nghĩa

Biểu đồ mật độ có ý nghĩa bởi nó mô tả xu hướng của một lượng dữ liệu lớn ở dạng đơn giản mà không làm mất bất cứ thông tin thống kê nào Bạn vẫn có thể biết được những tiêu chí thống kê như: giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, độ biến thiên, v.v từ biểu đồ mà không cần xem lại dữ liệu gốc

Biểu đồ mật độ cung cấp cho bạn những thông tin sau:

- Tâm của dữ liệu (có nghĩa là vị trí)

- Độ rộng của dữ liệu (có nghĩa là quy mô)

- Độ lệch của dữ liệu

- Sự xuất hiện của dữ liệu nằm ngoài

- Sự xuất hiện của các dạng dữ liệu

Người ta sử dụng Biểu đồ tần suất để trả lời các câu hỏi sau:

- Kiểu phân bố dữ liệu?

- Dữ liệu là ở đâu?

- Độ rộng của dữ liệu như thế nào?

- Dữ liệu có đối xứng hay không?

- Có dữ liệu nào nằm ngoài không?

c Cách thực hiện

- Thu thập các số liệu,

- Xác định số khoảng trong biểu đồ, thường từ 6 đến 12,

- Xác định độ rộng cột bằng biên độ giá trị chia cho số khoảng,

- Đánh dấu trục hoành theo thang giá trị số liệu,

- Đánh dấu chiều cao cột là tần số (số lượng hoặc % số lượng quan trắc)

- Vẽ các cột tương ứng tần số xuất hiện các giá trị

Trang 15

8 Biểu đồ phân tích nhân quả và huy động trí tuệ tập thể (Causeand effect analysis and brainstorming)

a Khái niệm:

Là một sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa kết quả và nguyên nhân gây ra kết quả đó Kết quả là những chỉ tiêu chất lượng cần theo dõi, đánh giá, còn nguyên nhân là những yếu tố ảnhhưởng đến chỉ tiêu chất lượng đó

Chỉ mối liên hệ giữa các đặc tính mục tiêu và các yếu tố, những yếu tố dường như có ảnh hưởng đến các đặc tính, biểu diễn bằng hình vẽ giống xương cá

b Mục đích của sơ đồ nhân quả:

Là tìm kiếm, xác định các nguyên nhân gây ra những trục trặc về chất lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc quá trình Từ đó đề xuất những biện pháp khắc phục nguyên nhân nhằm cải tiến

và hoàn thiện chất lượng của đối tượng quản lý

c Cách thực hiện:

- Xác định đặc tính chất lượng cụ thể cần phân tích

- Vẽ chỉ tiêu chất lượng là mũi tên dài biểu hiện xương sống cá, đầu mũi tên ghi chỉ tiêu chất lượng đó

- Xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượng đã lựa chọn; vẽ các yếu

tố này như những xương nhánh chính của cá

- Tìm tất cả các yếu tố khác có ảnh hưởng đến nhóm yếu tố chính vừa xác định

- Trên mỗi nhánh xương của từng yếu tố chính, vẽ thêm các nhánh xương dăm của cá thể hiện các yếu tố trong mối quan hệ họ hàng, trực tiếp gián tiếp

- Ghi tên các yếu tố và chỉ tiêu chất lượng trên sơ đồ

Để sơ đồ nhân quả chính xác, phát huy tác dụng tốt, cần có sự hợp tác phối hợp chặt chẽ với những người trực tiếp tạo ra chỉ tiêu chất lượng đó Đến tận nơi xảy ra sự việc để nghiên cứu tìm hiểu nguyên nhân và khuyến khích mọi thành viên tham gia vào việc phát hiện, tìm kiếm nguyên nhân và lắng nghe ý kiến của họ

Một cách hữu ích để xác định các đầu vào ảnh hưởng lên chất lượng là biểu đồ nhân –quả, cũng được biết dưới cái tên biểu đồ Ishikawa hoặc biểu đồ xương cá

Các sự cố hoặc tác động được nghiên cứu được vẽ ra ở cuối một mũi tên nằm ngang Các nguyên nhân có thể có sau đó được vẽ thành các mũi tên khác đi vào nó khi các yếu tố hay các nguyên nhân chính được hạ cấp xuống đến các nguyên nhân phụ của chúng, thậm chí đếnnguyên nhân phụ bậc 2 bằng huy động trí tuệ tập thể

Trí tuệ tập thể là một kỹ thuật được sử dụng để tạo ra một số lượng lớn ý kiến một cách nhanh chóng và có thể sử dụng phương pháp này trong nhiều trường hợp đa dạng Mỗi thành viên của nhóm, đến lượt mình, có thể được mời để thúc đẩy các ý kiến liên quan đến các vấn

đề đang được xem xét Các ý kiến chưa được suy nghĩ kỹ cũng có thể được đưa ra, bởi vì việc phê bình và chế nhạo bị cấm trong khi thực hiện phương pháp này Mọi người tham gia

Trang 16

sáng kiến Tất cả các ý kiến nêu ra đều được ghi lại để phân tích Quá trình này tiếp tục cho đến khi tất cả các nguyên nhân có thể nghĩ ra đã được ghi lại ví dụ, lượng tỉ lệ phần trăm đầu

ra không tuân thủ phân bổ cho từng nguyên nhân sẽ được đo lường hoặc ước lượng , và một phân tích Parero đơn giản sẽ xác dịnh được các nguyên nhân chính

Một phương án hữu ích khác của kỹ thuật này là huy động trí tuệ tập thể phủ định và phântích nhân quả Ở đây, nhóm sẽ thực hiện trí tuệ tập thể tất cả các vấn đề cần thiết phải làm để đảm bảo tạo ra một đầu ra phủ định Ví dụ, trong việc thực hiện TQM, một việc có thể hữu ích cho đội ngũ quản lý cấp cao là huy động trí tuệ tập thể những vấn đề cần thiết để dảm bảo

là TQM sẽ không được thực hiện sau khi đã xác định các chướng ngại theo hướng này, vấn

đề dỡ bỏ chúng sẽ trở nên dễ dàng hơn

CEDAC

Trang 17

Kết quả

Một biến thể của cách tiếp cận nhân quả, được phát triển tại Sumitomo Electric và hiện nay được coi là đã sử dụng bởi tất cả các công ty Nhật Bản trên toàn thế giới, là biểu đồ nhân quả có thể bổ sung

Phía kết quả của một biểu đồ CEDAC là một mô tả định lượng của vấn đề , với một mục tiêu định lượng đã được nhất trí và nhìn thấy được và các kết quả được cập nhật liên tục trongquá trình đạt được nó Phía nguyên nhân của biểu đồ CEDAC sử dụng hai thẻ có màu khác nhau để ghi ra các thực tế và ý kiến Điều này đảm bảo rằng các thực tế được thu thập và tổ chức trước khi các giải pháp được nghĩ ra

Biểu đồ cơ sở của CEDAC có bề ngoài hình xương cá điển hình Nó được vẽ trên một tờ giấy lớn, với kết quả nằm bên phải và nguyên nhân nằm ở bên trái Một lãnh đạo dự án được chọn ra để chịu trách nhiệm cho nhóm CEDAC Một phương pháp đo và vẽ các kết quả lên phía hiệu quả của biểu đồ được đưa ra để tạo ra sự thể hiện rõ ràng mục tiêu và cải tiến định lượng

Các thực tế được thu thập và được đặt vào bên trái của sương sống ở phía nguyên nhân của biểu đồ CEDAC Mọi người trong nhóm trình ra các thẻ thực tế được yêu cầu ký tắ vào chúng Các thẻ ý kiến cải tiến được đưa ra và đặt bên phải xương nguyên nhân Các ý kiến sau đó được thu thập và đánh giá về gía trị và tính thực tế Các kết quả thử nghiệm được ghi lại phía hiệu quả của biểu đồ Các ý kiến cải tiến thành công được đưa vào các quy trình tiêu chuẩn mới

CEDAC có thể ap dụng cho bất kỳ vấn đề nào có thể định lượng, mức độ phế liệu, các chitiết giấy tờ, các vấn đề chất lượng, sử dụng vật tư…Đây là một cách tiếp cận có hệ thống đối với việc sắp xếp các tài nguyên và kiến thức có tính xây dựng của mọi người có liên quan Khi họ sở hữu quá trình và có thể đo được các cải tiến của quá trình , họ sẽ tìm ra được giải pháp

Ngày đăng: 18/08/2012, 23:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu đồ Pareto là đồ thị hình cột phản ánh các dữ liệu chất lượng thu thập được, sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp, chỉ rõ các vấn đề cần được ưu tiên giải quyết trước. - Lịch sử ra đời của các công cụ thống kê
i ểu đồ Pareto là đồ thị hình cột phản ánh các dữ liệu chất lượng thu thập được, sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp, chỉ rõ các vấn đề cần được ưu tiên giải quyết trước (Trang 9)
- Sắp xếp dữ liệu trong bảng theo thứ tự từ lớn đến bé. -Tính tỷ lệ % của từng dạng sai sót. - Lịch sử ra đời của các công cụ thống kê
p xếp dữ liệu trong bảng theo thứ tự từ lớn đến bé. -Tính tỷ lệ % của từng dạng sai sót (Trang 10)
Biểu đồ ma trận là cách thức biểu diễn bằng hình vẽ sự tương tác của hai hay nhiều biến số - Lịch sử ra đời của các công cụ thống kê
i ểu đồ ma trận là cách thức biểu diễn bằng hình vẽ sự tương tác của hai hay nhiều biến số (Trang 31)
Hình dạng của Biểu đồ ma trận phụ thuộc vào số lượng biến cần phải biểu diễn và những mối  tương tác nào là quan trọng. - Lịch sử ra đời của các công cụ thống kê
Hình d ạng của Biểu đồ ma trận phụ thuộc vào số lượng biến cần phải biểu diễn và những mối tương tác nào là quan trọng (Trang 31)
• Biểu đồ ma trận hình chữ L - Lịch sử ra đời của các công cụ thống kê
i ểu đồ ma trận hình chữ L (Trang 32)
• Bảng chất lượng - Lịch sử ra đời của các công cụ thống kê
Bảng ch ất lượng (Trang 33)
Ví dụ về bảng chất lượn g: Các đặc điểm thay thế chất lượng - Lịch sử ra đời của các công cụ thống kê
d ụ về bảng chất lượn g: Các đặc điểm thay thế chất lượng (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w