• Về khoa học:+ Khoa học tự nhiên phát triển + Các phát minh lớn: điện và cách sử dụng điện, oxy và bản chất của sự cháy, phát hiện ra tế bào,… ⇒ Chứng tỏ sự hạn chế của phương pháp tư d
Trang 1Triết học cổ điển Đức (Cuối TK XVIII đến đầu TK XIX)
Giảng viên: Nguyễn Anh Tuấn
Nhóm học viên Khoa học Thông tin – Thư viện
Trang 31 Hoàn cảnh ra đời
* Về kinh tế, chính trị:
+ Chủ nghĩa tư bản được thiết lập
ở một số nước Tây Âu, đem lại một nền sản xuất phát triển chưa từng
có trong lịch sử, đánh dấu sự mở đầu của nền văn minh công nghiệp trong lịch sử nhân loại.
+ Đức vẫn là một quốc gia phong kiến lạc hậu, thối nát, nông nghiệp đình đốn…
=> Đây là thời kỳ yếu hèn nhất trong lịch sử nước Đức (Ph Ăngghen)
Trang 4• Về Triết học, văn hóa, nghệ thuật:
+ Là quê hương của nhiều nhà tư tưởng, nhà văn, nhà thơ nổi tiếng như Hécđơ, Gớt, Cantơ,…
⇒ Tinh thần phẫn nộ chống lại sự trì trệ và bất công của xã hội Đức thời đó.
Trang 5• Về khoa học:
+ Khoa học tự nhiên phát triển
+ Các phát minh lớn: điện và cách sử dụng điện, oxy và bản chất của sự cháy, phát hiện ra tế bào,…
⇒ Chứng tỏ sự hạn chế của phương pháp tư duy siêu hình thống trị trong tư tưởng Tây Âu suốt thế kỷ XVII-XVIII
Trang 6⇒ Bối cảnh lịch sử ở Tây Âu và nước Đức đòi hỏi cần có cách nhìn mới về các hiện tượng tự
nhiên và tiến trình lịch sử nhân loại, cần có
quan niệm mới về khả năng hoạt động của
Trang 72 Đặc điểm của triết học cổ điển Đức
Đặc điểm 1: Đây là thế giới quan và ý thức hệ của giai
cấp tư sản Đức cuối thế kỷ XVII – nửa đầu thế kỷ XIX
+ Các đại biểu lớn đều xuất thân từ tầng lớp thượng lưu trong xã hội
+ Họ không triệt để cách mạng mà thể hiện khá rõ mâu thuẫn giữa tính cách mạng và khoa học về tư tưởng với
sự bảo thủ, cải lương về lập trường Chính trị - xã hội
Trang 8Đặc điểm 2: Đề cao vai trò tích
cực của hoạt động con người + Coi con người như một chủ thể hoạt động nền tảng và điểm xuất của mọi vấn dề triết học.
+ Đề cao sức mạnh và trí tuệ, thần thánh hóa con người, coi con người là chúa tể của tự nhiên
Trang 9Đặc điểm 3: Dựa trên một cách nhìn biện chứng về thế giới hiện thực
+ Tiếp thu tư tưởng biện chứng trong các di sản triết học truyền thống từ thời cổ đại, xây dựng phép bieenjc hứng trở thành một phương pháp luận triết học trong việc nghiên cusu các hiện tượng xã hội
+ “Chân lý nằm trong chính ngay quá trình nhận thức, trong sự phát triển lịch sử lâu dài của Khoa học” (Hê-Ghen)
Trang 10Đặc điểm 4: Tiếp thu những
tinh hoa của siêu hình học thế kỷ XVII trong việc phát triển tư duy lý luận và hệ thống hóa toán bộ tri thức con người.
⇒ Khôi phục lại quan niệm coi triết học là khoa học của các khoa học
=> Đáp ứng nhu cầu khoa học cần hệ thống hóa toàn
bộ tri thức con người
Trang 11Imanuen Can tơ (1724 – 1804)
Ông là người sáng lập triết học cổ điển Đức
Là một trong những nhà triết học vĩ đại nhất của lịch sử tư tưởng
phương Tây trước C Mác
Tác phẩm chính:
+ Phê phán lý tính thuần túy (1781) + Phê phán lý tính thực tiễn (1788) + Phê phán năng lực phán đoán
(1790)
3 Các đại biểu tiêu biểu
Trang 12Thời kỳ trước phê phán (1746 – 1770)
+ Lĩnh vực nghiên cứu: toán học và khoa học tự nhiên;
+ Bộ sách chủ yếu: Lịch sử phổ biến của tự nhiên và học thuyết
về bầu trời (1775) Nội dung bộ sách giải thích hệ thống và
nguồn gốc cơ giới của vũ trụ theo nguyên lý của Niu tơn.
+ Quan điểm của ông là quan điểm duy vật trong triết học tự nhiên
+ Ông cho rằng: Thế giới của chúng ta là thế giới vật chất luôn luôn vận động và biến đổi không ngừng, mọi sự vật điều lien hệ
và tác động qua lại lẫn nhau thong qua lực hút và lực đẩy
Trang 13+ Ông viết: Hãy cho tôi vật chất, tôi sẽ xây dựng thế giới vật chất từ nó, nghĩa là: Hãy cho tôi vật chất, tôi sẽ chỉ ra cho các bạn thấy thế giới phải ra đời từ vật chất như thế nào
+ Hai phát minh quan trọng là “Giả thuyết khoa học
về sự hình thành vũ trụ từ những hạt bụi vũ trụ” và
“Giả thuyết khoa học về sự lên xuốn của nước thủy triều do ảnh hưởng của lực hấp dẫn giữa trái đất và mặt trăng”
Trang 14Thời kỳ phê phán (sau 1770)
+ Triết học của ông chịu ảnh hưởng của triết học Hium và Vôn phơ + Về nhiệm vụ của triết học: Phải xác định bản chất của con người, nghĩa là phải lý giải các vấn đề:
“Tôi có thể biết được cái gì?”
“Tôi cần phải làm gì?”
“Tôi có thể hi vọng cái gì?”
Quan điểm nhị nguyên luận: Can tơ cho rằng thế giới tồn tại khách quan nhưng quy luật của thế giới lại là sản vật của ý thức.
Trang 15- Học thuyết về quá trình nhận thức của ông trải
qua 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn trực quan cảm tính: Sự vật bên ngoài
tác động vào các giác quan của cong người nhờ hai hình thức tiên nghiệm là không gian và thời gian
+ Giai đoạn giác tính: Sự vật bên ngoài tác động vào
các giác quan tạo ra những cảm giác đa dạng
+ Giai đoạn lý tính: là giai đoạn cao nhất trong quá
trình nhận thức của con người
Trang 16- Học thuyết của Can tơ về mâu thuẫn: Ông đã nêu lên 4 mâu thuẫn, mỗi mâu thuẫn được cấu tạo từ 2 luận đề đối lập nhau
- Quan điểm về đạo đức:
+ Theo lập trường duy lý;
+ Ông cho rằng thực tiễn hoạt động đạo đức của con người là nhằm lý giải “Tôi cần phải làm cái gì”
Quan điểm về chính trị xã hội của Can tơ được coi là đạo đức học ứng dụng
Trang 17+ Xã hội là phương thức tồn tại của con người như một chủ thể, trong đó, bằng hoạt động của mình, con người ngày
càng phát triển những khả năng và bản chất của mình và
thực hiện các ý tưởng đạo đức của mình
+ Học thuyết của Can tơ về thẩm mỹ cũng xây dựng trên
nền tảng “tiên nghiệm luận” và “vật tự nó”
=> Mặc dù tư tưởng về chính trị - xã hội của Can tơ còn hạn
chế ở chỗ chưa nhận thấy nền tảng kinh tế của sự phát triển
xã hội, nhưng nó bao chứa nhiều giá trị tư tưởng sâu sắc, quý báu Nó đặt nền móng cho quan điểm duy vật lịch sử
sau này của C Mác.
Trang 18Phri đích Hê ghen (1770 – 1831)
Là nhà biện chứng lỗi lạc
Triết học của ông là “tập đại
thành” của triết học cổ điển Đức – một điền đề lý luận của triết học Mác xít
Tư tưởng triết học của ông chịu ảnh hưởng của triết học Sêlinh
Các tác phẩm chính:
+ Khoa học logic
+ bộ Bách khoa toàn thư các khoa học triết học
Trang 19Một số vấn đề chủ yếu trong triết học của Hê ghen:
* Triết học của Hê ghen xét theo hệ thống là triết học
duy tâm khách quan
- Hệ thống triết học của ông gồm 3 phần:
+ Logic học: học thuyết về các quy luật phổ biến của vận động và phát triển, các nguyên tắc lý tính dung làm cơ
sở cho mọi cái đang tồn tại
+ Triết học về tự nhiên: triết học đem lại bức tranh về sự phát triển của giới tự nhiên dưới hình thức duy tâm
+ Triết học về tinh thần: trình bày lịch sử của con người
và sự nhận thức của con người
Trang 20- Mỗi phần lại chia 3 bộ phận
+ Logic học chia thành: tồn tại, bản chất, khái niệm + Triết học tự nhiên chia thành: thuyết máy móc,
thuyết hóa học, thuyết hữu cơ
+ Triết học về tinh thần chia thành: Tinh thần chủ
quan, tinh thần khách quan, tinh thần tuyệt đối
=> Triết học Hê ghen là triết học duy tâm khách quan, kết cấu hệ thống triết học là siêu hình vì ông thừa nhận tinh thần thế giới là cái có
trước, giới tự nhiên (duy vật) là cái có sau, là
phụ thuộc, là phát sinh từ tinh thần thế giới hay
ý niệm tuyệt đối.
Trang 21Phép biện chứng duy tâm của Hê ghen
+ Những luận điểm về phép biện chứng của Hê ghen
có trong cả 3 phần Logic học, triết học tự nhiên và triết học về tinh thần;
+ Phê phán tư duy siêu hình;
+ Là người đầu tiên trình bày toàn bộ giới tự nhiên, lịch sử và tư duy dưới dạng một quá trình, nghĩa là
sự vận động, biến đổi và phát triển không ngừng
=> Đây cũng là ý nghĩa thực sự và tính chất cách mạng của triết học Hê ghen
Trang 22Quan điểm về xã hội
Nêu ra nhiều tư tưởng biện chứng quý báu về sự
phát triển của đời sống xã hội, bản chất và nguồn
gốc của nhà nước
=> Mặc dù triết học của Hê ghen là triết học duy tâm
và phương pháp biện chứng trong hệ thống triết học của ông có mâu thuẫn nhưng triết học của Hê ghen lại đóng vai trò vô cùng quan trọng trong lịch sử triết học cổ điển Đức vì nó là tiền đề cho nhiều nhà triết học thế hệ sau ông kế thừa và phát triển các phép
biện chứng của ông.
Trang 23Lút vích Phơ bách (1804 – 1872)
- Là nhà triết học duy vật nổi tiếng đầu tiên những năm 40 của thế kỷ 19
- Tác phẩm nổi tiếng:
+ Phê phán triết học Hê ghen;+ Bản chất của đạo Thiên chúa;+ Luận cương sơ bộ về cải cách triết học
Trang 24- Về chủ nghĩa duy vật nhân bản của Phơ bách:
+ Ông gọi triết học của mình là triết học nhân bản, là học thuyết về con người
- Về nhận thức:
+ Phê phán hệ thống duy tâm khách quan của Hê ghen+ Phê phán bất khả tri luận và khẳng định con người có khả năng nhận thức được giới tự nhiên
+ Đặc điểm thế giới quan duy vật của ông là lòng tin vào sức mạnh lý trí con người
Trang 25- Quan điểm về xã hội và tôn giáo:
+ Phê phán thần học và tôn giáo
+ Là một nhà duy tâm vì ông không thấy được vai trò của thực tiễn, của sản xuất vật chất quyết định sự vận động
và phát triển của loài người
=> Mặc dù còn những hạn chế - siêu hình trong quan
điểm tự nhiên, duy tâm trong quan điểm về xẫ hội, nhưng Phơ bách đã có công lao trong khôi phục và phát triển chủ nghĩa duy vật Triết học của ông đóng vai trò là
“cầu nối” từ triết học Hê ghen đến với thế giới quan duy vật biện chứng triệt để trong cả lĩnh vực tự nhiên, xã hội
và tư duy
Trang 26Sê linh (1775 – 1854)
- Là nhà triết học duy tâm khách quan, đại diện nổi tiếng của triết học Đức
+………
Trang 27- Quan điểm: Ban đầu ông là người kế tục Phích tơ, sau này chính ông lại phê phán và bác bỏ chủ nghĩa duy tâm chủ quan của Phích tơ
- Triết học tự nhiên của Sê linh:
+ Đóng vai trò hữu ích trong lịch sử triết học và khoa học tự nhiên
+ Biến cái thuộc về vật lý thành cái thuộc về tâm lý
+ Biến giới tự nhiên thành một nguyên lý tinh thần vô ý thức
- Trong triết học lịch sử của Sê linh:
+ Phê phán chế độ độc tài phong kiến, pháp lý phong kiến
Trang 28=> Sê linh kết thúc hệ thống duy tâm tiên nghiệm của ông bằng sự thưởng ngoạn thẩm mỹ Ông là một trong những người cổ vũ chủ nghĩa lãng mạn phản dộng Ông công khai đề nghị thay thế giới quan khoa học bằng một thứ thần thoại mới Trong giai đoạn cuối đời, ông trở thành kẻ tuyên truyền công khai cho sự phản động và là người khởi xướng triết học linh báo thần bí
Trang 29•Thành tựu:
+ Khẳng định tư duy và ý thức chỉ có thể phát
triển trong chừng mực con người nhận thức và tạo ra thế giới Con người là chủ thể, đồng thời là kết quả của toàn bộ văn minh do chính mình tạo ra.
+ Nghiên cứu tiến trình lịch sử nhân loại, toàn bộ mối quan hệ “con người tự nhiên” như một quá trình phát triển biện chứng.
4 Các thành tựu và hạn chế
Trang 30•Hạn chế:
+ Không giải quyết mâu thuẫn giữa sự tiến bộ về tư
tưởng triết học và sự bảo thủ về lập trường chính trị + Hầu hết các nhà triết học đều theo chủ nghĩa duy tâm
Họ cho rằng không thể giải thích thế giới nếu không có điều đó Đây là vỏ bọc vững chắc cho nền triết học
Đức thời kỳ này
+ Xây dựng một nền triết học trừu tượng, tư tưởng của
họ không đi vào thực tiễn , chỉ đấu tranh về mặt tư
tưởng chứ không hề đả động trực tiếp tời các thế lực nắm quyền tại Đức
Trang 32• DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Giáo trình triết học/Bộ Giáo dục và đào
tạo.-Hà Nội: Nhà xuất bản chính trị - tạo.-Hành chính, 2006.-556tr.
2.Lịch sử triết học/Nguyễn Hữu Vui.-Hà Nội: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, 1998.-646tr.
3.http://www.bachkhoatrithuc.vn/