Việc phân tích hay thiết kế một mạch khuếch đại đòi hỏi sự hiểu biết về đáp ứng dc và ac của hệ thống. Người ta thường nhầm lẫn rằng transistor là một linh kiện khuếch đại tín hiệu mà không cần nguồn năng lượng cung cấp. Thực ra việc khuếch đại tín hiệu ac là từ quá trình chuyển đổi năng lượng từ nguồn cung cấp dc. Do đó việc phân tích hay thiết kế bất kỳ 1 mạch khuếch đại điện tử đều chứa đựng 2 phần: phần dc và phần ac.
Trang 1MẠCH PHÂN CỰC
CỦA TRANSISTOR
TRƯỜNG ĐH PHẠM VĂN ĐỒNG KHOA KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
Chương 5
Trang 25.1 Giới thiệu
Việc phân tích hay thiết kế một mạch khuếch đại đòi hỏi sự hiểu biết về đáp ứng dc và ac của hệ thống Người ta thường nhầm lẫn rằng transistor là một linh kiện khuếch đại tín hiệu mà không cần nguồn năng lượng cung cấp Thực ra việc khuếch đại tín hiệu ac là từ quá trình
chuyển đổi năng lượng từ nguồn cung cấp dc Do đó việc phân tích hay thiết kế bất kỳ 1 mạch khuếch đại điện tử đều chứa đựng 2 phần: phần dc
và phần ac
Các mức hoạt động dc của 1 transistor được điều khiển bởi 1 số các thông số bao gồm 1 dãy các điểm làm việc có thể có trên các đường đặc tính của transistor Các dòng điện dc và các mức điện áp dc phải được xác định, một mạch điện phải được xây dựng mà nó sẽ thiết lập
Trang 35.1 Giới thiệu
Hình 5.1 Đặc tuyến ngõ ra của BJT.
Một hệ số phân cực khác rất quan trọng cần chú ý đến: sự
lựa chọn và phân cực cho
transistor tại điểm làm việc mong
muốn phải tính đến ảnh hưởng
của nhiệt độ Nhiệt độ làm thay
đổi các hệ số như βac và dòng
điện I CEO Nhiệt độ càng tăng thì
dòng điện ICEO tăng làm thay đổi
điểm làm việc Q
Do đó các mạch điện phải thiết kế có sự ổn định nhiệt độ để khi
có sự thay đổi nhiệt độ thì sự thay đổi của điểm làm việc là nhỏ nhất Sự
ổn định của điểm làm việc được chỉ định bởi hệ số ổn định S để xác định mức độ thay đổi điểm làm việc phụ thuộc vào sự thay đổi của nhiệt độ.
Trang 55.2 PHÂN TÍCH ĐƯỜNG TẢI
5.2.1 Điểm làm việc tĩnh và đường tải 1 chiều
Xét 1 tầng khuếch đại đơn giản như hình 5.2
Hình 5.2 Tầng khuếch đại đơn giản.
BJT làm việc ở chế độ khuếch đại tín hiệu khi:
- Tiếp giáp J E phân cực thuận.
- Tiếp giáp J C phân cực ngược.
Trang 6* Xác định điểm làm việc tĩnh Q bằng đồ thị
- Từ đó, ta được:
- Áp dụng định luật Kirchhoff 2 cho ngõ vào, ta có:
BE B
B
B
R
VV
Trang 7- Từ đó, ta được:
Hình 5.4 Điểm Q ngõ ra.
- Áp dụng định luật Kirchhoff 2 cho ngõ ra, ta có:
CE C
C
C
R
VV
việc tĩnh ngõ ra của mạch Q(VCEQ, ICQ)
5.2 PHÂN TÍCH ĐƯỜNG TẢI
gọi là đường tải 1 chiều ngõ ra của mạch
Trang 8Nếu dòng điện IB thay đổi bởi các giá trị khác nhau của RB thì điểm tĩnh Q sẽ di chuyển lên hoặc di chuyển xuống như hình 5.5 Nếu điện áp VCC và IB giữ cố định và điện trở RC thay đổi thì đường tải sẽ dịch chuyển như hình 5.6
5.2 PHÂN TÍCH ĐƯỜNG TẢI
Trang 9Nếu RC cố định và VCC thay đổi thì đường tải dịch chuyển như hình 5.7.
5.2 PHÂN TÍCH ĐƯỜNG TẢI
Hình 5.7 Điểm Q thay đổi theo điện áp V CC .
Trang 105.2 PHÂN TÍCH ĐƯỜNG TẢI
5.2.2 Đường tải xoay chiều
Ta có phương trình ngõ ra chỉ với tín hiệu ac:
i : Dòng điện cực Collector đối với cả tín hiệu xoay chiều và tín
0 v
) R //
R (
ic C L + ce =
ce L
C
) R //
R (
Trang 115.2 PHÂN TÍCH ĐƯỜNG TẢI
Vậy phương ngõ ra khi có nguồn tín hiệu ac là:
Phương trình trên chính là phương trình đường tải ac của mạch
) V v
( ) R //
R (
1 )
I i
L C
CQ
CQ L
C
CEQ CE
L C
) R //
R (
V v
) R //
R (
CEQ
)R//
R(
V
Khi iC = 0 thì vCE = ICQ ( R C // R L ) + VCEQ
Trang 125.2 PHÂN TÍCH ĐƯỜNG TẢI
Nhận xét: ACLL và DCLL luôn luôn giao nhau tại điểm làm việc tĩnh Q
Trang 135.3 CÁC MẠCH PHÂN CỰC CHO BJT 5.3.1 Mạch khuếch đại phân cực cố định.
Mạch kđ phân cực cố định như hình 5.9 sử dụng transistor npn
Hình 5.9 Mạch phân cực cố định.
Sơ đồ mạch hình 5.9 có thể chia nguồn cung cấp dc Vcc thành 2 nguồn như hình 5.10
Hình 5.10 Tách nguồn cung cấp.
Trang 14R
V V
Trang 15V = +
E C
Trang 185.3 CÁC MẠCH PHÂN CỰC CHO BJT
Ví dụ 5.3: Cho sơ đồ mạch như hình vẽ 5.15.
Biết BJT loại Silic, β = 80, IB = 40μA, RC = 2,5kΩ và VCC = 20V
a Xác định giá trị điện trở RB
b Tính dòng điện IC
c Tính VCE
Trang 19* Ho ạt động bão hòa của BJT
Đối với transistor hoạt động ở vùng bảo hòa thì dòng điện đạt giá trị cực đại trong mạch điện đó
Các trường hợp bảo hòa thường nên tránh bởi vì mối nối CB không còn phân cực ngược dẫn đến tín hiệu ngõ ra bị méo dạng
Trong vùng bão hòa thì các đường cong đặc tính được nối lại với nhau và điện áp CE nằm tại mức hoặc thấp hơn mức điện áp VCEsat Dòng điện IC có giá trị tương đối lớn trên đường cong đặc tính
Hình 5.16 Điểm làm việc ở vùng bảo hòa.
Trang 20* Ho ạt động bão hòa của BJT
Ta dùng các đường cong xấp xỉ như hình 5.16b để xác định nhanh các mức giá trị trong vùng bão hòa, thì dòng điện IC tương đối lớn còn điện áp VCE xem như bằng 0V Áp dụng định luật Ohm để tính điện trở mối nối CE:
Đối với mạch phân cực
cố định khi transistor ở chế độ
bão hòa thì sơ đồ mạch như hình
5.17, điện áp rơi trên R chính
CE CE
I
V I
V R
Trang 215.3 CÁC MẠCH PHÂN CỰC CHO BJT 5.3.2 Mạch phân cực cố định ổn định cực emitter
Mạch phân cực dc hình 5.18 có thêm 1 điện trở tại cực Emitter để cải thiện mức độ ổn định của cấu hình mạch phân cực cố định
Hình 5.18 Mạch phân cực BJT có
thêm điện trở cực E Hình 5.19 Nhánh BE Hình 5.20 Nhánh CE
Trang 22B B
B B
V = + + (β + 1 )
Rút gọn và suy ra dòng điện I : V −V Hình 5.19.
Trang 23E E
E E
Thay IC = ICQ vào biểu thức trên ta được điện áp VCEQ là:
) R R
( I V
VCE = CC − CQ C + EVậy ta xác định được tọa độ điểm làm việc tĩnh Q(V , I )
Hình 5.19
Trang 245.3 CÁC MẠCH PHÂN CỰC CHO BJT
Ví dụ 5.4: Cho sơ đồ mạch như hình vẽ 5.21.
Biết BJT loại Silic, β = 80, RB
Trang 265.3 CÁC MẠCH PHÂN CỰC CHO BJT
5.3.3 Mạch phân cực bằng điện áp hồi tiếp từ collector
Xét mạch phân cực hồi tiếp điện áp như hình 5.23
Trang 271 (
R
V
V I
E C
B
BE CC
B
+ +
B B C
C
E B BE
B B C
Trang 28B CE
E E
CC I R V ( I I ) R
) R R
)(
I I
( V
VCE = CC − B + C C + E
)RR
(I)1
(V
VCE = CC − + B C + E
<=> β
Hình 5.25 Mạch vòng CE.
Trang 29Ví dụ 5.6 Cho mạch điện như hình 5.26
Trang 30Ví dụ 5.7 Cho mạch điện như hình 5.27
Trang 315.3 CÁC MẠCH PHÂN CỰC CHO BJT
5.3.3 Mạch phân cực bằng cầu phân áp:
Xét mạch phân cực bằng cầu phân áp như hình 5.28
Hình 5.28 Mạch phân cực kiểu phân áp Hình 5.29 Mạch tương đương
Thêvênin
Trang 325.2 CÁC MẠCH PHÂN CỰC CHO BJT
2 1
2 1 2
1 Th
RR
R
RR
hình 5.30
- Xác định điện áp Thevenin EThnhư mạch điện như hình 5.31
2 2
R R
R V
Trang 33E Th
BE Th
B
R R
V E
I
) 1 ( + +
−
=
β
Phương trình mạch vòng CE không có gì thay đổi – kết quả được:
Đây chính là giá trị dòng điện IBQ, từ đó suy ra dòng điện ICQ:
Thay I = I vào biểu thức trên ta được điện áp V
Trang 34b Xác định điện áp trên các chân của BJT.
Trang 35b Xác định điện áp trên các chân của BJT.
Trang 365.4 HỆ SỐ ỔN ĐỊNH NHIỆT
Các yếu tố gây bất ổn định điểm làm việc đó là: điện áp nguồn cung cấp, nhiệt độ… Ở đây ta chỉ xét đến yếu tố nhiệt độ vì nó liên quan đến vấn đề phân cực cho transistor
Khi nhiệt độ thay đổi sẽ ảnh hưởng đến các thông số của transistor, thể hiện bởi các tham số sau:
1 2
2)()
( 2 1 T
T T CO
Trang 375.4 HỆ SỐ ỔN ĐỊNH NHIỆT
Vậy khi nhiệt độ làm việc của transistor bị thay đổi làm các thông
số trên của transistor thay đổi theo kết quả là điểm làm việc Q bị dịch chuyển trên đặc tuyến ngõ ra hình 5.34
Tiêu chuẩn đánh giá sự bất ổn định của mạch theo nhiệt độ là S, các hệ số ổn định là:
CO
C CO
I
I I
V
I V
Ta thấy S càng nhỏ thì độ ổn định nhiệt của mạch càng cao
Trong trường hợp lý tưởng, ΔICO ≠ 0 nhưng ΔIC =0 Lúc này, S =
0 Thực tế không tồn tại trưởng hợp này
Trang 385.4 HỆ SỐ ỔN ĐỊNH NHIỆT
Thông thường ảnh hưởng của ICO đến dòng IC là nhiều nhất nên khi nói đến ảnh hưởng của nhiệt độ đến điểm công tác tĩnh, người ta chỉ quan tâm đến ảnh hưởng của ICO
CO
C CO
I
I I
Trong đó: IC = β IB + ( 1 + β ) ICO
) 1
Trang 395.4 HỆ SỐ ỔN ĐỊNH NHIỆT
Hình 5.34 Sơ đồ mạch phân cực bằng dòng cố định
Ví dụ 5.10 Xét sự ổn định nhiệt trong mạch sau.
)I
I1
(
)1
(I
I)
I(S
C
B CO
C CO
Ta thấy ΔIB = 0 (dòng IB luôn
cố định), nên hệ số ổn định của mạch
là:
) 1
( )
I (
Hệ số khuếch đại của mạch trong trường hợp này phụ thuộc vào hệ
số khuếch đại dòng điện tĩnh β
Nghĩa là muốn thay đổi độ ổn định của mạch chỉ còn cách thay đổi transítor, tuy nhiên hệ số β của transistor thường rất lớn
Trang 405.4 HỆ SỐ ỔN ĐỊNH NHIỆT
Ví dụ 5.11 Xét sự ổn định nhiệt trong mạch sau.
Trang 415.4 HỆ SỐ ỔN ĐỊNH NHIỆT
Ta có: VCC = IB RB + VBE + IE RE
CO E
C E
CO BE
E B
C
E
CO C
BE B
C
CO C
CC
RR
IV
RR
1I
R
I
IV
RI
I
IV
−+
α
α α
Trang 425.4 HỆ SỐ ỔN ĐỊNH NHIỆT
Thay
Ta được:
1 +
=
β
βα
CO E B
B E
E B
BE CC
R R
R
R R
R
V
V I
) 1 (
) 1
( )
1 (
)
(
+ +
+ +
+ +
β
- Độ ổn định nhiệt tính theo ICO:
E B
B
E CO
R R
R
R I
S
) 1 (
) 1 (
)
(
+ +
+ +
=
β β
BR
1 +
Trang 431 < < β +
E
B R
R
E
B CO
R
R I
(I CO − >
S
- Độ ổn định nhiệt tính theo VBE:
E B
BE
R R
V
S
)1(
1)
(
++
(
)1
()
(
2 1
1
B E
B C
R R R
R I
S
++
+
=
ββ
β
Trang 445.4 HỆ SỐ ỔN ĐỊNH NHIỆT
Từ công thức tính độ ổn định nhiệt trên, ta thấy các hệ số bất ổn định nhiệt này có giá trị biên độ lớn nhất khi RE có giá trị nhỏ và RB có giá trị càng lớn Vậy RE đóng vai trò ổn định nhiệt cho mạch
Tóm lại sự thay đổi của dòng IC theo các thông số của transistor khi nhiệt độ thay đổi là:
β
β ∆ +
∆ +
∆
=
∆ IC S ( ICO) ICO S ( VBE) VBE S ( )
Trang 455.4 HỆ SỐ ỔN ĐỊNH NHIỆT
Ví dụ 5.12 Xét sự ổn định nhiệt trong mạch sau.
Hình 5.36 Mạch phân cực bằng điện áp hồi tiếp
Trang 46- Xét mạch vòng BE:
C E C
B
E C
E C
B
BE CC
R R
R
R
R R
R R
V
V I
+ +
+
− +
B B C
C
E B BE
B B C
(I)RR
R(IV
VCC − BE = B B + C + E + C C + E
⇔
5.4 HỆ SỐ ỔN ĐỊNH NHIỆT
Trang 47Từ đó ta tính độ ổn định nhiệt S của mạch:
Khi mạch không có RE thì:
)RR
)(
1(R
)RR
R)(
1(
)RR
R
R
R1
(
)1
()
I
I1
(
)1
(I
I)
I(S
E C
B
E C
B
E C
B
E C
C
B CO
C CO
++
+
++
+
=
++
++
β
β β
β
C B
C B
CO
R)1
(R
)RR
)(
1
()
I(
S
β
β
++
+
+
=
- Nếu RB << RC thì S -> 1 S càng nhỏ thì độ ổn định càng cao Tuy nhiên độ ổn định trong mạch này không thể nhỏ hơn 1 được
5.4 HỆ SỐ ỔN ĐỊNH NHIỆT
Trang 48Hình 5.37 Mạch phân cực kiểu phân áp Hình 5.38 Mạch tương đương
5.4 HỆ SỐ ỔN ĐỊNH NHIỆT
Ví dụ 5.13 Xét sự ổn định nhiệt trong mạch sau.
Trang 49E B
E C
E B
BE Th
B
R R
R
I R
R
V
E I
+
− +
E C
B
R R
R dI
E C
B CO
C CO
RR
R1
)1
()
I
I1
(
)1
(I
I)
I(S
++
β
Khi RE càng bé, RB càng lớn thì S càng gần giá trị 1
Ta thấy S xấp xỉ 1 và luôn nhỏ hơn 1 Hơn nữa, hệ số S không phụ thuộc vào RC nghĩa là không phụ thuộc vào điểm làm việc tĩnh S của mạch
Trang 505.5 CÁC MẠCH PHÂN CỰC CHO FET
Đối với transistor trường thì mối quan hệ giữa ngõ vào và ngõ ra không tuyến tính phụ thuộc vào các thành phần trong phương trình Shockley
Mối quan hệ không tuyến tính giữa ID và VGS có thể phức tạp nếu dùng phương pháp toán học để phân tích cấu hình mạch dc của FET Phương pháp đồ thị giúp khảo sát nhanh các mạch khuếch đại dùng FET nhưng bị giới hạn về sai số
Một sự khác nhau rõ rệt giữa phân tích transistor BJT và transistor FET là đối tượng điều khiển đối với transistor BJT là dòng điện còn đối với transistor FET là điện áp
Trang 515.5 CÁC MẠCH PHÂN CỰC CHO FET
Mối quan hệ tổng quát có thể được áp dụng để phân tích dc cho tất cả các mạch khuếch đại dùng FET:
- Đối với JFET và MOSFET kênh có sẵn thì phương trình
Shockley 1 được áp dụng để diễn tả mối quan hệ giữa các đại lượng vào
D
V
V I
I
V V
k
Trang 525.5.1 JFET
a Mạch phân cực cố định
Hình 5.39 Mạch phân cực cố định Hình 5.40 Mạch phân tích dc.
Trang 535.5.1 JFET
Do VGG là điện áp cung cấp cố định nên điện áp VGS cũng có giá trị cố định nên mạch được gọi là mạch phân cực cố định
Hình 5.41 Đồ thị phương trình Shockley Hình 5.42 Xác định điểm Q.
Dòng điện ID được xác định bởi phương trình:
D
V
V I
I
Phân tích bằng đồ thị đòi hỏi phải vẽ đồ thị của phương trình Shockley được trình bày như hình 5.41
Trang 545.5.1 JFET
Trong hình 5.42 ta vẽ đường thẳng tại điểm có giá trị điện áp VGS
= -VGG , đường thẳng này cắt đồ thị của phương trình Shockley tại 1 điểm – điểm này còn được gọi là điểm làm việc Q Điểm tĩnh Q có tọa
Trang 55VGS + D S =
GS D
R
V
I = −
<=>
Trang 56V
V 1
I I
Trang 57Ví dụ 5.15 Cho mạch điện như hình 5.46
Hình 5.46 Mạch tự phân cực.
b Vẽ đặc tuyến
Trang 58Ví dụ 5.16 Cho mạch điện như hình 5.47
Hình 5.47 Mạch tự phân cực.
b Vẽ đặc tuyến
Trang 595.5.1 JFET
c Mạch phân cực bằng cầu phân áp
Hình 5.48 Mạch tự phân cực Hình 5.49 Mạch tự phân cực.
DD 2
Th
R R
V
R V
+
Th
R R
R
R R
+
=
Trang 605.5.1 JFET
S
GS Th
G S
D
V
V 1
I I
Trang 61Ví dụ 5.17 Cho mạch điện như hình 5.50
Hình 5.50 Mạch tự phân cực.
b Vẽ đặc tuyến
Trang 625.5.2 MOSFET KÊNH CÓ SẴN
Sự giống nhau giữa các đường cong của JFET và MOSFET kênh
có sẵn cho phép phân tích phân cực dc giống nhau
Sự khác nhau cơ bản giữa JFET và MOSFET kênh có sẵn là MOSFET kênh có sẵn cho phép các điểm hoạt động với các giá trị dương của VGS và ID lớn hơn giá trị IDSS
Trong thực tế đối với tất cả các cấu hình đã khảo sát thì việc phân tích JFET có thể thay thế bằng MOSEFET kênh có sẵn
Trang 635.5.3 MOSFET KÊNH CẢM ỨNG
Các đặc tính của MOSFET kênh cảm ứng (kênh chưa có sẵn) hoàn toàn khác với JFET và MOSFET kênh có sẵn, đó là dòng điện cực máng ID của MOSFET kênh chưa có sẵn bằng 0 khi điện áp VGS nhỏ hơn điện áp ngưỡng VT
Khi điện áp VGS lớn hơn VTthì dòng điện cực máng xác định
theo phương trình:
T GS
D k V V
T )
ON ( GS
) ON ( D
V V
I k
−
=
Hình 5.51 Đặc tuyến truyền đạt của MOSFET kênh cảm ứng.
Trang 645.5.3 MOSFET KÊNH CẢM ỨNG
a Mạch phân cực hồi tiếp
Hình 5.53 Mạch rút gọn Hình 5.52 Mạch có hồi tiếp cực G
Trang 65D D D
GS D
R
V R
V
I = − +
<=>
D D
Mặc khác, ta có:
Trang 665.5.3 MOSFET KÊNH CẢM ỨNG
b Mạch phân cực bằng cầu phân áp