Vụ đầu mùa mưa: xuống giống từ ngày 20/4 – 30/4* Ưu điểm: - Đất được chuẩn bị kỹ - Đủ nước cho suốt chu kỳ - Độ dài ngày tương đối dài nên cây có thời gian sinh trưởng lâu, phát huy được
Trang 1Vụ đầu mùa mưa: xuống giống từ ngày 20/4 – 30/4
* Ưu điểm:
- Đất được chuẩn bị kỹ
- Đủ nước cho suốt chu kỳ
- Độ dài ngày tương đối dài nên cây có thời gian sinh trưởng lâu, phát huy được đặc tính của từng giống: cây cao, có nhiều cành, hoa nhiều, trái nhiều
* Nhược điểm:
- Tỷ lệ nảy mầm thấp do gặp hạn vào đầu mùa mưa
- Nhiều cỏ dại
- Phân bón dễ bị trực di, thuốc BVTV sử dụng kém hiệu quả
- Thời gian ra hoa kéo dài nên đậu nành chín không tập trung
- Dễ xảy ra hiện tượng đậu nành không chín
- Quá trình thu hoạch tồn trữ gặp khó khăn do mưa nhiều
Trang 2KỸ THUẬT CANH TÁC ĐẬU NÀNH
Thời vụ trồng đậu nành ở Miền Đông
Vụ giữa mùa mưa: xuống giống từ 1/8 – 15/8
* Ưu điểm:
- Đảm bảo nước trong suốt thời gian sinh trưởng
- Tỷ lệ nảy mầm cao do lấy hạt giống từ vụ trước
- Thời gian ra hoa tập trung, chín tập trung, dễ thu hoạch
- Năng suất cao và ổn định
- Thu hoạch lúc đã hết mưa, thuận lợi cho việc phơi phóng, hạt để sử dụng làm giống rất tốt
* Nhược điểm
- Thời gian chuẩn bị đất cập rập, không kỹ
- Độ dài ngày ngắn dần có khuynh hướng rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây
- Cỏ dại phát triển nhiều, chất dinh dưỡng dễ bị trực di
Trang 3- Vụ Đông Xuân gieo từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau
- Vụ Xuân Hè gieo từ tháng 2 – 3
* Ưu điểm:
- Biên độ nhiệt độ ngày đêm cao thuận lợi cho việc tích luỹ vật chất khô trong hạt
- Lợi dụng được ẩm độ còn giữ lại trong đất ở cuối mùa mưa
- Số giờ nắng dồi dào, cây quang hợp tốt
- Năng suất cao và ổn định
- Quá trình thu hoạch, phơi phóng, tồn trữ thuận lợi, hạt thu hoạch có thể làm giống vào vụ sau
* Nhược điểm:
- Độ dài ngày càng rút ngắn lại làm rút ngắn thời gian ra hoa
- Sâu bệnh tấn công mạnh
- Đầu tư chi phí tưới nước
Trang 4KỸ THUẬT CANH TÁC ĐẬU NÀNH
Làm đất
MIỀN ĐÔNG
- Không làm đất hoặc làm đất tối thiểu
- Có thể xử lý đất bằng Basudin 10H,
liều lượng 20 – 30kg/ha để trừ kiến,
mối, sùng,…
MIỀN TÂY
- Không làm đất đối với những vùng đất còn đủ độ
ẩm, chưa khô và sạch cỏ dại
- Cày 1 lần + bừa 1 lần hoặc 2 lần cày + 1 lần bừa với đất khô, nhiều cỏ dại
Có thể xử lý đất bằng Basudin 10H, liều lượng
20 – 30kg/ha để trừ kiến, mối, sùng,…
Trang 5MIỀN ĐÔNG Theo quy tắc: hàng thưa nhưng số hạt
trên một hốc nhiều, tận dụng đất trống
để trồng gối thuốc lá
- Giống ngắn ngày gieo 7 – 8 hạt/hốc,
khoảng cách 40 x 30cm hoặc 40 x
25cm
- Giống dài ngày 4 -5 hạt/ hốc, khoảng
cách 50 x 30cm hoặc 60 x 25cm
MIỀN TÂY
- Tuỳ thuộc vào giống và thời vụ trồng
* Giống phân nhánh nhiều
Vụ Đông Xuân: 40 x 10cm, 1 hốc 2 – 3 hạt
Vụ Xuân Hè: 40 x 13 - 15cm, 1 hốc
2 – 3 hạt
* Giống ít phân nhánh
Vụ Đông Xuân: 35 x 10cm, 1 hốc 3 hạt
Vụ Xuân Hè: 35 x 12 - 14cm, 1 hốc
3 hạt
Trang 6KỸ THUẬT CANH TÁC ĐẬU NÀNH
Làm co
MIỀN ĐÔNG Kết hợp làm cỏ với vun gốc, bón phân
Số đợt 1 – 3 đợt
Đợt 1: 10 – 15 ngày sau gieo
Đợt 2: 20 – 25 ngày sau gieo kết hợp
bón phân, vun gốc
Đợt 3: 30 – 55 ngày sau gieo (nếu cỏ
dại phát triển nhiều)
Có thể sử dụng thuốc diệt cỏ như
Nufarm (2 – 2,5 lít/ha), Gramoxone
(1,5 – 2 lít/ha), Dual (1,5 – 2 lít/ha)
MIỀN TÂY
- Miền Tây: nông dân thường có tập quán dùng rơm rạ tủ gốc để hạn chế cỏ dai
- Miền Tây: nông dân thường có tập quán dùng rơm rạ tủ gốc để hạn chế cỏ dai Chú ý các nấm gây bệnh như Rhijoctonia
Trang 7MIỀN ĐÔNG Kết hợp làm cỏ với vun gốc, bón phân
Số đợt 1 – 3 đợt
Đợt 1: 10 – 15 ngày sau gieo
Đợt 2: 20 – 25 ngày sau gieo kết hợp
bón phân, vun gốc
Đợt 3: 30 – 55 ngày sau gieo (nếu cỏ
dại phát triển nhiều)
Có thể sử dụng thuốc diệt cỏ như
Nufarm (2 – 2,5 lít/ha), Gramoxone
(1,5 – 2 lít/ha), Dual (1,5 – 2 lít/ha)
- Thường không tưới nước
MIỀN TÂY
- Nông dân thường có tập quán dùng rơm rạ tủ gốc để hạn chế cỏ dai
- Tưới nước: tưới bằng gàu, bằng ống, tưới thấm, tưới tràn Phổ biến hiện nay là tưới tràn
Trang 8KỸ THUẬT CANH TÁC ĐẬU NÀNH
Bón phân
MIỀN ĐÔNG CTPB cho 1 ha: 25 – 30 kgN, 50kg
P205, 40kg K20, có thể bón thêm 500 –
1000kg vôi/ha + phân HCVS
+ Bón lót: toàn bộ P và K (nếu bón
vôi phải bón trước hoăc trong thời gian
làm đất)
+ Bón thúc N làm 2 lần; lần 1: 10 – 15
ngày sau gieo, lần 2: 20 – 25 ngày sau
gieo
Bón bằng cách rãi theo hàng cách gốc
10 – 15cm, kết hợp là cỏ, vun gốc để
lấp phân
MIỀN TÂY + Phân N:
Đối với đất chưa từng trồng đậu nành: 75 – 100 kg/ha chia 3 lần bón
10 – 15 NSG; 25 – 30 NSG; 40 – 45 NSG với lượng như nhau
Đất đã từng trồng đậu nành: bón 50 – 70 kg/ha cho 2 lần bón 10 – 15 NSG; 25 – 30 NSG
+ Phân Lân:
- Ruộng có chuẩn bị đất: 30 – 40kg
- Ruộng không chuẩn bị đất:20 kg + Phân K: 60 kg/ha
+ Phân hữu cơ:
- Ruộng có chuẩn bị đất: 2 – 5tấn/ha
- Ruộng không chuẩn bị đất:1tấn/ha + Vôi:500 – 1000kg/ha
Trang 9Nhóm ăn lá: sâu ăn lá, sâu ăn tạp, rầy xanh, bọ rầy, vạt sành xanh, rầy mềm, nhện đỏ,
- Nhóm hại trên thân: Giòi đục thân
- Nhóm hại trên hoa Hạt: sâu đục trái, sâu xanh, bọ xít xanh, mọt đậu
- BỆNH HẠI:
Bệnh mốc vàng hạt; bệnh thối hạt, trái; khô vằn, héo rũ, bệnh đốm phấn (sương mai); bệnh rỉ sắt; bệnh cháy lá vi khuẩn; bệnh đốm lá vi khuẩn; bệnh khảm,…
Trang 10THU HOACH VÀ BẢO QUẢN
-Thu hạt thương phẩm:
Thời điểm thu hoạch: lá khô, vàng rụng khoảng 50%, trái chuyển màu hoàn toàn
Nên thu hoạch vào các ngày nắng ráo
Ủ 1 - 2 ngày trước khi phơi
Phơi đến khi độ ẩm hạt còn khoảng 12%
-Thu hạt làm giống:
Thu cây riêng, phơi riêng
Không phơi trực tiếp xuống sân
Trang 16- Dùng bao vải
- Xếp chồng các bao đậu, cách mặt đất 20 cm
- Kho phải thông thoáng
- Nếu bảo quản trong điều kiện thủ công có thể giữ được trong 2 – 3 tháng, bảo quản trong điều kiện khô lạnh có thể giữ được trong 5 – 6 tháng