1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÂU HỎI ÔN THI GAP

7 172 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 21,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Thực hành nông nghiệp tốt là những nguyên tắc được thiết lập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm phải đảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc

Trang 1

CÂU HỎI ÔN THI GAP

Câu 1: quy phạm sản xuất nông nghiệp Gap?

 Thực hành nông nghiệp tốt là những nguyên tắc được thiết lập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm phải đảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc sinh học (vi khuẩn, nấm, virus ) và hóa chất (dư lượng thuốc bvtv, kim loại nặng, hàm lượng nitrat), đồng thời sản phẩm phải đảm bảo an toàn từ ngoài đồng đến khi sử dụng

 GAP bao gồm việc sản xuất theo hướng lựa chọn địa điểm, việc sử dụng đất đai, phân bón, nước, phòng trừ sâu bệnh hại, thu hái, đóng gói, tồn trữ, vệ sinh đồng ruộng và vận chuyển sản phẩm, v.v nhằm phát triển nền nông nghiệp bền vững với mục tiêu đảm bảo:

+ An toàn cho thực phẩm

+ An toàn cho người sản xuất

+ Bảo vệ môi trường

+ Truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm

Câu 2: tiêu chuẩn của Gap về thực phẩm an toàn?

Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất: mục đích là càng sử dụng ít thuốc bvtv

càng tốt, nhằm làm giảm thiểu ảnh hưởng của dư lượng hóa chất lên con người và môi trường:

+ Quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp IPM

+ Quản lý mùa vụ tổng hợp ICM

+ Giảm thiểu dư lượng hóa chất MRL trong sản phẩm

Tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm: gồm các biện pháp để đảm bảo không có

hóa chất, nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch:

+ Nguy cơ nhiễm sinh học: virus, vi khuẩn, nấm mốc

+ Nguy cơ hóa học

+ Nguy cơ về vât lý

Môi trường làm việc: mục đích là ngăn chặn việc lạm dụng sức lao độngcủa

nông dân:

Trang 2

+ Các phương tiện chăm sóc sức khỏe, cấp cứu, nhà vệ sinh cho công nhân

+ Đào tạo tập huấn cho công nhân

+ Phúc lợi xã hội

Truy nguyên nguồn gốc

Câu 3: các tiêu chí của VietGAP?

1. Đánh giá và lự chọn vùng sản xuất

2. Giống và gốc ghép

3. Quản lí đất và giá thể

4. Phân bón và chất phụ gia

5. Nước tưới

6. Sử dụng hóa chất, thuốc bvtv

7. Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch

8. Quản lý và xử lý chất thải

9. Người lao động

10. Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm

11. Kiểm tra nội bộ

12. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Câu 4: những điểm chính trong EUREPGAP?

1. Truy nguyên nguồn gốc

2. Lưu trữ hồ sơ và kiểm tra nội bộ

3. Các giống cây trồng

4. Lịch sử của vùng đất và việc quản lý vùng đất

5. Quản lý đất và các chất nền

6. Sử dụng phân bón

7. Tưới tiêu/bón phân qua hệ thống tưới tiêu

8. Bảo vệ mùa màng

9. Thu hoạch

10. Vận hành sản phẩm

11. Quản lý ô nhiễm, chất thải, tái sản xuất và tái sử dụng

12. Sức khỏe an toàn và an sinh xã hội của người lao động

13. Vấn đề về môi trường

14. Đơn khiếu nại

Câu 5: những điểm chính trong ASIANGAP?

Trang 3

1. Lịch sử và quản lý địa điểm sản xuất.

2. Vật liệu gieo trồng: hạt giống, cây trồng, cây làm gốc ghép

3. Phân bón và chất phụ gia cho đất

4. Tưới tiêu

5. Bvtv

6. Thu hoạch và xử lý rau quả

7. Quản lý trang trại

Câu 6: những điểm chính trong bảo vệ mùa màng theo tiêu chuẩn EUREPGAP?

Ô nhiễm do hóa chất: sử dụng hóa chất không hợp lý, bất cẩn làm mức dư

lượng vượt ngưỡng cho phép

Ô nhiễm sinh học: vsv gây bệnh có thể sống một thời gian dài trong đất,

nhất là khi chúng được các chất hữu cơ che chở, bảo vệ

Mua hóa chất: hóa chất phải được đăng ký sử dụng trên đúng đối tượng cây

trồng và người dân chỉ nên mua thuốc tại các cửa hang bán lẻ được ủy quyền hóa chất mua tại các cửa hang không phép, từ nguồn trôi nổi có thể không đảm bảo chất lượng, độ tinh khiết như ghi trên nhãn hoặc có hàm lượng hoạt chất vượt mức cho phép

Bảo quản hóa chất:

Một số nguyên nhân gây ô nhiễm:

+ Những yếu tố căn bản của việc bảo về cây trồng

+ Lựa chọn hóa chất

+ Ghi chép của các lần phun xịt

+ Khoảng thời gian cách ly trước thu hoạch

+ Loại thải những hóa chất pha thừa

+ Phân tích dư lượng của thuốc bvtv (2004)

+ Lưu trữ và vận hành các sản phẩm bvtv

+ Bao thuốc bvtv đã sử dụng hết

+ Các thuốc bvtv đã hết hạn

Câu 7: nêu những điểm chính trong việc sử dụng phân bón và chất phụ gia theo tiêu chuẩn VietGAP?

Trang 4

 Phương pháp, kết quả đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa học, sv, vật lý có thể gây nhiễm bẩn sản phẩm từ việc sử dụng phân bón và chất phụ gia được ghi chép và lưu trữ trong hồ sơ

 Sử dụng các loại phân bón có trong danh mục được phép kinh doanh tại Việt Nam

 Sử dụng các loại phân hữu cơ đã qua xử lý (ủ hoai mục) trường hợp phân hữu cơ được xử lý tại chổ, phải ghi lại thời gian và phương pháp xử lý

 Dụng cụ sau khi bón phân phải được vệ sinh và bảo dưỡng thường xuyên

 Nơi trộn và lưu giữ phân bón và chất phụ gia được xây dựng và bảo dưỡng

đẻ đảm bảo giảm nguy cơ ô nhiễm vùng sản xuất và nguồn nước

 Ghi chép và lưu trữ hồ sơ mua và sử dụng phân bón vầ chất phụ gia

Câu 8: khái niệm nông nghiệp hữu cơ?

 là hệ thống quản lý sản xuất toàn diện mà được hỗ trợ, tăng cường giữ gìn bền vững hệ sinh thái, bao gồm các vòng tuần hoàn và chu kỳ sinh học trong đất (theo FAO)

 Nông nghiệp hữu cơ là dựa trên cơ sở sử dụng tối thiểu các nguồn đầu tư từ bên ngoài, chống sử dụng các chất tổng hợp như phân bón, các thuốc trừ sâu Mục đích của nông nghiệp hữu cơ: tối ưu hóa tính bền vững và sức sản xuất của hệ thống với quan hệ chặt chẽ phụ thuộc lần nhau như đất trồng trọt, cây trồng, động vật và con người (FAO WTO, 2001)

 Nông nghiệp hữu cơ là hệ thống đồng bộ hướng tới thực hiện các quá trình với kết quả bảo đảm hệ sinh thái bền vững, thực phẩm an toàn, dinh dưỡng tốt, nhân đạo với động vât và công bằng với xã hội sản xuất hữu cơ là nhiều hơn hệ thống sản xuất mà bao gồm hoặc loại trừ 1 số vật tư đầu vào.( theo IFOAM, 2002)

Câu 9: các biện pháp tác động cần tiến đến trong nông nghiệp hữu cơ ?

Trang 5

 Bảo vệ và cải thiện 1 cách bền vững độ phì tự nhiên trong đất, trong đó biện pháp ổn định hàm lượng hữu cơ trong đất là rất quan trọng vì nó không những tạo cho đất tơi xốp mà còn tăng cường khả năng giữ ẩm, giữ chất dinh dưỡng và giảm các yếu tố gây độc trong đất

 Thiết lập 1 hệ thống quản lý dinh dưỡng tổng hợp mà trong đó dinh dưỡng từ nguồn cung cấp như phân bón, phân vi sinh… phải đảm bảo cung cấp cho cây đầy đủ về lượng, cân đối về tỷ lệ tại từng thời điểm theo yêu cầu sinh trưởng, nhằm khai thác hợp lý với khả năng của hệ sinh thái

 Tăng cường sử dụng phân chuồng, phân xanh, phế phụ phẩm của nông nghiệp, than bùn và các nguồn hữu cơ khác, trong đó chủ yếu sử dụng các nguồn phân sinh học, phân hữu cơ, vi sinh, nước phù sa,…

 Khai thác tốt hệ thống luân canh cây trồng và cây họ đậu nói riêng để nâng cao dinh dưỡng cho đất và hạn chế phát sinh dịch hại

 Sử dụng giống cây trồng có năng suất, chất lượng cao có khả năng kháng sâu bệnh và tăng sử dụng thuốc trừ sâu, bệnh có nguồn gốc sing học

 Chú ý bảo vệ thiên địch và tạo điều kiện cho thiên địch phát triển, bảo đảm giữ vững cân bằng hệ sinh thái

 Tăng cường phát triển chăn nuôi, đưa chăn nuôi trở thành ngành chính để cung cấp nguồn phân hữu cơ cho trồng trọt, tạo tiền đề cho sự phát triển nông nghiệp hữu cơ

 Nhà nước cần có chính sách phù hợp khuyến khích phát triển nông nghiệp hữu cơ với những ưu tiên đầu tư ban đầu về khoa học công nghệ,

hệ thống tiêu thụ

Câu 10: phân biệt nông nghiệp hữu cơ và sản xuất nông nghiệp GAP ?

 GAP:

+ Đất có nguy cơ thì phải có biện pháp xử lý, khắc phục, hồ sơ lưu trữ

Trang 6

+ Phân bón: có thể sử dụng tất cả các loại phân bón (có nguồn gốc địa chỉ sản xuất)

+ Thuốc bvtv: sử dụng đực mọi thuốc có tên trong danh mục cho phép sử dụng; áp nguyên tắc 4 đúng

+ Nguồn nước: tùy từng GAP có thể phải đạt tiêu chuẩn nước uống hoặc chỉ cần đạt tiêu chuẩn nước sạch

 Nông nghiệp hữu cơ:

+ Đất: không chấp nhận nguồn đất chứa cáoànguy cơ mất an toàn

+ Phân bón: chỉ sử dụng phân bón hữu cơ, vi sinh

+ Thuốc bvtv: chỉ sử dụng các chế phẩm sinh học

+ Nguồn nước: nước tưới với nước dung để rửa nông sản, nước rửa tay và dụng cụ sản xuất đạt tiêu chuẩn nước uống

Câu 11: những thuận lợi và khó khăn khi Việt Nam áp dụng GAP?

 Thuận lợi:

+ Việt Nam đang trong quá trình soạn thảo có nhiều chuyên gia nước ngoài giúp Việt Nam soạn thảo chu trình an toàn nông nghiệp

+ Sau khi gia nhập WTO, với sức ép thị trường trong nước và thi trường nhập khẩu, nông dân Việt Nam buộc phải học hỏi để có them kiến thức, từ đó thay đổi kỹ thuật và thói quen làm việc, áp dụng những biện pháp thực hành nông nghiệp tốt (GAP) để có thể tồn tại, cạnh tranh và phát triển ở thi trường trong nước và xuất khẩu

+ Nhà nước giúp nông dân tổ chức hiệp hôi “4 nhà”

+ Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật

 Khó khăn:

+ Việt Nam hiện nay chưa hoàn tất bộ VietGAP của riêng mình nên thật khó để phổ biến những qui trình theo một khung tới người dân

+ Không có hàng rào kỹ thuật để xem xét những mặt hang nông sản khi nhập khẩu vào Việt Nam

Trang 7

+ Diện tích canh tác nhỏ lẻ, sản xuất manh mún, khó sản xuất tập trung cho nên không thể tạo ra một khối lượng lớn có chất lượng đồng đều

kể cả khi áp dụng GAP

+ Việc triển khai quy hoạch vùng sản xuất ở các địa phương còn chậm + Hiện nay, những thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam đều có 1 bộ tiêu chuẩn GAP riêng

+ Đầu ra sản phẩm chưa được cơ quan chức năng kiểm chứng, phân định rõ rang

+ Quy trình sản xuất chưa đồng nhất giữa các địa phương

Câu 12: lợi ích GAP ?

 An toàn: vì dư lượng các chất gây độc (dư lượng thuốc bvtv, kim loại nặng, hầm lượng nitrat) không vượt mức cho phép, không nhiễm vi sinh, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dung

 Chất lượng cao (ngon, đẹp…) nên được người tiêu dung trong và ngoài nước chấp nhận

 Các quy trình sản xuất theo GAP hướng hữu cơ sinh học nên môi trường được bảo vệ và an toàn cho người lao động khi làm việc

 Mỗi nước có thể xây dựng tiêu chuẩn GAP cho mình theo tiêu chuẩn quốc tế

 Các nức trong Asean đã thực hiện Gap từ việc điều chỉnh tiêu chuẩn EUREPGAP cho phù hợp với tình hình sản xuất của mỗi nước

Ngày đăng: 25/01/2016, 20:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w