Kaolinite hiện diện ở vùng đất có mức độ phong hóa caokhoáng sét này... OXYT SẮT ẢNH HƯỞNG LÊN MÀU CỦA ĐẤT- Màu đỏ - vàng có nguồn gốc từ oxyt sắt - Màu đen có thể do magnetite, nhưng
Trang 14.5.Khoáng sét và khoáng oxyt
Trang 2- Keo sét là h t đ t có kích ạ ấ
th c r t nh , ph i quan sát ướ ấ ỏ ả
c u trúc và hình d ng chúng ấ ạ
d i kính hi n vi đi n t H t ướ ể ệ ử ạ keo sét chui qua đ c gi y l c ượ ấ ọ
đ nh tính, không hòa tan trong ị
n c mà tr ng thái huy n ướ ở ạ ề phù
đ t (CEC) ấ
KEO SÉT
Trang 3KEO SÉT HẤP PHỤ CÁC ION (HẦU HẾT LÀ CATION)
Trang 4Ch t h u c là ngu n mang đi n tích ấ ữ ơ ồ ệ âm
1 Mùn trong đ t - SOM ấ
R-CO + < -> R-CO-O- + H+
OH- hay O- Ca++ or K+
Trang 6thay th cho Al3+ ế
Không thay th Zn++ for Al+++ ế
Trung hòa -1 charge
Trang 7Khoáng sét Silicate
Aluminosilicates có d ng c u trúc k t tinh ạ ấ ế (gi ng nh phalê) rõ ràng Kích th c h t < ố ư ướ ạ 002 mm và ch có th th y đ c d i kính ỉ ể ấ ượ ướ
hi n vi đi n t ể ệ ử
Hai d ng c b n c a khoáng sét là: ạ ơ ả ủ
1 : 1 và 2 : 1
Trang 8Kiến trúc cơ bản của khoáng sét
Silicon - Oxygen Tetrahedron (t di n) ứ ệ (Si 2 O 5 -2 )
Trang 9Aluminum Octahedral (bát di n) (Gibsite ệ Sheet)
Al(OH) 6 -3
Kiến trúc cơ bản của khoáng sét
Trang 10Các loại khoáng sét
1) Kaolinite : lo i hình 1: 1 (1 phi n silica) ạ ế
và 1 phi nt gibsite) Dày 0.0072 cm ế
Đ c đi m: ặ ể
Trang 13 Kaolinite hiện diện ở vùng đất có mức độ phong hóa cao
khoáng sét này
Trang 142 Hydromica (Mica
Hydrous) hay Illite (mica trắng): loại hình 2:1
Si4+ đ c thay th b ng Al+3 25% kh i t di n, ượ ế ằ ở ố ứ ệ
m i s thay th đ l i 1 v trí đi n tích âm, và K+ là ỗ ự ế ể ạ ị ệ
Trang 15CẤU TRÚC CỦA ILLITE
Trang 173 Smectite hay Montmorillonite
Trang 18- Có thể gây nguy hại cho
Trang 19 G n gi ng c u trúc sét 2:1, tuy ầ ố ấ nhiên có m t t m bát di n l p ộ ấ ệ ở ớ
gi a ữ
Không tr ươ ng ph ng đ ồ ượ c
Tính ch t v t lý g n gi ng nh ấ ậ ầ ố ư Illite
Có th có ngu n g c t khoáng ể ồ ố ừ nguyên sinh
- Phong hóa thành khoáng
Smectite hay vermiculite
Trang 20 Aluminosilicate k t tinh kém ế
Allophan [Al 2 SiO 4 (OH) 2 1.2H 2 O
Imogolite [Al 2 SiO 3 (OH) 4 ]
Trang 22TÍNH CH T C A M T S LO I KHOÁNG SÉT Ấ Ủ Ộ Ố Ạ
Trang 23NHÔM OXYT VÀ SẮT OXYT
Lepidocrocite [FeOOH], Ferrihydrite
Trang 24CẤU TRÚC CỦA KHOÁNG OXYT
Trang 26Plinthite (giàu Fe, chất hữu cơ thấp)
Màu đỏ: chứa hematie và goethite; Màu vàng: chỉ chưa goethite
Trang 28Lepidocrocite – Inceptisol
Oxyt sắt tại một rãnh của rễ ở
đất glây
Trang 29OXYT SẮT ẢNH HƯỞNG LÊN MÀU CỦA ĐẤT
- Màu đỏ - vàng có nguồn gốc từ oxyt sắt
- Màu đen có thể do magnetite, nhưng thường là
do chất hữu cơ hay khoáng sulfide
Trang 30KHOÁNG SÉT PHẢN ÁNH QUY MÔ CỦA
SỰ PHONG HÓA ĐÁ MẸ
Trang 314.39
Trang 32KHOÁNG SÉT THAY ĐỔI THEO
TỪNG BỘ ĐẤT
Trang 33Phân bố keo sét trong các loại đất ở Việt Nam
Ngày nay trên thế giới nói chung và ngành khoáng vật Việt Nam nói riêng đã đạt được
những thành tựu nghiên cứu khoáng sét khả quan nhờ các phương pháp nghiên cứu và xác định
keo sét hiện đại: phương pháp nhiệt độ vi sai, phân tích hóa học, quang tuyến X (rơnghen), chụp 93
ảnh kính hiển vi điện tử Để nghiên cứu thành phần keo sét chính trong các loại đất Việt Nam, các cán bộ khoa học đất (Nguyễn Vi, Trần Khải, Cao Liêm, Đào Xuân Thu) đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoáng sét hiện đại của thế giới và đã xác định được những loại khoáng sét chính sau:
a Nhóm đất đồi núi
Các loại đất đỏ vàng ở địa hình cao, dốc chịu ảnh hưởng của quá trình feralit hóa cao,
phát triển trên các loại đá mẹ khác nhau (bazan, granit, phiến sét, biến chất, quắczit, cát kết, phù
sa cổ,…) Do đất chua, quá trình phong hóa mãnh liệt nên keo đất chủ yếu là keo kaolinit Riêng
đất phát triển trên loại đá biến chất giàu mica thì thành phần khoáng sét có them hydro mica
Các loại đất đen phát triển trên sản phẩm phong hóa của đá vôi, đá bọt bazan thì keo sét monmorilonit chiếm ưu thế
b Nhóm đất vùng đồng bằng
Đất vùng đồng bằng có nguồn gốc trầm tích sialit được hình thành bởi phù sa bồi tụ của các song và đã chịu tác động lâu đời của hệ thống canh tác nông nghiệp, vì vậy đất phù sa đã bị phân hóa mạnh thành các loại đất khác nhau:
- Đất phù sat rung tính của sông Hồng: là loại đất trẻ, màu mỡ nhất, có thành phần khoáng sét đa dạng nhất Chiếm ưu thế là illit, vecmiculit, haluzit, một lượng nhỏ kaolinit Chính vì vậy loại đất này giàu kali và dung tích hấp phụ khá
- Đất phù sa chua: khoáng sét chủ yếu là kaolinit, do quá trình chua hóa đất của sự canh tác lâu đời và không còn được phù sa song bồi đắp Theo quy luật diễn biến của keo sét, ở điều kiện môi trường chua, các keo sét hydromica, illit chuyển sang kaolinit Khả năng hấp phụ và trao đổi ion kém hẳn, đất kém màu
mỡ
- Đất bạc màu trên phù sa cổ và cũ và đất cát ven biển: đây là những loại đất có hàm lượng keo sét rất thấp hoặc hầu như không còn Thành phần keo sét phần lớn là kaolinit, một lượng nhỏ là vecmiculit,