1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế máy trộn hồ vải

6 476 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế máy trộn hồ vải
Tác giả Lê Trung Kính
Người hướng dẫn TS. Đinh Minh Diệm
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Cơ Khí
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 179,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo Thiết kế máy trộn hồ vải

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Độc Lập - Tự

Do - Hạnh Phúc

Khoa: Cơ Khí

Bộ Môn: Chế Tạo Máy

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: Lê Trung

Kính

Lớp: 97 C1C Khóa: 1997 -2003

1 Đề tài: THIẾT KẾ MÁY TRỘN HỒ

VẢI

2 Các số liệu ban đầu:

1 Máy trộn có năng suất : theo số liệu lấy tại công ty Dệt Đà Nẵng

2 Dung tích : 700

lít

3 Vận tốc trục trộn máy 1 : 43

V/ph

4 (Tốc độ trộn máy 2 : 140

V/ph)

5 Nhiệt độ hồ :

1300C

3 Nội dung thuyết minh:

Lời nói

đầu

Chương 1: Giới thiệu vật liệu và quy trình công nghệ hồ vải

Chương 2: Cơ sở lý thuyết trộn vật

liệu

Chương 3: Phân tích chọn phương

án

Chương 4: Tính toán thiết kế công suất động cơ và các bộ truyền

Chương 5: Tính toán thiết kế các chi tiết của máy trộn

Chương 6: Lập quy trình công nghệ chế tạo thùng trộn

Chương 7: Vận hành và bảo quản

máy

Kết

luận

Trang 2

Tài liệu tham

khảo

Mục

lục

4 Các bản vẽ và đồ thị

1 Bản vẽ giới thiệu dây chuyền trộn hồ

vải 1A0

2 Bản vẽ chọn phương án thiết kế máy

trôn 1A0

3 Bản vẽ máy

trộn 2A0

4 Bản vẽ hộp giảm

tốc 1A0

5 Bản vẽ các chi tiết trong thùng

trộn 2A0.

6 Bản vẽ đường ống dẫn

hồ 1A0

4 Cán bộ hướng dẫn:

Phần : Họ

và tên cán bộ :

Toàn phần TS Đinh Minh Diệm

5 Ngày giao nhiệm vụ thiết kế: Ngày 18 tháng 10

năm 2002

6 Ngày hoàn thành tốt nghiệp: Ngày 10 tháng2

năm 2003

Thông qua khoa Đà nẵng, Ngày 10 tháng 10 năm 2002

Ngày 15 tháng 10 năm 2002 Giáo viên hướng dẫn

Chủ nhiệm khoa (Ký, ghi

rõ họ tên)

Trang 3

TS Đinh Minh Diệm

Kết quả điểm đánh giá Sinh viên đã hoàn thành

và nộp toàn bộ bản báo cáo cho bộ môn Ngày tháng năm

Sinh viên ký tên

Chủ tịch hội đồng Lê Trung Kính

bảo vệ tốt nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 Cơ sở thiết kế máy sản xuất thực phẩm.

Tác giả: A.IA.XOKOLOV

Dịch: Nguyễn Trọng Thể

NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội-1976

2 Chi tiết máy (tập 1 và 2).

Tác giả: Nguyễn Trung Hiệp

NXB GiáoDục-1997

3 Dung sai và lắp ghép.

Tác giả: Ninh Đức Tốn

NXB Giáo Dục-2001

4 Hỏi đáp dập tấm cán kéo kim loại.

Trang 4

Tác giả: Đỗ Hữu Khôi-Nguyễn Mậu Đằng-Nguyễn Ngọc Giao

NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội-2001

5 Giáo trình vật liệu và công nghệ chế tạo ngư cụ.

Tác giả: Nguyễn Văn Bổn

Nhà XB nông nghiệp Hà Nội-1982

6 Kỹ thuật dập nguội.

Tác giả:: Lê Nhương

NXB công nhân kỹ thuật Hà Nội-1981

7 Thiết kế Chi tiết máy.

Tác giả: Nguyễn Trọng Hiệp-Nguyễn Văn Lẫm

NXB giáo dục-1999

8 Sức bền vật liệu (tập1 và 2).

Tác giả: Lê Viết Giảng

NXB Đà Nẵng-1997

9 Sử dụng máy rèn dập.

Tác giả: Nguyễn Văn Hồng

NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội-1987

\

Mà dF = h.dx;  = 2..n.x

Thay thế trị số dS và  ( vào (1) ta có:

g

n

dN lv .

2

2

3

Vì x thay đổi từ x = 0 đến x = r nên tích phân phương trình trong giới hạn 0 đến x ta được:

:   h r W

g

n

dN lv

4

2

2

4 3 3

 + Lấy h/d = a suy ra h = a.d, thay vào (2), với  = /g và r

= d/2, ta có:

:   a d d W

g

n

dN lv

64 2

2

4 3

3

Ta biểu thị đại lượng thứ nguyên ak

16

.

3

Ta đượcN lv   kn3d5 (W)

Trang 5

Suy ra: k .n3 d5

N lv

Thay  ở (*) vào, ta có:





.

.

.

2 5

3

d n f d n

k

N lv

Quan hệ thu được theo nghiên cứu có thể biểu thị bằng phương trình:

m

lv A n d

n f

d

N





.

2

5

Trong đó: A, m là những đại lượng không đổi, được xác định bằng thực nghiệm

Nhân cả hai vế phương trình nhận được với chuẩn số Re,

ta được:

1 2

2 3

.

.





m

lv A n d

n

d

N

Đại lượng m + 1 đặc trưng cho độ nghiêng thẳng đối với tất cả các loại cánh khuấy, là một hằng số và bằng 0,78 Giá trị của hệ số A đối với những loại cánh khuấy khác nhau được cho ở bảng sau:

Bảng 3.1: Giá trị của hệ số A đối với một số loại cánh khuấy

Bốn cánh với góc nghiêng của cánh 450 6,22

Bốn cánh với góc nghiêng của cánh 22,50 5,55 Chân vịt với góc nghiêng của cánh 22,50 1.86

Tuabin có 4 lổ 40mm để chất lỏng vào 4,68

Thay đại lượng m + 1 = 0,78 vào (3), ta được:

78 , 0 2

2 3

.



d n A n

d

N lv

(3)

Suy ra:N lvA.d4 , 56 n2 , 78  0 , 22  0 , 78W

Trong đó:

A: đại lượng xác định bằng thực nghiệm ứng với từng loại cánh khuấy mà hệ số A có giá trị khác nhau Ở đây ta dùng cánh khuấy 2 cánh có góc nghiêng 450 Tra bảng XIV-2 trang 287 [1]ta được A = 5,15

d: đường kính cánh khuấy d = 2.r = 2.0,3 = 0,6(m)

n: số vòng quay của cánh khuấy trong một giây; n = 0,7(v/s)

: khối lượng riêng của dung dịch hồ; ( = 1500(kg/m3)

: hệ số nhớt động lực của môi trường (dung dịch hồ); ( = 0,79(N.s/m2)

Thay các đại lượng trên vào (*) ta có:

Nlv = 1,2(KW)

Trang 6

Vậy, ứng với công suất làm việc Nlv = 1,2(KW) ta chọn động cơ điện không đồng bộ có mô men mở máy cao,

được che kín có quạt gió kiểuAO2-41-8

Điện áp: 220/380V

Công suất định mức trên trục: P = 2,2KW

Số vòng quay: n = 710v/ph

(Tra bảng 3P trang 325 - TKCTM)

IV.2 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN.

Bộ truyền thiết kế là hộp giảm tốc bánh răng nón cấp hai có tỷ số truyền động chung là: i = i1.i2 = 710/43 = 16,5 Do yêu cầu kích thước hộp giảm tốc nhỏ gọn nên cặp bánh răng cấp I phải có tỷ số truyền động lớn, sau khi đã tính thử nhiều lần ta chọn i1 = 11,5; i2 = 1,43

IV.2.1 Chọn vật liệu bánh răng.

- Bánh nhỏ:

Vật liệu: Thép C45 thường hoá

Cơ tính của thép C45 thường hoá (tra bảng 3.8 - TKCTM)

Đường kính phôi dưới 100mm

Giới hạn bền kéo: bk = 600(N/mm2)

Giới hạn chảy: ch = 300(N/mm2)

Độ rắn: HB = 210

- Bánh lớn:

Vật liệu thép C35 thường hoá

Cơ tính của thép C35 thường hoá (tra bảng 3.8 - TKCTM)

Đường kính phôi: 100  300mm

Giới hạn bền kéo: bk = 500(N/mm2)

Ngày đăng: 30/04/2013, 20:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w