Tài liệu tham khảo Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng cỡ máy T620 (1K62)
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học Bách Khoa Hà Nội Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
**********
Bộ môn : Máy và ma sát họcNgành : Cơ tin kỹ thuật
Nhiệm vụThiết kế tốt nghiệp
Nguyễn Văn Nhậm Lớp : MT - 06 - CT
Nguyễn Trịnh Việt Anh
1 Đề tài: Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng cỡ máy T620 (1K62)
Giảng viờn hướng dẫn: Phạm Thế Trường
Số liệu ban đầu :
Sdọc min = 2 Sngang min = 0,07mm/vũng
Nội dung thuyết minh
- Phân tích máy tơng tự ( vẽ lại đồ thị vòng quoay -> xây dựng lại phơng án không gian )
- Thiết kế động học máy mới
- Tính công suất động cơ chính
- Tính toán sức bền một số chi tiết
- Thiết kế hệ thống điều khiển
Trang 2Công việc đợc giao:
Khảo sát năng tính kỹ thuật các máy cùng cỡ 1A62, 1K62, 16K20
Trên cơ sở máy tiện 1K62 xác định lại truyền dẫn hộp tốc độ và hộp chạy dao
Thiết kế truyền dẫn máy mới
Tính toán sát bền cho một số chi tiết bộ phận chính của máy
Tính thiết kế kết cấu hệ thống điều khiển nộp tốc độ, hộp chạy dao
TS Phạm Thế Trờng
Nhận xét của giáo viên hớng dẫn
Trang 3
Hµ Néi , Ngµy Th¸ng N¨m 2009 Gi¸o viªn híng dÉn
TS Ph¹m ThÕ Trêng
NhËn xÐt cña gi¸o viªn duyÖt
Trang 4
Hµ Néi , Ngµy Th¸ng N¨m 2009 Gi¸o viªn duyÖt
LêI NãI §ÇU
Trang 5
Trong giai đoạn phát triển xã hội nh hiện nay,việc xây dựng một nền công nghiệp hiện đại là một nhiệm vụ trọng tâm trong thời kỳ phát triển nền kinh tế thị trờng.Nhận rõ đợc nhiệm vụ quan trọng đó Đảng và nhà nớc ta đã rất chú trọng đến việc phát triển nền công nghiệp nặng trong đó mũi nhọn là nghành CƠ KHí
Trình độ kỹ thuật của một đất nớc trớc hết đợc đánh giá bởi sự phát triển của ngành cơ khí chế tạo máy-Một trong những ngành chủ đạo của nền công nghiệp trong đó máy cắt kim loại là thiết bị chủ yếu của nghành,chúng dùng để bóc đi một lợng d nào đó từ phôi để biến thành những chi tiết máy theo ý
muốn.Ngày nay công nghệ sản xuất phôi đã đạt những thành tựu to lớn trong việc tạo ra những phôi có hình dáng giống với chi tiết gia công và lợng d gia công bóc đi rất nhỏ.Song không vì thế mà ý nghĩa của máy cắt kim loại trong nghành cơ khí lại giảm mà còn tăng lên vì bởi qúa trình gia công trên máy cắt rất phức tạp và yêu cầu độ chính xác rất cao mà các dạng gia công khác không thể đạt đợc
Sau thời gian học tập tại trờng đến nay, chúng em đã hoàn thành chơng trình học của nghành cơ tin kỹ thuật.Để có sự tổng hợp các kiến thức đã học trong các môn học của ngành và có đợc sự khái quát chung về nhiệm vụ của một ngời thiết kế , chúng em đợc nhận đề tài “Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng theo máy chuẩn 1K62”.Nhóm sinh viên chúng em rất may mắn và biết ơn thầy Phạm Thế Trờng vì thầy là ngời đã dìu dắt chúng em trong quá trình làm đồ
án tốt nghiệp, với sự cố gắng của cả nhóm,đến nay chúng em đã hoàn thành đồ
án tốt nghiệp của mình.Trong quá trình làm đồ án chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.Chúng em rất mong đợc sự chỉ bảo của thầy để chúng em
có điều kiện học hỏi thêm
Nhóm sinh viên chúng em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2009
Nhóm sinh viên thiết kế
Lâm Mạnh Cờng
Nguyễn Văn Nhậm
Trang 6NguyÔn TrÞnh ViÖt Anh
Trang 8
Chơng I Nghiên cứu máy tơng tự
- Máy tiện là máy công cụ để gia công các chi tiết dạng tròn xoay
- Trong công nghiệp, ngành gia công cơ khí ở nớc ta hiện nay là các máy tiện hạng trung nh: 1K62, T616, 16K20 ,… (có trọng lợng <10 tấn gia công đợc các chi tiết có đờng kính từ 200 - 500)
I.1 Tính năng kỹ thuật của các máy hạng trung:
Khoảng cách giữa hai mũi tâm
Lực chạy dao hớng kính trục lớn
nhất cho phép của cơ cấu chạy dao
Trang 9- Tõ th«ng sè kü thuËt cña m¸y cã:
nmax = 2000 (vßng/phót), nmin = (12,5) vg/p ; Z = 23
¸p dông c«ng thøc:
min
max 1
Trang 10- Lợng di động tính toán ở hai đầu xích.
- Nd/c (v/p) → nTC (v/p)
- Từ sơ đồ động ta vẽ lợc đồ các con đờng truyền động qua các trục trung gian tới trục chính phơng trình cân bằng tổ hợp của xích tốc độ
- Từ phơng trình tổ hợp ta thấy: (Đờng quay thuận)
* Tốc độ cao có 6 tốc độ (trục II - IV có 6 khả năng thay đổi tốc độ, gạt lấn lợt hai khối bánh răng di trợt 2 bậc và 3 bậc)
22
60
Trang 111 49
2 2
=
=
con
x con
x
Ba tỷ số truyền
16
1 , 4
1 , 1
gọi là ikhuyết đại dùng cắt ren khuyết đại
• Tóm lại số tốc độ của đờng quay thuận ta tổng hợp cả 2
Đờng tốc độ thấp: Zthấp = n10, n20, n… 18
Đờng tốc độ cao: Zcao = n19, n20, n… 124
- Để cắt đợc 4 loại ren trên nên xích phải có khả năng điều chỉnh BR
thay thế giữa trục IX và trục X có 2 khả năng điều chỉnh
97
64 hay 50
42 gọi là
ithay thế
Cơ cấu nooctong giữa trục X-XI-XII có hai đờng truyền
+ Con đờng 1: Cơ cấu nooc tông chủ động
Trang 12Chuyển động từ trục X qua ly hợp M2 (nối liền với trục XII) làm cho trục XII quay bộ BR hình tháp xuống trục XI qua li hợp M3 tới trục XIII và tiếp tục truyền qua trục XIV - XV tới trục vít me.
+ Con đờng 2: Cơ cấu nooc tông bị động
Chuyển động từ trục X (không qua M2) qua bánh răng 28-35 tới trục
XI qua bánh răng 28-35-36 BR hình tháp XII qua 35 (không chuyển thẳng qua trục XV) xuống dới 29-28-35 tiếp tục truyền qua XIV - XV tới vít me
+ Để cắt đợc các bớc ren khác nhau trong cùng một loại ren, trong hộp chạy dao ngoài BR hình tháp có số răng Z = 26-48 (7BR) cắt đợc 7 bớc ren khác nhau gọi là icơ sở
3 Còn hai khối bánh răng di trợt giữa trục XIII - XIV - XV có 4 tỷ số truyền gọi là igấp bội Do đó khi tính toán đơn giản về mặt lý thuyết mỗi loại ren qua hộp chạy dao có thể cắt đợc 7x4=28 bớc ren khác nhau
15 35
35 35
- Tóm lại sau khi nghiên cứu riêng từng bộ phận ta có sơ đồ kết cấu
động học của xích chạy dao
Qua sơ đồ ta viết đợc phơng trình xích cắt ren nh sau:
Trang 132 vòngTC x iđc x Ithay thế
px gb cs
cs
ttx
i i
i
= 1
Từ phơng trình tổng quát trên ta viết đợc phơng trình tổng quát ren
a Cắt ren quốc tế (BR thay thế 5042 con đờng 1)
60VIII42
42(IX)50
42
25 36
n Z
(XI)M3(XIII)
igb(XV).12 = tp
Từ đó rút ra Tp = K1.Z1.igb K1: số rút gọn của PT
Zn: là 1 trong 7 BR của cơ cấu nooc tông
- Từ phơng trình trên ta thấy Phát triển tỷ lệ thuận vào Zn và igb
b Cắt ren môđuyn (BR thay thế 9764 con đờng 1)
1vòng (VII)60
60(VIII)42
42(IX)97
64
25 36
n Z
(XI)M3(XIII)igb(XV).12 =
tp
Thay tp = mπ = K1.Z1 igb
→ m = K2.Zn.igb
Kết luận: m tỷ lệ thuận vào Zn và igb
c Cắt ren anh (k) số vòng ren trên 1 tấc anh (25,4mm) BR thay thế 50
42
con đờng 2
Trang 141vòng (VII)
60
60(VIII)
42
42(IX)42
42(X)
35
28 28
28
(XII)
35
28 28 35(XIII) igb(XV).12 = tp
,
gh n i Z k
K = 3 . 1
Kết luận: K tỷ lệ với Zn và tỷ lệ nghịch với igb
d Cắt ren pít: Dp: số mô dun trong một tấc Anh
- BR thay thế
97
64 con đờng 21vòng (VII)6060(VIII) 4242 (IX)9764 (X) .3528
28
(XII) .352828 35(XIII) igb(XV).12 = tp
Trong đó:
p p
p p
D
t t
D m
D= 25 , 4 → 25 , 4 → = 25 , 4 π
Thay vào PT trên ta có:
gh n p
i Z K
D = 4 . 1
Kết luận: Dp tỷ lệ thuận với Zn và tỷ lệ nghịch với igb
e Cắt ren khuyếch đại:
- Dùng gia công ren nhiều đầu mối, rãnh xoắn dẫn đầu trong ổ trợt…
- Xích cắt ren khuyếch đại sẽ khuyết đại đợc bớc ren tiêu chuẩn lên 2,8,32 lần
- Tỷ số khuyết đại đợc thể hiện ở 2 cặp bánh răng di trợt giữa trục VI-V-IV nh sau:
Trang 15VII-2 55
55 55
8 22
88 55
32 22
88 22
= 5
3 Tiện trơn.
- Có tiện trơn chạy dao dọc va tiện trơn chạy dao ngang (dùng để khoả mặt cắt đứt )
Trang 16- Xích tiện trơn truyền động giống xích cắt ren, nhng đến trục XV
(không đóng ly hợp trục vít me) truyền qua cặp BR
56
28(BR bên trong có ly hợp
siêu việt) xuống XVI (trục trơn) qua
26
37 37
30
x đến trục vít me k = 6, bánh vít 28 răng làm trục bánh vít quay tròn truyền chuyển động chia làm 2 ngả:
+ Theo nửa bên trái trục vít - bánh vít 28 dùng để tiện trơn chạy dao dọc+ Theo nửa bên phải tiện trơn chạy dao ngang
- Muốn lùi về, đờng truyền qua bánh răng đệm 38 tới bánh răng 60 trên trục XVII truyền qua bánh răng đệm 38 tới bánh răng 60 trên trục XVIII, đóng ly hợp, chuyển động quay truyền qua cặp bánh răng 1466 tới bánh răng 10 thanh răng m = 3
b Chạy dao ngang: giống nh chạy dao dọc chỉ khác truyền qua nửa bên phải hộp xe dao tới trục vít me tx = 5mm
Trang 17Sơ đồ: Chạy dao dọc và chạy dao ngang
Trang 184 §å thÞ vßng quay cña m¸y T620.
TÝnh l¹i c¸c trÞ sè vßng quay ë trôc ®Çu tiªn vµ trôc cuèi cïng
22 88
22 55
21 39
51 65 ,
22 88
22 55
21 34
56 65 , 808
22 88
22 47
29 39
51 65 , 808
22 88
22 47
29 34
56 65 , 808
22 88
22 39
38 39
51 65 , 808
22 88
22 38
38 34
56 65 , 808
22 88
22 55
21 39
51 65 , 808
22 88
22 55
21 34
56 65 , 808
22 60
60 47
29 39
51 65 , 808
22 60
60 47
29 34
56 65 , 808
22 60
60 38
38 39
51 65 , 808
22 60
60 38
38 34
56 65 , 808
(v p)
n = 808 , 6551.21.49.22.27 ≈ 201 , 87 / Theo m¸y: 200(v/p)
Trang 19(v p)
54
27 55
55 49
49 55
21 34
56 65 , 808
55 49
49 47
29 39
51 65 , 808
55 49
49 47
29 34
56 65 , 808
55 49
49 38
38 39
51 65 , 808
55 49
49 38
38 34
56 65 , 808
21 39
51 65 , 808
21 34
56 65 , 808
29 39
51 65 , 808
29 34
56 65 , 808
38 39
51 65 , 808
38 34
56 65 , 808
Trang 20a * TÝnh nhãm truyÒn thèng thø nhÊt (cã hai tû sè truyÒn)
2 15 , 2 26 , 1 lg
34 lg 56 lg 26
, 1 34
39 lg 51 lg 26
, 1 39
51
1
Tia i2 lÖch sang ph¶i 1 kho¶ng lµ lgϕ
+ Lîng më gi÷a hai tia lµ [x]:
[ ] 1
1 2
21
i 47
29
5 4
i
26 , 1 lg
47 lg 29 lg 3
26 , 1 lg
55 lg 21 lg 4
26 , 1 lg
38 lg 38 lg 5
88 lg 22 lg 6
26 , 1 lg
60 lg 60 lg 7
22
9
8 = i =
i
Trang 21+ = − = − 5 , 98 →
26 , 1 lg
88 lg 22 lg 8
26 , 1 lg
49 lg 49 lg 7
54 lg 27 lg 10
f Nhóm truyền 6: Đờng quay thuận tốc độ cao từ trục IV - VII qua cặp bánh răng 66/42
2 78 , 1 26 , 1 lg
42 lg 66 lg 42
Trang 24Chơng II Thiết kế động học máy mới
I Thông số kỹ thuật của máy thiết kế.
Đề tài thế kế máy theo mẫu T620 Thông số kỹ thuật nh sau
Trang 25II Cho phơng án không gian
- Từ số cấp tốc độ Zn = 23 thực chất Zn = 24 cấp tốc độ n18 = n19 lên coi
Trang 26- Tính nhóm truyền tối thiểu:
Dựa vào chuỗi vòng quay: n1 - n24; n1 = nmin
Từ n của động cơ tính đợc theo công thức:
gh
imin : tỷ số truyền gh của cả xích truyền
x : số nhóm truyền tối thiểu của xích
Phân bố từ động cơ đến cuối xích
1450
5 , 12 4
Trang 27Sơ đồ: Tính chiều dài cho các nhóm truyền
b : bề rộng răng
f : khoảng cách hở để lắp miêng gạt, để bảo vệ khối bánh răng gạt phải
ra khỏi khớp an toàn
* Chọn phơng án không gian phải theo nguyên tắc:
- PAKG phải có tổng số bánh răng nhỏ nhất
- PAKG có số trục ít nhất
- PAKG có chiều dài trục ngắn nhất
- PAKG có số bánh răng chịu Mxmax ít nhất (ở trục cuối cùng)
- PAKG có tỷ số truyền trong từng nhóm giảm dần từ nhóm đầu đến nhóm cuối
Trang 28- Trong trờng hợp bố chí ly hợp MS cho phép nhóm thứ hai có tỷ số truyền lớn và nhóm 1 bố trí ly hợp MS.
* Từ các nguyên tắc trên chọn phơng án không gian cho hộp tốc độ là
2
; 2 4
1
min
max max = = =
Ta có điều kiện ϕXmax≤ 8
Trong đó: x khoảng điều chỉnh tốc độ (số đặc tính nhóm)
- Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy tất cả các Phơng án trên đều cho
ϕX,ax > 8 nh vậy đều không đạt
Trang 29- Để tạo không gian bố trí ly hợp ma sát trên trục II ta chọn phơng án không gian 2 x 3 x 2 x 2
- Chọn phơng án thứ tự I-II-III-IV và khắc phục sao cho ϕXmax≤ 8 Do vậy phải thu hẹp lợng mở dẫn tới số tốc độ ít đi do trùng tốc Để bù vào cho
đủ số tốc độ yêu cầu, do vậy ta phải thêm 1 đờng truyền mới
Nếu ϕXmax = → Xmax = 9 → Nh vậy Xmax = 12 ở PATT ta chọn ở trên ta giảm xuống Xmax = 6 khi đó trùng 6 tốc độ Vì vậy lới kết cấu phải bố trí bù bằng một đờng truyền khác
- Đờng truyền này bổ xung cho 6 cấp tốc độ cao vì hiệu suất truyền dẫn cao, hành trình êm, dễ dàng hãm mở truyền dẫn Mặt khác phạm vi điều chỉnh lớn trong các nhóm truyền khuyếch đại cuối cùng, giảm đợc kết cấu phức tạp của nhóm truyền
2 Lới kết cấu và đồ thị vòng quay.
ơng án này cho quá trình thiết kế máy
Trang 313 Vẽ đồ thị vòng quay.
* Xác định vị trí n0 (n0: giá trị vòng quay đặt trên trục II) n0 = nII =
nđ/cơ.iđ.ld.ηd
iđ : tỷ số truyền của bộ truyền đai
ηd : hiệu suất của bộ truyền đai: ηd = 0,985
- Để thiết kế bộ truyền đai ta phải xác định phạm vi biến thiền của giá trị n0 trên trục II Tính theo các tỷ số truyền lớn nhất và bé nhất kể từ trục chính ngợc trở lại trục
i
n n
1 min
max max
0
1 max
max min
max max
3 max 2 max
i i
i =
∑
=
min min 3 min 2 min 1 1
n
i
i i i i
i =
∑
=
nmax = nmaxVII = nTcmax = 2000(v/p)
nmin = nminVII = nTcmin = 12,5 (v/p)
5 , 12
Do xích truyền tải có 4 tỷ số truyền nên ta lấy:
i1max = i2max = i3max = i4max = 2
i1min = i2min = i3min = i4min = 14
Trang 32- Giới hạn n0 sẽ biến thiên trong phạm vi:
n0min≤ n0max→ 125 ≤ n0≤ 3200
- Để trục và bánh răng b đầu vào của hộp tốc độ chịu Mx nhỏ, kích
th-ớc nhỏ gọn Đồng thời từ giá trị n0 trên trục II tới giá trị nmin trên trục chính bao giờ cũng giảm nhiều kết hợp với sự tăng khả năng tránh trợt trơn nên ta chọn n0 về phía giới hạn n0max Nh vậy sẽ giảm nhiều tốc độ động cơ điện
Ta nên tham khảo theo máy chuẩn đã chọn n0 = n19 = 800 (v/p)
985 , 0 1450
800
/
d
d co n
n
η
Nên ta có thể lấy puly các bánh đai là 145x260
* Chọn tỷ số truyền theo nguyên tắc
- Chọn tỷ số truyền ≈ 1 thì cơ cấu làm việc đồng đều tiết kiệm nguyên vật liệu, kích thớc nhỏ gọn
- Nhng vì yêu cầu giảm tốc nên xích truyền sẽ kéo dài, hộp sẽ lớn Nguyên tắc này chỉ phù hợp với trục trung gian có yêu số vòng quay
- Chọn tỷ số truyền cho số vòng quay của trục trung gian càng cao càng tốt
- Chọn tỷ số truyền và lợng mở phải nằm trong phạm vi cho phép
- Để tránh sự chênh lệch quá nhiều giữa các cặp bánh răng trong nhóm truyền làm tăng kích thớc hớng kính của hộp lên tỷ số truyền đợc quy định
2 4
1
≤
≤i n cho hộp tốc độ
8 , 2 5
Trang 33- Đồ thị vòng quay nh ở (H2) tỷ số truyền ở nhóm II các tia lúc nghiêng phải (tăng tốc) lúc nghiêng trái (giảm tốc) Không theo quy luật giảm đồng nhất.
Tóm lại: Qua phân tích trên ta chọn đồ thị vòng quay theo (H1) cho quá trình thiết kế máy, đồng thời bố chí i1 và i2 là tăng tốc nhằm tăng đờng kính trục II Để dễ dàng bố trí ly hợp ma sát trên trục này
4 Tính số răng Zx và Zx' theo phơng án BSCNN từ đồ thị vòng quay (H1) ta có:
5 26 ,
1 = = ≈ → f +g = + =
i ϕ
7 11 18 7
11 58 , 1 26 ,
18 17
2
2 2 min min
k g
g f Z k
g
g f Z E
x
x x
Emin = 2,43
- Chọn E = 5 > Emin = 2,43 khi đó ta có KE = 90
KE g f
g Z
x x
x x
f Z
x x
x x
+
=
Trang 3450 90 4 5
5 Z
; 40 90 4 5
=
Z
55 90 7 11
11 Z
; 35 90 7 11
25 ,1 40 50
' 2
31 25 , 2
1 26 , 1
1 1
3 3 4
7 58 , 1
1 26 , 1
1 1
4 4 2
77 31 17
min
k f
g f Z E
x
x x chu
Chọn E = 1 > Emin khi đó KE = 108.1 = 108
31 108 77 31
31 Z
; 77 108 77 31
=
Z
42 108 11 7
7 Z
; 66 108 11 7
1 77
Trang 3557 , 1
1 66
42
' 4
54
' 5
1 1
3 6
4 1 17
min
k f
g f Z E
x
x x chu
Để đảm bảo ∑Z1 < ∑Z2 < ∑Z3 lấy E = 11 khi đó KE = 110…
88 110 4 1
4 Z
; 22 110 4 1
=
Z
55 110 2
1
' 7
22
' 6
55
' 7
1 ≤i n ≤
Trang 36d Tính ố răng cho các bánh răng ở nhóm truyền 4.
5 4 1 4
1 26 , 1
1 1
8 8 6
1 1
m5(Zx5 + Z'x5) = (Z'x6 + Zx6)
Trong đó: m5, m6 là mô đuyn của nhóm truyền 5 và 6
- Trục VI, VII chịu Mx lớn chọn m5 = 4
Trục IV chịu Mx tơng đối lớn chọn m6 = 3
Từ 1 ta biểu diễn lại nh sau:
4
3
5
6 6
Trang 375 = =
Zx
54 3
2 81
ΣZ
66 18
11 108
Z
5 Tính các n thuc của trục chính.
- Các giá trị thực tế của trục chính đợc tính theo s răng của cặp bánh răng sau đó kiểm tra lại theo công thức sau:
( 1)% [ ] 2 , 6 % 10
% 100
22 88
22 77
31 40
54
27 88
22 88
22 77
31 35
88
22 88
22 66
42 40
88
22 88
22 66
42 35
88
22 88
22 54
54 40
n6 808,65
54
27 88
22 88
22 54
54 35
n7 808,65
54
27 88
22 55
55 77
31 40
88
22 55
55 77
31 35
88
22 55
55 66
42 40
88
22 55
55 66
42 35
n11 808,65
54
27 88
22 55
55 54
54 40
Trang 38n12 808,65 .5427
88
22 55
55 54
54 35
55
55 55
55 77
31 40
n14 808,65
54
27 88
22 55
55 77
31 35
n15 808,65
54
27 55
55 55
55 66
42 40
55
55 55
55 66
42 35
55
55 55
55 54
54 40
55
55 55
55 54
54 35
n19 808,65
42
66 77
31 40
n20 808,65
42
66 77
31 35
66
42 40
66
42 40
54
54 40
n24 808,65
42
66 54
54 35
Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy trị số sai số vòng quay thực tế tính theo phơng trình xích động so với trị số vòng quay tiêu chuẩn đều nằm trong phạm vi cho phép [∆n] ≥∆n
Từ bảng trên ta vẽ đợc đồ thị sai số:
Trang 39- Sơ đồ động máy mới:
IV Tính toán hộp chạy dao
- Hộp chạy dao trong máy tiện nhằm thay đổi các lợng tiến dao trong quá trình cắt gọt
- Hợp chạy dao đợc thiết kế theo mẫu của máy T620 Nghĩa là phải cắt
đợc các loại ren sau:
- Cụ thể các bớc ren tiêu chuẩn đợc cắt nh sau:
+ tp = 1,25; 1,5; 1,75; 2; 2,5; 3; 3,5; 4; 4,5; 5; 5,5; 6; 6,5; 7; 8; 9; 10; 11; 12
Trang 40+ n = 24; 20; 19; 18; 16; 14; 12; 11; 10; 9; 8; 7; 6; 5; 4; 3,5; 3,25; 3; 2+ m = 0,5; 0,75; 1; 1,25; 1,5; 1,75; 2; 2,25; 2,5; 2,75; 3; 3,5; 4; 4,45; 5; 6
+ Dp = 96; 88; 80; 72; 64; 56; 48; 44; 40; 36; 32; 28; 22; 20; 18; 16; 14; 12; 11; 10; 9; 8; 7
- Ta thiết kế hộp chạy dao dùng cơ cấu nooc tông theo máy 1K62
+ Bớc ren đợc cắt ra do khối bánh răng hình tháp tạo ra là các bớc ren cơ sở
+ Để cắt đợc đủ các loại ren trên ta cần có nhóm gấp bội với tỷ số
truyền
8
1
; 4
1
; 2
1
; 1
- Khi sắp bớc ren cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
+ Các hàng ngang tuân theo quy luật cấp số nhân
+ Hàng dọc tuân theo quy luật cấp số cộng
+ Sắp xếp sao cho số hàng này là ít nhất để cho số bánh răng cơ sở là ít nhất Nếu số bánh răng này càng nhiều thì khoảng cách giữa hai nhóm cơ sở càng xa, độ cứng vững càng kém
- Theo lý thuyết ngời ta chứng minh đợc: tp1; tp2; tp3… = Z1; Z2; Z3… Zn