1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng cỡ máy T620 (1K62)

121 3,8K 35
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng cỡ máy T620 (1K62)
Tác giả Nguyễn Văn Nhậm, Nguyễn Trịnh Việt Anh, Lâm Mạnh Cường
Người hướng dẫn TS. Phạm Thế Trường
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Cơ Khí
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 13,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng cỡ máy T620 (1K62)

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng đại học Bách Khoa Hà Nội Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

**********

Bộ môn : Máy và ma sát họcNgành : Cơ tin kỹ thuật

Nhiệm vụThiết kế tốt nghiệp

Nguyễn Văn Nhậm Lớp : MT - 06 - CT

Nguyễn Trịnh Việt Anh

1 Đề tài: Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng cỡ máy T620 (1K62)

Giảng viờn hướng dẫn: Phạm Thế Trường

Số liệu ban đầu :

Sdọc min = 2 Sngang min = 0,07mm/vũng

Nội dung thuyết minh

- Phân tích máy tơng tự ( vẽ lại đồ thị vòng quoay -> xây dựng lại phơng án không gian )

- Thiết kế động học máy mới

- Tính công suất động cơ chính

- Tính toán sức bền một số chi tiết

- Thiết kế hệ thống điều khiển

Trang 2

Công việc đợc giao:

 Khảo sát năng tính kỹ thuật các máy cùng cỡ 1A62, 1K62, 16K20

 Trên cơ sở máy tiện 1K62 xác định lại truyền dẫn hộp tốc độ và hộp chạy dao

 Thiết kế truyền dẫn máy mới

 Tính toán sát bền cho một số chi tiết bộ phận chính của máy

 Tính thiết kế kết cấu hệ thống điều khiển nộp tốc độ, hộp chạy dao

TS Phạm Thế Trờng

Nhận xét của giáo viên hớng dẫn

Trang 3

Hµ Néi , Ngµy Th¸ng N¨m 2009 Gi¸o viªn híng dÉn

TS Ph¹m ThÕ Trêng

NhËn xÐt cña gi¸o viªn duyÖt

Trang 4

Hµ Néi , Ngµy Th¸ng N¨m 2009 Gi¸o viªn duyÖt

LêI NãI §ÇU

Trang 5

Trong giai đoạn phát triển xã hội nh hiện nay,việc xây dựng một nền công nghiệp hiện đại là một nhiệm vụ trọng tâm trong thời kỳ phát triển nền kinh tế thị trờng.Nhận rõ đợc nhiệm vụ quan trọng đó Đảng và nhà nớc ta đã rất chú trọng đến việc phát triển nền công nghiệp nặng trong đó mũi nhọn là nghành CƠ KHí

Trình độ kỹ thuật của một đất nớc trớc hết đợc đánh giá bởi sự phát triển của ngành cơ khí chế tạo máy-Một trong những ngành chủ đạo của nền công nghiệp trong đó máy cắt kim loại là thiết bị chủ yếu của nghành,chúng dùng để bóc đi một lợng d nào đó từ phôi để biến thành những chi tiết máy theo ý

muốn.Ngày nay công nghệ sản xuất phôi đã đạt những thành tựu to lớn trong việc tạo ra những phôi có hình dáng giống với chi tiết gia công và lợng d gia công bóc đi rất nhỏ.Song không vì thế mà ý nghĩa của máy cắt kim loại trong nghành cơ khí lại giảm mà còn tăng lên vì bởi qúa trình gia công trên máy cắt rất phức tạp và yêu cầu độ chính xác rất cao mà các dạng gia công khác không thể đạt đợc

Sau thời gian học tập tại trờng đến nay, chúng em đã hoàn thành chơng trình học của nghành cơ tin kỹ thuật.Để có sự tổng hợp các kiến thức đã học trong các môn học của ngành và có đợc sự khái quát chung về nhiệm vụ của một ngời thiết kế , chúng em đợc nhận đề tài “Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng theo máy chuẩn 1K62”.Nhóm sinh viên chúng em rất may mắn và biết ơn thầy Phạm Thế Trờng vì thầy là ngời đã dìu dắt chúng em trong quá trình làm đồ

án tốt nghiệp, với sự cố gắng của cả nhóm,đến nay chúng em đã hoàn thành đồ

án tốt nghiệp của mình.Trong quá trình làm đồ án chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.Chúng em rất mong đợc sự chỉ bảo của thầy để chúng em

có điều kiện học hỏi thêm

Nhóm sinh viên chúng em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2009

Nhóm sinh viên thiết kế

Lâm Mạnh Cờng

Nguyễn Văn Nhậm

Trang 6

NguyÔn TrÞnh ViÖt Anh

Trang 8

Chơng I Nghiên cứu máy tơng tự

- Máy tiện là máy công cụ để gia công các chi tiết dạng tròn xoay

- Trong công nghiệp, ngành gia công cơ khí ở nớc ta hiện nay là các máy tiện hạng trung nh: 1K62, T616, 16K20 ,… (có trọng lợng <10 tấn gia công đợc các chi tiết có đờng kính từ 200 - 500)

I.1 Tính năng kỹ thuật của các máy hạng trung:

Khoảng cách giữa hai mũi tâm

Lực chạy dao hớng kính trục lớn

nhất cho phép của cơ cấu chạy dao

Trang 9

- Tõ th«ng sè kü thuËt cña m¸y cã:

nmax = 2000 (vßng/phót), nmin = (12,5) vg/p ; Z = 23

¸p dông c«ng thøc:

min

max 1

Trang 10

- Lợng di động tính toán ở hai đầu xích.

- Nd/c (v/p) → nTC (v/p)

- Từ sơ đồ động ta vẽ lợc đồ các con đờng truyền động qua các trục trung gian tới trục chính phơng trình cân bằng tổ hợp của xích tốc độ

- Từ phơng trình tổ hợp ta thấy: (Đờng quay thuận)

* Tốc độ cao có 6 tốc độ (trục II - IV có 6 khả năng thay đổi tốc độ, gạt lấn lợt hai khối bánh răng di trợt 2 bậc và 3 bậc)

22

60

Trang 11

1 49

2 2

=

=

con

x con

x

Ba tỷ số truyền

16

1 , 4

1 , 1

gọi là ikhuyết đại dùng cắt ren khuyết đại

• Tóm lại số tốc độ của đờng quay thuận ta tổng hợp cả 2

Đờng tốc độ thấp: Zthấp = n10, n20, n… 18

Đờng tốc độ cao: Zcao = n19, n20, n… 124

- Để cắt đợc 4 loại ren trên nên xích phải có khả năng điều chỉnh BR

thay thế giữa trục IX và trục X có 2 khả năng điều chỉnh

97

64 hay 50

42 gọi là

ithay thế

Cơ cấu nooctong giữa trục X-XI-XII có hai đờng truyền

+ Con đờng 1: Cơ cấu nooc tông chủ động

Trang 12

Chuyển động từ trục X qua ly hợp M2 (nối liền với trục XII) làm cho trục XII quay bộ BR hình tháp xuống trục XI qua li hợp M3 tới trục XIII và tiếp tục truyền qua trục XIV - XV tới trục vít me.

+ Con đờng 2: Cơ cấu nooc tông bị động

Chuyển động từ trục X (không qua M2) qua bánh răng 28-35 tới trục

XI qua bánh răng 28-35-36 BR hình tháp XII qua 35 (không chuyển thẳng qua trục XV) xuống dới 29-28-35 tiếp tục truyền qua XIV - XV tới vít me

+ Để cắt đợc các bớc ren khác nhau trong cùng một loại ren, trong hộp chạy dao ngoài BR hình tháp có số răng Z = 26-48 (7BR) cắt đợc 7 bớc ren khác nhau gọi là icơ sở

3 Còn hai khối bánh răng di trợt giữa trục XIII - XIV - XV có 4 tỷ số truyền gọi là igấp bội Do đó khi tính toán đơn giản về mặt lý thuyết mỗi loại ren qua hộp chạy dao có thể cắt đợc 7x4=28 bớc ren khác nhau

15 35

35 35

- Tóm lại sau khi nghiên cứu riêng từng bộ phận ta có sơ đồ kết cấu

động học của xích chạy dao

Qua sơ đồ ta viết đợc phơng trình xích cắt ren nh sau:

Trang 13

2 vòngTC x iđc x Ithay thế

px gb cs

cs

ttx

i i

i

= 1

Từ phơng trình tổng quát trên ta viết đợc phơng trình tổng quát ren

a Cắt ren quốc tế (BR thay thế 5042 con đờng 1)

60VIII42

42(IX)50

42

25 36

n Z

(XI)M3(XIII)

igb(XV).12 = tp

Từ đó rút ra Tp = K1.Z1.igb K1: số rút gọn của PT

Zn: là 1 trong 7 BR của cơ cấu nooc tông

- Từ phơng trình trên ta thấy Phát triển tỷ lệ thuận vào Zn và igb

b Cắt ren môđuyn (BR thay thế 9764 con đờng 1)

1vòng (VII)60

60(VIII)42

42(IX)97

64

25 36

n Z

(XI)M3(XIII)igb(XV).12 =

tp

Thay tp = mπ = K1.Z1 igb

→ m = K2.Zn.igb

Kết luận: m tỷ lệ thuận vào Zn và igb

c Cắt ren anh (k) số vòng ren trên 1 tấc anh (25,4mm) BR thay thế 50

42

con đờng 2

Trang 14

1vòng (VII)

60

60(VIII)

42

42(IX)42

42(X)

35

28 28

28

(XII)

35

28 28 35(XIII) igb(XV).12 = tp

,

gh n i Z k

K = 3 . 1

Kết luận: K tỷ lệ với Zn và tỷ lệ nghịch với igb

d Cắt ren pít: Dp: số mô dun trong một tấc Anh

- BR thay thế

97

64 con đờng 21vòng (VII)6060(VIII) 4242 (IX)9764 (X) .3528

28

(XII) .352828 35(XIII) igb(XV).12 = tp

Trong đó:

p p

p p

D

t t

D m

D= 25 , 4 → 25 , 4 → = 25 , 4 π

Thay vào PT trên ta có:

gh n p

i Z K

D = 4 . 1

Kết luận: Dp tỷ lệ thuận với Zn và tỷ lệ nghịch với igb

e Cắt ren khuyếch đại:

- Dùng gia công ren nhiều đầu mối, rãnh xoắn dẫn đầu trong ổ trợt…

- Xích cắt ren khuyếch đại sẽ khuyết đại đợc bớc ren tiêu chuẩn lên 2,8,32 lần

- Tỷ số khuyết đại đợc thể hiện ở 2 cặp bánh răng di trợt giữa trục VI-V-IV nh sau:

Trang 15

VII-2 55

55 55

8 22

88 55

32 22

88 22

= 5

3 Tiện trơn.

- Có tiện trơn chạy dao dọc va tiện trơn chạy dao ngang (dùng để khoả mặt cắt đứt )

Trang 16

- Xích tiện trơn truyền động giống xích cắt ren, nhng đến trục XV

(không đóng ly hợp trục vít me) truyền qua cặp BR

56

28(BR bên trong có ly hợp

siêu việt) xuống XVI (trục trơn) qua

26

37 37

30

x đến trục vít me k = 6, bánh vít 28 răng làm trục bánh vít quay tròn truyền chuyển động chia làm 2 ngả:

+ Theo nửa bên trái trục vít - bánh vít 28 dùng để tiện trơn chạy dao dọc+ Theo nửa bên phải tiện trơn chạy dao ngang

- Muốn lùi về, đờng truyền qua bánh răng đệm 38 tới bánh răng 60 trên trục XVII truyền qua bánh răng đệm 38 tới bánh răng 60 trên trục XVIII, đóng ly hợp, chuyển động quay truyền qua cặp bánh răng 1466 tới bánh răng 10 thanh răng m = 3

b Chạy dao ngang: giống nh chạy dao dọc chỉ khác truyền qua nửa bên phải hộp xe dao tới trục vít me tx = 5mm

Trang 17

Sơ đồ: Chạy dao dọc và chạy dao ngang

Trang 18

4 §å thÞ vßng quay cña m¸y T620.

TÝnh l¹i c¸c trÞ sè vßng quay ë trôc ®Çu tiªn vµ trôc cuèi cïng

22 88

22 55

21 39

51 65 ,

22 88

22 55

21 34

56 65 , 808

22 88

22 47

29 39

51 65 , 808

22 88

22 47

29 34

56 65 , 808

22 88

22 39

38 39

51 65 , 808

22 88

22 38

38 34

56 65 , 808

22 88

22 55

21 39

51 65 , 808

22 88

22 55

21 34

56 65 , 808

22 60

60 47

29 39

51 65 , 808

22 60

60 47

29 34

56 65 , 808

22 60

60 38

38 39

51 65 , 808

22 60

60 38

38 34

56 65 , 808

(v p)

n = 808 , 6551.21.49.22.27 ≈ 201 , 87 / Theo m¸y: 200(v/p)

Trang 19

(v p)

54

27 55

55 49

49 55

21 34

56 65 , 808

55 49

49 47

29 39

51 65 , 808

55 49

49 47

29 34

56 65 , 808

55 49

49 38

38 39

51 65 , 808

55 49

49 38

38 34

56 65 , 808

21 39

51 65 , 808

21 34

56 65 , 808

29 39

51 65 , 808

29 34

56 65 , 808

38 39

51 65 , 808

38 34

56 65 , 808

Trang 20

a * TÝnh nhãm truyÒn thèng thø nhÊt (cã hai tû sè truyÒn)

2 15 , 2 26 , 1 lg

34 lg 56 lg 26

, 1 34

39 lg 51 lg 26

, 1 39

51

1

Tia i2 lÖch sang ph¶i 1 kho¶ng lµ lgϕ

+ Lîng më gi÷a hai tia lµ [x]:

[ ] 1

1 2

21

i 47

29

5 4

i

26 , 1 lg

47 lg 29 lg 3

26 , 1 lg

55 lg 21 lg 4

26 , 1 lg

38 lg 38 lg 5

88 lg 22 lg 6

26 , 1 lg

60 lg 60 lg 7

22

9

8 = i =

i

Trang 21

+ = − = − 5 , 98 →

26 , 1 lg

88 lg 22 lg 8

26 , 1 lg

49 lg 49 lg 7

54 lg 27 lg 10

f Nhóm truyền 6: Đờng quay thuận tốc độ cao từ trục IV - VII qua cặp bánh răng 66/42

2 78 , 1 26 , 1 lg

42 lg 66 lg 42

Trang 24

Chơng II Thiết kế động học máy mới

I Thông số kỹ thuật của máy thiết kế.

Đề tài thế kế máy theo mẫu T620 Thông số kỹ thuật nh sau

Trang 25

II Cho phơng án không gian

- Từ số cấp tốc độ Zn = 23 thực chất Zn = 24 cấp tốc độ n18 = n19 lên coi

Trang 26

- Tính nhóm truyền tối thiểu:

Dựa vào chuỗi vòng quay: n1 - n24; n1 = nmin

Từ n của động cơ tính đợc theo công thức:

gh

imin : tỷ số truyền gh của cả xích truyền

x : số nhóm truyền tối thiểu của xích

Phân bố từ động cơ đến cuối xích

1450

5 , 12 4

Trang 27

Sơ đồ: Tính chiều dài cho các nhóm truyền

b : bề rộng răng

f : khoảng cách hở để lắp miêng gạt, để bảo vệ khối bánh răng gạt phải

ra khỏi khớp an toàn

* Chọn phơng án không gian phải theo nguyên tắc:

- PAKG phải có tổng số bánh răng nhỏ nhất

- PAKG có số trục ít nhất

- PAKG có chiều dài trục ngắn nhất

- PAKG có số bánh răng chịu Mxmax ít nhất (ở trục cuối cùng)

- PAKG có tỷ số truyền trong từng nhóm giảm dần từ nhóm đầu đến nhóm cuối

Trang 28

- Trong trờng hợp bố chí ly hợp MS cho phép nhóm thứ hai có tỷ số truyền lớn và nhóm 1 bố trí ly hợp MS.

* Từ các nguyên tắc trên chọn phơng án không gian cho hộp tốc độ là

2

; 2 4

1

min

max max = = =

Ta có điều kiện ϕXmax≤ 8

Trong đó: x khoảng điều chỉnh tốc độ (số đặc tính nhóm)

- Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy tất cả các Phơng án trên đều cho

ϕX,ax > 8 nh vậy đều không đạt

Trang 29

- Để tạo không gian bố trí ly hợp ma sát trên trục II ta chọn phơng án không gian 2 x 3 x 2 x 2

- Chọn phơng án thứ tự I-II-III-IV và khắc phục sao cho ϕXmax≤ 8 Do vậy phải thu hẹp lợng mở dẫn tới số tốc độ ít đi do trùng tốc Để bù vào cho

đủ số tốc độ yêu cầu, do vậy ta phải thêm 1 đờng truyền mới

Nếu ϕXmax = → Xmax = 9 → Nh vậy Xmax = 12 ở PATT ta chọn ở trên ta giảm xuống Xmax = 6 khi đó trùng 6 tốc độ Vì vậy lới kết cấu phải bố trí bù bằng một đờng truyền khác

- Đờng truyền này bổ xung cho 6 cấp tốc độ cao vì hiệu suất truyền dẫn cao, hành trình êm, dễ dàng hãm mở truyền dẫn Mặt khác phạm vi điều chỉnh lớn trong các nhóm truyền khuyếch đại cuối cùng, giảm đợc kết cấu phức tạp của nhóm truyền

2 Lới kết cấu và đồ thị vòng quay.

ơng án này cho quá trình thiết kế máy

Trang 31

3 Vẽ đồ thị vòng quay.

* Xác định vị trí n0 (n0: giá trị vòng quay đặt trên trục II) n0 = nII =

nđ/cơ.iđ.ld.ηd

iđ : tỷ số truyền của bộ truyền đai

ηd : hiệu suất của bộ truyền đai: ηd = 0,985

- Để thiết kế bộ truyền đai ta phải xác định phạm vi biến thiền của giá trị n0 trên trục II Tính theo các tỷ số truyền lớn nhất và bé nhất kể từ trục chính ngợc trở lại trục

i

n n

1 min

max max

0

1 max

max min

max max

3 max 2 max

i i

i =

=

min min 3 min 2 min 1 1

n

i

i i i i

i =

=

nmax = nmaxVII = nTcmax = 2000(v/p)

nmin = nminVII = nTcmin = 12,5 (v/p)

5 , 12

Do xích truyền tải có 4 tỷ số truyền nên ta lấy:

i1max = i2max = i3max = i4max = 2

i1min = i2min = i3min = i4min = 14

Trang 32

- Giới hạn n0 sẽ biến thiên trong phạm vi:

n0min≤ n0max→ 125 ≤ n0≤ 3200

- Để trục và bánh răng b đầu vào của hộp tốc độ chịu Mx nhỏ, kích

th-ớc nhỏ gọn Đồng thời từ giá trị n0 trên trục II tới giá trị nmin trên trục chính bao giờ cũng giảm nhiều kết hợp với sự tăng khả năng tránh trợt trơn nên ta chọn n0 về phía giới hạn n0max Nh vậy sẽ giảm nhiều tốc độ động cơ điện

Ta nên tham khảo theo máy chuẩn đã chọn n0 = n19 = 800 (v/p)

985 , 0 1450

800

/

d

d co n

n

η

Nên ta có thể lấy puly các bánh đai là 145x260

* Chọn tỷ số truyền theo nguyên tắc

- Chọn tỷ số truyền ≈ 1 thì cơ cấu làm việc đồng đều tiết kiệm nguyên vật liệu, kích thớc nhỏ gọn

- Nhng vì yêu cầu giảm tốc nên xích truyền sẽ kéo dài, hộp sẽ lớn Nguyên tắc này chỉ phù hợp với trục trung gian có yêu số vòng quay

- Chọn tỷ số truyền cho số vòng quay của trục trung gian càng cao càng tốt

- Chọn tỷ số truyền và lợng mở phải nằm trong phạm vi cho phép

- Để tránh sự chênh lệch quá nhiều giữa các cặp bánh răng trong nhóm truyền làm tăng kích thớc hớng kính của hộp lên tỷ số truyền đợc quy định

2 4

1

i n cho hộp tốc độ

8 , 2 5

Trang 33

- Đồ thị vòng quay nh ở (H2) tỷ số truyền ở nhóm II các tia lúc nghiêng phải (tăng tốc) lúc nghiêng trái (giảm tốc) Không theo quy luật giảm đồng nhất.

Tóm lại: Qua phân tích trên ta chọn đồ thị vòng quay theo (H1) cho quá trình thiết kế máy, đồng thời bố chí i1 và i2 là tăng tốc nhằm tăng đờng kính trục II Để dễ dàng bố trí ly hợp ma sát trên trục này

4 Tính số răng Zx và Zx' theo phơng án BSCNN từ đồ thị vòng quay (H1) ta có:

5 26 ,

1 = = ≈ → f +g = + =

i ϕ

7 11 18 7

11 58 , 1 26 ,

18 17

2

2 2 min min

k g

g f Z k

g

g f Z E

x

x x

Emin = 2,43

- Chọn E = 5 > Emin = 2,43 khi đó ta có KE = 90

KE g f

g Z

x x

x x

f Z

x x

x x

+

=

Trang 34

50 90 4 5

5 Z

; 40 90 4 5

=

Z

55 90 7 11

11 Z

; 35 90 7 11

25 ,1 40 50

' 2

31 25 , 2

1 26 , 1

1 1

3 3 4

7 58 , 1

1 26 , 1

1 1

4 4 2

77 31 17

min

k f

g f Z E

x

x x chu

Chọn E = 1 > Emin khi đó KE = 108.1 = 108

31 108 77 31

31 Z

; 77 108 77 31

=

Z

42 108 11 7

7 Z

; 66 108 11 7

1 77

Trang 35

57 , 1

1 66

42

' 4

54

' 5

1 1

3 6

4 1 17

min

k f

g f Z E

x

x x chu

Để đảm bảo ∑Z1 < ∑Z2 < ∑Z3 lấy E = 11 khi đó KE = 110…

88 110 4 1

4 Z

; 22 110 4 1

=

Z

55 110 2

1

' 7

22

' 6

55

' 7

1 ≤i n

Trang 36

d Tính ố răng cho các bánh răng ở nhóm truyền 4.

5 4 1 4

1 26 , 1

1 1

8 8 6

1 1

m5(Zx5 + Z'x5) = (Z'x6 + Zx6)

Trong đó: m5, m6 là mô đuyn của nhóm truyền 5 và 6

- Trục VI, VII chịu Mx lớn chọn m5 = 4

Trục IV chịu Mx tơng đối lớn chọn m6 = 3

Từ 1 ta biểu diễn lại nh sau:

4

3

5

6 6

Trang 37

5 = =

Zx

54 3

2 81

ΣZ

66 18

11 108

Z

5 Tính các n thuc của trục chính.

- Các giá trị thực tế của trục chính đợc tính theo s răng của cặp bánh răng sau đó kiểm tra lại theo công thức sau:

( 1)% [ ] 2 , 6 % 10

% 100

22 88

22 77

31 40

54

27 88

22 88

22 77

31 35

88

22 88

22 66

42 40

88

22 88

22 66

42 35

88

22 88

22 54

54 40

n6 808,65

54

27 88

22 88

22 54

54 35

n7 808,65

54

27 88

22 55

55 77

31 40

88

22 55

55 77

31 35

88

22 55

55 66

42 40

88

22 55

55 66

42 35

n11 808,65

54

27 88

22 55

55 54

54 40

Trang 38

n12 808,65 .5427

88

22 55

55 54

54 35

55

55 55

55 77

31 40

n14 808,65

54

27 88

22 55

55 77

31 35

n15 808,65

54

27 55

55 55

55 66

42 40

55

55 55

55 66

42 35

55

55 55

55 54

54 40

55

55 55

55 54

54 35

n19 808,65

42

66 77

31 40

n20 808,65

42

66 77

31 35

66

42 40

66

42 40

54

54 40

n24 808,65

42

66 54

54 35

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy trị số sai số vòng quay thực tế tính theo phơng trình xích động so với trị số vòng quay tiêu chuẩn đều nằm trong phạm vi cho phép [∆n] ≥∆n

Từ bảng trên ta vẽ đợc đồ thị sai số:

Trang 39

- Sơ đồ động máy mới:

IV Tính toán hộp chạy dao

- Hộp chạy dao trong máy tiện nhằm thay đổi các lợng tiến dao trong quá trình cắt gọt

- Hợp chạy dao đợc thiết kế theo mẫu của máy T620 Nghĩa là phải cắt

đợc các loại ren sau:

- Cụ thể các bớc ren tiêu chuẩn đợc cắt nh sau:

+ tp = 1,25; 1,5; 1,75; 2; 2,5; 3; 3,5; 4; 4,5; 5; 5,5; 6; 6,5; 7; 8; 9; 10; 11; 12

Trang 40

+ n = 24; 20; 19; 18; 16; 14; 12; 11; 10; 9; 8; 7; 6; 5; 4; 3,5; 3,25; 3; 2+ m = 0,5; 0,75; 1; 1,25; 1,5; 1,75; 2; 2,25; 2,5; 2,75; 3; 3,5; 4; 4,45; 5; 6

+ Dp = 96; 88; 80; 72; 64; 56; 48; 44; 40; 36; 32; 28; 22; 20; 18; 16; 14; 12; 11; 10; 9; 8; 7

- Ta thiết kế hộp chạy dao dùng cơ cấu nooc tông theo máy 1K62

+ Bớc ren đợc cắt ra do khối bánh răng hình tháp tạo ra là các bớc ren cơ sở

+ Để cắt đợc đủ các loại ren trên ta cần có nhóm gấp bội với tỷ số

truyền

8

1

; 4

1

; 2

1

; 1

- Khi sắp bớc ren cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

+ Các hàng ngang tuân theo quy luật cấp số nhân

+ Hàng dọc tuân theo quy luật cấp số cộng

+ Sắp xếp sao cho số hàng này là ít nhất để cho số bánh răng cơ sở là ít nhất Nếu số bánh răng này càng nhiều thì khoảng cách giữa hai nhóm cơ sở càng xa, độ cứng vững càng kém

- Theo lý thuyết ngời ta chứng minh đợc: tp1; tp2; tp3… = Z1; Z2; Z3… Zn

Ngày đăng: 26/04/2013, 12:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê các đặc tính của máy. - Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng cỡ máy T620 (1K62)
Bảng th ống kê các đặc tính của máy (Trang 8)
Bảng I-4 và I-5 sách TK máy có: - Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng cỡ máy T620 (1K62)
ng I-4 và I-5 sách TK máy có: (Trang 47)
Sơ đồ cơ cấu đai ốc hai nửa - Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng cỡ máy T620 (1K62)
Sơ đồ c ơ cấu đai ốc hai nửa (Trang 49)
Bảng lợng chạy dao - Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng cỡ máy T620 (1K62)
Bảng l ợng chạy dao (Trang 50)
Bảng kết quả tính toán Trôc n max - Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng cỡ máy T620 (1K62)
Bảng k ết quả tính toán Trôc n max (Trang 58)
Sơ đồ trên là sơ đồ là sơ đồ của chế độ chạy thử công suất: gá chi tiết  lên mâm cặp và chống tâm một đầu - Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng cỡ máy T620 (1K62)
Sơ đồ tr ên là sơ đồ là sơ đồ của chế độ chạy thử công suất: gá chi tiết lên mâm cặp và chống tâm một đầu (Trang 65)
Bảng chú thích - Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng cỡ máy T620 (1K62)
Bảng ch ú thích (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w