- Thường có hoạt tính rất mạnh - Chỉ xuất hiện trong thực vật bậc cao hiếm khi trong vi khuẩn, sinh tổng hợp từ amino acid... Công trình nghiên cứu đã phát minh hàng trăm chất alkaloi
Trang 11
ALKALOID
Trang 33
GIỚI THIỆU
• Nhóm lớn nhất, > 25000
hợp chất đã biết
• Chứa Nitơ, hầu hết có tính
base, vị đắng, dạng rắn (-
nicotine)
• Nitơ thường tồn tại trong
vòng
Trang 4- Thường có hoạt tính rất mạnh
- Chỉ xuất hiện trong thực vật
bậc cao (hiếm khi trong vi
khuẩn), sinh tổng hợp từ amino
acid
Trang 5Koenig (1880) Hợp chất hữu cơ, nguồn gốc tự nhiên,
chứa nhân pyridin, có tính kiềm
Ladenburg (1900’s) Hợp chất hữu cơ,
Trang 6Tuy nhiên, sau đó đã tìm thấy
serotonin bufotenin,
samanin samandarin
batrachotoxin
pumiliotoxin
Phyllobates aurotaenia
Salamanders Bufo bufo
Dendrobates pumilio
?!!?
Trang 77 Tetrodotoxin
Trang 10S William Pelletier (1983) :
Alkaloid là những hợp chất hữu cơ
• có chứa N
• có dị vòng
• phân bố giới hạn trong sinh vật
Định nghĩa này bao gồm các alkaloid
• có N trong hệ dị vòng (đại đa số alkaloid)
• có N ngoài hệ dị vòng (colchicin, capsaicin )
• có nguồn gốc thực vật lẫn động vật
Trang 1111
chất tổng hợp
Promethazin, Alimemazin
Trang 12MORPHINE – ALKALOID KIỂU MẪU
O
N CH3
OH MeO
Chứa nitrogen
Tính base nhờ eletron tự do
heterocyclic ring
Có trong thuốc phiện - Papaver somniferum
Trang 1313
Thực vật chất trung tính, chất acid
(muối, đường, các chất chua )
Thực vật chất có tính kiềm
bình thường
bất thường
trái “quy luật tự nhiên”
Trang 14Friedrich Wilhelm Adam Sertürner
(1783 - 1841) Dược sỹ Đức
Morphine được cô lập (1805) bởi Adam Sertürner;
Nhà dược sỹ 22 tuổi ít tiếng tăm
Trang 1515
NH A OPI (GÂY NG )
NH M CH T KIỀM
NH M CH T ACID
Không gây ng Gây ng
Trang 16N CH 3
OH MeO
Trang 17nước để uống.
Trang 18JOSEPH PELLETIER &
BIENAYMÉ CAVENTOU
Tách Quinine từ Canh-ki-na
Plasmodium
Trang 1919
1818 Strychnin, Brucin Pelletier & Caventou
1819 Colchicin, Veratrin Meissner & Caventou
1822 Emetin Pelletier & Magendie
1827 Coniin Giesecke; Geiger & Hess
Trang 2020
1831 Aconitin Mein; Geiger & Hess
1833 Atropin, Hyoscyamin Geiger & Hess
1833 Thebain Pelletier & Dumas
1842 Theobromin Woskresenky
1851 Cholin Babo & Hirschbrunn
1870 Muscarin Schmiedeberg & Koppe
1875 Ergotinin C Tanret
Trang 2121
1856, từ Thông đỏ ( Taxus baccata ), H Lucas đã p/lập Taxine
1956, Graf đã chứng minh : Taxine gồm ≥ 3 alkaloid khác nhau
1967, từ vỏ thân Thông đỏ Taxus brevifolia (Taxaceae)
Taxol tinh khiết = Paclitaxel (có tác dụng chống ung thƣ)
chế phẩm Taxol ® (Bristol-Myers Squibb)
Taxol còn có / Taxus cuspidata , T wallichiana họ Taxaceae
Năm 1969 : 1250 kg vỏ thân 28 kg cao toàn phần
10 g Taxol tinh khiết
1971 : cấu trúc Taxol
1988 : bán tổng hợp Taxol 1994: Tổng hợp toàn phần Taxol
Trang 22Taxol® (lọ IV, 30 mg / 5 ml)
Bristol-Myers-Squibb
Trang 2323
Docetaxel Taxotere® (Rhône-Poulenc-Rorer)
bán tổng hợp từ 10-deacetyl baccatin III,
FDA chứng nhận : 1996
Trang 24Công trình nghiên cứu đã phát minh hàng trăm chất alkaloid, trích ly từ cây cỏ khác,
• Sự phát minh ra alkaloid trong thực vật là tiếng vang rất lớn trong ngành Hóa ở thế kỷ XIX.
nghiên cứu dược thảo chống ung thư,
chống lão hóa và kháng khuẩn của
CATHARANTHUS và PACLITAXEL từ nửa sau thế kỷ XX
Trang 2525
Nguồn gốc alkaloid
Thông thường các Alkaloid, trích từ
Dicotyledones (hai lá mầm), Monocotyledones (một lá mầm) , Cryptogames (hoa ẩn), các ẫn hoa có nhiều mạch như Lycopodiaceae (Họ
Thạch tùng) chứa rất nhiều Alkaloid
Mọc ở vùng nhiệt đới Sự tiêu hóa CO2 bởi cây cỏ là mạnh nhất và yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong sinh tổng hợp các alkaloid
≥ 25% thực vật chứa alkaloids
Trang 26 Một cây chứa nhiều alkaloid rất ít ở dạng tự do mà luôn ở trạng thái hóa
hợp với acid hữu cơ hoặc vô cơ
Cùng một cây alkaloid này đóng vai
trò biến chất tính sinh lý đối với
alkaloid khác như brucine giảm độc
tính của Strychnine trong hột mã tiền
Hàm lượng alkaloid thay đổi nhiều hay ít tùy theo điều kiện bên ngoài (khí hậu, ánh sáng, mùa thu hái), đất đai (trạng thái vật lý và thành phần hóa học), phân bón …
Trang 2727
Chúng là những chất dự trữ, chất thải hay đóng vai trò là chất kích thích tố?
Theo Polonopski, protein của tế bào thực vật chứa amino acid như nhau
Tại sao cây này lại tạo ra một kiểu alkaloid khác cây kia? Vì vậy vai
trò alkaloid trong cây chưa xác
định được
Trang 28VAI TRÒ CỦA ALKALOIDS
Alkaloid trong thực vật
vai trò
Chất cảm nhiễm Allelochemical
Tự vệ tín hiệu
nicotin
ức chế loài khác
Trang 2929
Danh pháp
Gọi chúng theo tên riêng
Tiếp vĩ ngữ in xuất phát từ:
1.Tên chi hoặc tên của loài cây + in , ví dụ:
Papaverin từ papaver somniferum; palmatin
từ Jatrorrhiza palmate; cocain từ erythroxylum
coca
- Strychnos strychnin - S rotunda rotundin
- Berberis berberin - R serpentina serpentin
- Stemona stemonin - T baccata baccatin
Trang 302 Tác dụng của alkaloid + in
- gây nơn emetin - Curaré (tubo)curarin
- gây khạc nhổ vomicin - Morpheus morphin
- febrifuga febrifugin - Atropos atropin
Morpheus
Morphine
Trang 31 nor: mất một nhóm metyl
Ephedrin (C10H15ON) norephedrin (C9H13ON)
Apo: khử 1 nước
nor / epi / iso / neo / pseudo + X + in (pseudoephedrin)
Trang 3232
spun the thread
Trang 3333
1 theo tác dụng dược lý
2 theo họ / chi thực vật
• alk / họ Solanaceae / chi Atropa / chi Datura
3 theo nguồn acid amin : từ tyr, tryp, orn, lys, his
4 theo đường sinh ∑ : pseudo-, proto-, alk thực
5 theo cấu trúc hóa học : tropan, quinolin, indol
6 theo sinh ∑ & cấu trúc hóa học :
• nhóm lớn : theo sinh tổng hợp
• nhóm nhỏ : theo cấu trúc hóa học
Trang 34A Alkaloid thực (N từ acid amin thuộc dị vòng)
- hầu như luôn kiềm; chứa ≥ 1N / dị vòng
- đại đa số tồn tại ở dạng muối với acid hữu cơ
- có thể ở dạng tự do (alk base), dạng N-oxid alkaloid
- một số ở dạng glycosid
- phân bố hẹp, có hoạt tính sinh lý (thường độc / CNS)
B Protoalkaloid (N từ acid amin không cấu thành dị vòng)
(ephedrin, capsaicin, colchicin, hordenin, mescalin…)
C Pseudoalkaloid (N không bắt nguồn từ acid amin)
Trang 3535
pseudo-alkaloid
(N không từ acid amin)
proto-alkaloid (N/nhánh) • alk phenyl alkylamin
• alk tropolon
• alk terpenoid, steroid
• alk purin, peptid
alkaloid thực (N/vòng)
• alk pyrol, pyrolidin,
• alk tropan, indol, indolin…
• alk quinolin, isoquinolin
• alk pyridin, piperidin
(N từ acid amin)
Trang 36• Là nhóm lớn & quan trọng nhất (alkaloid chính thức)
• Sinh nguyên : từ các acid amin (khác pseudo-alkaloid)
• Có N / nhân dị vòng (khác proto-alkaloid)
• Được chia thành nhiều nhóm tùy nhân căn bản
(pyrol, indol, tropan, quinolin, isoquinolin…)
(true alkaloids)
Trang 37pyrrolidin
N Me
N Me
O
cuscohygrin
N Me
O
A.2 alkaloid pyrrolizidin: thường độc với gan
CH2OH HO
An thần, gây ngủ
Trang 38A.3 alkaloid tropan: độc tính, ngăn cản dẫn truyền t/h thần kinh
Giãn đồng tử, trị co thắt
An thần
Trang 39Isopelletierin Trị giun sán
N Me
COOMe
Arecolin (trị giun) điều hòa nhịp tim
N Me
O O
Lobelin: an thần trị ngộ độc
Cau
Lựu
Trang 403A.5 alkaloid indol, indolin (1)
NH2COOH
indol
indolin
trytophan
N H
NH
COOH Me
abrin
N H
NH2HO
Serotonin giảm đau, thuốc ng
N H
Me
N Me
gramin
kiểu indol alkylamin
Cam thảo dây
Trang 41N Me
H
N
H
Eserin Trị tăng nhãn áp
kiểu -carbolin harmin
N H
N Me
N H
N
Trang 423A.5 alkaloid indol và indolin (3)
H N
H N
Me N
H N
Trang 43Ajmalicin:chống ung thƣ
kiểu yohimban
N H
N
OH OMe O
Ba gạc
Trang 443A.6 alkaloid indolizidin
Trang 45R
N HO
quinin (R = OMe)
cinchonin (R = H)
quinidin (R = OMe) cinchonidin (R = H)
N
acridin
Nquinolein
Cinchona sp
Trang 463A.9 alkaloid iso-quinolein (1)
iso-quinolein
Nquinolein
Trang 4747
3A.9 alkaloid iso-quinolein (2)
kiểu benzyl isoquinolein
MeO
OMe OMe
MeO
OMe OMe Me
Papaverin Thuốc phiện; dãn cơ
Laudanosin Gây mê toàn thân
Trang 483A.9 alkaloid iso-quinolein (3)
Trang 49MeO MeO
Trang 503A.9 alkaloid iso-quinolein (5)
OMe MeO
Ngoài ra còn các kiểu
- bisbenzyl iQ, phtalid iQ,
- protopin, benzophenanthridin
Trang 5151
3A.10 alkaloid quinazolin
-dichroin
N N
O
N O
OH
N N
O
O HO
N
β-dichroin
(Thường sơn, Dichroa febrifuga Saxifragaceae)
3A.11 alkaloid imidazol
N N H
N N H
Et Me
imidazol Pilocarpin/tăng nhãn áp
Sốt rét
Trang 52- có sinh phát nguyên từ acid amin (Δ’ decarboxyl)
- cấu trúc đơn giản; gặp / cả thực vật lẫn động vật
- thường là hợp chất thơm có N / mạch nhánh
- một số tác giả xếp vào nhóm amin thơm (≠ alkaloid !)
- một số tác giả lại coi các amin thẳng là 1 dạng alkaloid
• các kiểu proto-alkaloid thường gặp
- kiểu phenyl alkylamin (ephedrin, mescalin, capsaicin )
- kiểu tropolon (colchicin )
- kiểu indol đơn giản (serotonin, gramin, abrin )
Trang 5353
NH2OMe
N Me
Hordenin Kháng sinh
N
H
MeO HO
O
Trang 54N H
NH2COOH
tryptophan
N H
NH
COOH Me
abrin
N H
NH2HO
Serotonin
Xơ hoá tim
N H
Me
N Me
gramin
N O
O
MeO MeO MeO
Trang 5555
N N N
N O
O
Me Me
Me
N N N
N O
O
Me
Me
N N N
• alkaloid kiểu purin : theobromin, cafein, theophyllin
• alkaloid kiểu steroid : conessin, solanidin,
Trang 56• kiểu alkaloid terpenoid : aconitin, mesaconin, taxol
• kiểu alkaloid peptid : ergotamin, ergocryptinin…
Paclitaxel = Taxol
Trang 5757
• số Nitơ : - thường từ 1 – 2 (đôi khi > 2 Nitơ ở dimer)
• loại vòng: - đa số : dị vòng Nitơ
- một số : vòng carbon (protoalkaloid)
• số vòng: - ít khi 1 vòng duy nhất (protoalkaloid)
- thường 2 – 5 vòng (strychnohexamin 15 vòng)
• bậc Nitơ: - thường là bậc III (=N–), bậc II (–NH–)
• thường có tính kiềm; đa số có pKa = 7 – 9
Trang 58• do độ âm điện c a Nitơ < Oxy
- liên kết N-H kém phân cực hơn liên kết O-H
- liên kết hydro N H lỏng lẻo hơn O H
- alkaloid kém phân cực hơn alcol tương ứng
• điểm sôi c a alkaloid so với alcol tương ứng :
alcol > alk I > alk II > alk III > ether
• tính kiềm c a alkaloid so với ammoniac :
NH4OH > alk IV > alk I > alk II > alk III (–NR2)
tính kiềm yếu nhất dãy pKa = 9,3 >
Trang 5959
Hiện nay, đã biết > 27.000 cấu trúc alcaloid / 6000 loài thực vật (~20% thực vật bậc cao)
Ch yếu là thực vật bậc cao, ngành hạt kín
Ít gặp alk / ngành hạt trần, nấm & quyết thực vật
Hầu nhƣ không gặp alk / TV bậc thấp (Rêu, Địa y, Tảo)
Một số động vật, vi khuẩn cũng chứa alkaloid
Trang 6161
5.1 Các họ thực vật giàu alcaloid
Apocynaceae Papaveraceae Fabaceae
Rutaceae Liliaceae Solanaceae
Amaryllidaceae Menispermaceae Rubiaceae
Loganiaceae Asteraceae Euphorbiaceae Ranunculaceae Berberidaceae Cataceae
Chƣa tìm thấy alkaloid trong 4 bộ
Salicales, Fagales, Cucurbitales, Oleales
Trang 62Một số (~ 800) alkaloid từ động vật
Samandarin, samandaron từ Kỳ nhông lửa
Batrachotoxin từ Ếch độc (Phyllobates aurotaenia)
Bufotenin từ tuyến da Cóc (Bufo bufo)
(P)-castoramin từ Hải ly (Castor fiber)
Tetrodotoxin từ loài Cá cóc (Tetraodon spp.)
Morphin từ Giun heo (Ascaris suum, 2000) !!!
Glomerin từ Sâu bi (Glomeris marginata)
Muscopyridin từ Hươu xạ (Moschus moschiferus)
Trang 6363
• Alkaloid trong Nấm được sinh tổng hợp từ L-tryptophan
• Từ các chi Psilocybe, Conocybe, Phanaeolus và Stoparia serotonin, psilocin và psilocybin
• Đây là các alkaloid có tác động lên hệ TKTW
• Hai loài nấm chứa psilosybin đáng chú ý :
- Psilocybe semilanceata
- Phanaeolus subbalteatus
Một số alkaloid từ Nấm (mushroom)
Trang 64• Từ chi Lycopodium L (Dương xỉ)
annotinin, lycopodin và cernuin
• Từ loài Huperzia serrata và vài loài khác
huperzin A, J, K và L (có tác dụng / Alzheimer)
phlegmariurin và các Δ’ c a phlegmariurin B
Một số alkaloid từ ngành Rêu (moss)
Trang 6565
- Từ Claviceps purpurea ergolin, ergotamin, agrolavin
- Từ Claviceps sorghi caffein (2003)
- Từ Aspergillus terreus asterrelenin, terretonin,
- Từ Aspergillus fumigatus agrolavin
- Từ Penicillium janczewskii 2 alkaloid quinolinon
- Từ Penicillium rivulum communesin G, H
- Từ Penicillium citrinum perinadin A và citrinadin A,
- Từ Pseudomonas spp tabtoxin và pyocyanin
Một số alkaloid từ vi khuẩn và vi nấm (fungus)
Trang 665.2 Các bộ phận chứa alcaloid
Trong cây, alk thường tập trung ở 1 số bộ phận nhất định
Hạt : Mã tiền, Cà dược Quả : Anh túc, Tiêu, Ớt
Lá : Trà, Thuốc lá Hoa : Cà dược
Thân : Ma hoàng Rễ : Ba gạc, Lựu
Vỏ thân : Canhkina C : Bình vôi, Bách bộ
Hành : Nữ hoàng cung Hạt thuốc phiện : không có alkaloid
Trang 6767
5.3 Sự đa dạng và chuyên biệt
• Thường là 1 hỗn hợp gồm các alcaloid cùng nhóm
• Thường có 1-2 alcaloid chính (hàm lượng cao nhất)
• Các cây cùng họ thường chứa các alc cùng nhóm
(Solanaceae alcaloid có nhân tropan)
• Một số họ (Rubiaceae…) chứa nhiều nhóm alcaloid
- cây Cà phê : alc nhân purin
- cây Canhkina : alc nhân quinolin
- cây Ipeca : alc nhân isoquinolin
Trang 68Tóm lại
• trong 1 họ : có thể gặp nhiều nhóm alcaloid
• cùng 1 họ : hy vọng có các alcaloid cùng nhóm
• cùng 1 chi : rất hy vọng có các alcaloid cùng nhóm
• cùng 1 alk : có thể gặp ở nhiều họ khác hẳn nhau
Hiếm khi alcaloid và tinh dầu đồng thời hiện diện
Trang 70Trong họ Amaryllidaceae 30 chi có Lycorin
Amaryllis Crinum Haemanthus Pancratium
Ammocharis Curcoligo Hippeastrum Sprekelia
Brunsdonna Cyrtanthus Hymenocallis Sternbergia
Calortemma Eucharis Lycoris Urceolina
Chlidanthus Eurycles Narciscus Valotta
Cooperia Galanthus
Trang 7171
Caffein có trong nhiều cây
1 Trà (Camellia sinensis L., Theaceae)
2 Cà phê (Coffea spp., Rubiaceae)
3 “Mate” (Ilex paraguariensis, Ilex vomitoria, Aquifoliaceae)
4 “Guaraná” (Paullinia cupana, Sapindaceae)
5 “Cola” (Cola acuminata, Sterculiaceae)
6 Citrus (Citrus spp., Rutaceae; bao phấn)
Trang 725.4 Hàm lượng alcaloid :
Thay đổi theo điều kiện dinh dưỡng, sinh lý c a cây
• nói chung, [alkaloid] thường thấp (# ‰)
• “ ít ” alcaloid : dưới 1% (Wagner, 1996)
• “ nhiều ” alcaloid : ≥ 1% (berberin: 2-3% / Vàng đắng)
• Vài trường hợp đặc biệt
- vỏ thân Canhkina chứa 6 – 10% alcaloid
- nhựa Thuốc phiện chứa 20 – 30% alcaloid
Trang 7373
5.5 Dạng alcaloid trong cây
dạng muối
• với acid vô cơ (ít)
• với acid hữu cơ thông thường
• với acid hữu cơ đặc biệt
- acid meconic, tropic, aconitic
- acid gallic, tannic; tannin
Trang 74bay hơi được, bền nhiệt,
cất kéo được
Trang 7575
- mùi : thường không mùi
- vị : thường đắng
(piperin, capsaicin cay; aconitin không đắng !!!)
- màu : thường không màu
(berberin, palmatin, chelidonin: màu vàng jatrorrhizin màu đỏ cam, pyocyanin màu xanh)
- []D : thường tả triền
- pKa : thường từ 7 – 9 (nên kiềm hóa về pH = pKa + 2) Trong tự nhiên, các alkaloid thường có
Trang 76Nói chung, các alkaloid base :
1 có độ phân cực trung bình
- alk base tan / dmhcơ có độ ph.cực trung bình đến yếu;
- nhưng khó tan / các dmhcơ quá kém ph.cực như EP, n6
- Áp dụng chiết & tinh chế (kiềm hóa, biến alk muối
alk base, chiết alk base bằng Bz, DCM, Cf, Et2O )
2 có tính kiềm
dễ bị kéo vệt trên bản si-gel pha thuận (Si-OH)
khắc phục : thêm kiềm vào pha động, vết sẽ gọn
3 kém bền (nhất là khi + tO)
nên chiết dưới dạng alkaloid muối (bền hơn)