Đối với nhiều ngành trong trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, sau khi học xong phần lý thuyết sinh viên sẽ bước qua giai đoạn thiết kế đồ án môn học. Đối với môn học Thiết Kế Máy cũng vậy.
Trang 1Tên đề tài: Thiết kế thang nâng hàng
Số liệu ban đầu:
Tải nâng: 300kg
V nâng =0,4m/s
Nội dung thuyết minh:
1 Tìm hiểu quá trình vận hàng hóa
2 Giới thiệu nguyên lý làm việc thang nâng hàng
3 Chọn phương án động học cho thang nâng hàng
4 Thiết kế hộp giảm tốc
Bản vẽ:
- 01 bản vẽ sơ đồ động của hệ thống (A1)
- 01 bản vẽ lắp hộp giảm tốc (A0)
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ QUÁ TRÌNH VẬN HÀNG HÓA 8
1.1 GIỚI THIỆU VỀ QUÁ TRÌNH VẬN HÀNG HÓA 8
1.1.1 Khái niệm 8
1.1.2 Phân loại máy nâng chuyển 8
1.1.2.1 Máy vận chuyển theo chu kỳ 8
a Đặc điểm: 8
b Phân loại: 8
1.1.2.2 Máy vận chuyển liên tục 9
a Đặc điểm: 9
b Phân loại: 9
1.2 CÁC CƠ PHẬN CHỦ YẾU CỦA THIẾT BỊ MANG TẢI 10
1.2.1 Khái niệm chung 10
1.2.2 Móc 11
1.2.2.1 Cấu tạo và phân loại 11
a Cấu tạo 11
b Phân loại 12
1.2.2.2 Móc đơn và sơ lược về đặc điểm tính toán móc đơn 12
a Cấu tạo: 12
b Yêu cầu: 12
1.2.2.3 Khung treo móc 13
1.2.3 Một số cơ cấu tải chuyên dùng 14
1.2.3.1 Kìm cặp 14
1.2.3.2 Vòng treo 15
1.2.3.3 Gàu ngoạm 15
1.2.3.4 Nam châm điện từ 17
1.2.4 Dây cáp 17
1.2.4.1 Cấu tạo và phân loại 17
a Cấu tạo: 17
b Phân loại: 17
1.2.5 Xích 20
1.2.5.1 Xích hàn 20
1.2.5.2 Xích bản lề 20
Trang 31.2.6 Các chi tiết quấn cáp và xích 21
1.2.6.1 Puli cáp 21
1.2.6.2 Tang quấn cáp 21
a Cấu tạo 21
b Phân loại 22
c Các kích thước cơ bản của tang 23
1.2.6.3 Puli xích (ròng rọc xích) 23
1.2.6.4 Đĩa xích 23
a Đĩa xích xích hàn 23
b Đĩa xích xích bản lề 24
1.2.6.5 Tang quấn xích 24
CHƯƠNG 2: 26
GIỚI THIỆU NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC THANG NÂNG HÀNG 26
2.1 THANG NÂNG HÀNG 26
2.2 CÁC CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG 26
2.2.1 Bộ truyền động bánh vít – trục vít 26
2.2.1.1 Cấu tạo : 26
a Ưu điểm : 27
b Khuyết điểm 27
2.2.2 Bộ truyền bánh răng thẳng 27
2.2.2.1 Cấu tạo 27
2.2.3 Dây cáp 28
2.3 MỘT SỐ LOẠI THANG NÂNG HÀNG TRÊN THỊ TRƯỜNG 28
CHƯƠNG 3: 31
CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN VÀ PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN 31
3.1 CHỌN ĐỘNG CƠ 31
3.2 PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN 32
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỘP GIẢM TỐC 34
4.1 TÍNH BỘ TRUYỀN CẤP NHANH 34
4.1.1 Tính vận tốc sơ bộ 34
4.1.2 Định ứng suất cho phép của bánh răng vít 34
4.1.3 Tính tỷ số truyền I và chọn số mối ren trục vít và số răng bánh vít 34
4.1.4 Sơ bộ chọn trị số hiệu suất và hệ số tải trọng K 35
4.1.5 Định m và q 35
Trang 44.1.6 Kiểm nghiệm vận tốc trượt, hiệu suất và hệ số tải trọng 35
4.1.7 Kiểm nghiệm ứng suất uốn của răng bánh vít 36
4.1.8 Định các thông số hình học chủ yếu của bộ truyền 36
4.1.9 Tính lực tác dụng 38
4.2 TÍNH BỘ TRUYỀN CẤP CHẬM (bộ truyền bánh răng nghiêng) 38
4.2.1 Chọn vật liệu làm bánh răng 38
4.2.2 Định ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn cho phép 39
4.2.2.1 Ứng suất tiếp xúc cho phép 39
4.2.2.2 Ứng suất uốn cho phép 39
4.2.3 Sơ bộ lấy hệ số tải trọng 40
4.2.4 Chọn hệ số chiều rộng bánh răng 40
4.2.5 Xác định khoảng cách trục A 40
4.2.6 Tính vận tốc vòng của bánh răng và chọn cấp chính xác chế tạo bánh răng40 4.2.7 Định chính xác hệ số tải trọng K 40
4.2.8 Xác định Mođun, số răng và góc nghiêng của răng 41
4.2.9 Kiếm nghiệm sức bền uốn của răng 42
4.2.10 Kiểm nghiệm sức bền của răng khi chịu quá tải đột ngột trong thời gian ngắn 42
4.2.11 Các thông số hình học chủ yếu của bộ truyền bánh răng 43
4.2.12 Tính lực tác dụng lên trục 44
4.3 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ TRỤC 44
4.3.1 Tính sơ bộ trục 44
4.3.2 Tính gần đúng 45
4.3.2.1 Trục I: 46
4.3.2.2 Trục II: 48
4.3.2.3 Trục III 49
4.3.3 Tính chính xác trục 51
4.3.4 Kết cấu trục 53
4.3.5 Tính then 54
4.3.5.1 Đối với trục I 55
4.3.5.2 Đối với trục II 56
4.3.5.3 Đối với trục III 56
4.4 THIẾT KẾ GỐI ĐỠ TRỤC 57
4.4.1 Chọn ổ lăn 57
Trang 54.4.1.1 Sơ đồ chọn ổ cho trục I 57
4.4.1.2 Sơ đồ chọn ổ cho trục II: 59
4.4.1.3 Sơ đồ chọn ổ cho trục III 61
4.1.2 Các phương pháp cố định ổ trên trục và trong vỏ hộp 62
4.1.2.1 Cố định ổ trên trục: 62
a Đối với trục I: 62
b Đối với trục II: 62
c Đối với trục III: 63
4.1.2.2 Cố định ổ trong vỏ hộp 63
a Đối với trục I: 63
b Đối với trục II: 63
c Đối với trục III: 64
4.1.2.3 Chọn kiểu lắp và cấu tạo chổ lắp: 64
a Chọn kiểu lắp: 64
b Cấu tạo chổ lắp ổ: 64
4.1.2.4 Cố định trục theo phương dọc trục 65
4.1.2.5 Bôi trơn ổ lăn 66
4.5 THIẾT KẾ CẤU TẠO CÁC CHI TIẾT MÁY BÔI TRƠN VÀ LẮP GHÉP HỘP GIẢM TỐC 67
4.5.1 Vỏ hộp giảm tốc: 67
4.5.2 Ghép nắp và thân hộp: 69
4.5.3 Bánh răng 70
a Bánh răng 1: 70
b Bánh răng 2: 71
4.5.4 Bánh vít 71
4.5.5 Trục vít 71
4.5.6 Những vấn đề khác của cấu tạo vỏ hộp 72
4.5.6.1 Bulông vòng 72
4.5.7 Bôi trơn hộp giảm tốc 73
4.5.7.1 Bôi trơn bộ phận ổ 73
4.5.7.2 Bôi trơn hộp giảm tốc 74
4.6 CHỌN KIỂU LẮP VÀ DUNG SAI LẮP GHÉP 74
4.6.1 Ghép có độ hở 74
4.6.2 Ghép trung gian 74
Trang 64.6.3 Ghép có độ dôi 75
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Đối với nhiều ngành trong trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, sau khi học xong phần lý thuyết sinh viên sẽ bước qua giai đoạn thiết kế đồ án môn học Đối với môn học Thiết Kế Máy cũng vậy
Thiết kế chi tiết máy là một bước ngoặc cho việc nghiên cứu cơ sở tính toán
và thiết kế các bộ truyền động cơ cơ khí cũng như các chi tiết máy Đây là đề tài thiết
kế chính xác đầu tiên đối với mỗi sinh viên theo học bộ môn này Nhiệm vụ chung là thiết kế hệ thống dẫn động từ động cơ điện đến cơ cấu chấp hành
“Tên đề tài: Thiết kế thang nâng hàng”
Khi thiết kế đồ án Cơ sở Thiết Kế Máy sinh viên lần đầu tiên bắt tay vào một công việc mới mẽ, rèn luyện, vận dụng nhiều kiến thức và lý thuyết để giải quyết các vấn đề có liên quan đến thực tế Đồ án này là sản phẩm thiết kế đầu tay tuy còn mang nặng tính lý thuyết nhưng có tính chất đào sâu chuyên ngành giúp cho mỗi sinh viên
có ý thức sâu sắc về công việc cũng như nghiên cứu và tính toán
Dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do kiến thức hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế nên trong đồ án vấn đề sai sót là không thể tránh khỏi, kính mong quý thầy, cô tận tình chỉ bảo để giúp em bổ sung những khuyết điểm, những khúc mắc còn tồn tại và cóthêm kiến thức để tiếp tục thực hiện các đề tài sau này
Xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Đắc Lực cùng quý thầy, cô khoa Cơ khí
đã tận tình chỉ bảo giúp em hoàn thành đồ án này
Đà Nẵng, ngày 1 tháng 12 năm 2009
Sinh viên thiết kế
Trần Thái Quốc
Trang 8CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ QUÁ TRÌNH VẬN HÀNG HÓA
1.1 GIỚI THIỆU VỀ QUÁ TRÌNH VẬN HÀNG HÓA
1.1.1 Khái niệm
Máy nâng chuyển là tên gọi chung của các máy công tác dùng để thay đổi vị trícác vật nặng dạng khối hoặc các vật phẩm rời vụn với khối lượng lớn nhờ các thiết bịmang vật trực tiếp như móc treo, gầu ngoạm, hoặc gián tiếp như băng tải, xích tải,con lăn, đường ống,
1.1.2 Phân loại máy nâng chuyển
1.1.2.1 Máy vận chuyển theo chu kỳ
a Đặc điểm:
- Hoạt động có tính chất chu kỳ (luôn phiên giữa thời kỳ làm việc và thời kỳ nghỉ) của
cơ cấu và máy;
- Phần chủ yếu của máy vận chuyển theo chu kỳ là máy trục
- Vận chuyển các vật nặng theo hướng thẳng đứng và một số chuyển động khác trongmặt phẳng ngang, trong đó cơ cấu nâng là cơ cấu chủ yếu;
- Chúng có thể làm việc trong nhà hoặc ngoài trời
b Phân loại:
Theo công dụng máy trục được chia thành 3 nhóm lớn:
- Máy trục đơn giản: là các loại máy có một chuyển động chủ yếu là nâng hạ (kích, tời,
Trang 9Hỡnh 1-1: Vớ dụ về cầu trục với cỏc thụng số chủ yếu của nú
Máy nâng hàng chạy bằng ác quy
Máy nâng hàng chạy bằng động cơ đốt trong
Cần trục Cần trục
di động Cần trục
cố định
Cần trục dây cáp Cần trục
cố định dựa từơng Cần trục
cố định cột cố dịnh Cần trục
cố định mâm quay Cần trục mâm quay
Cần trục bánh lốp Cần trục
ô tô
Cần trục máy kéo
di chuyển xích
Cần trục bánh xích
Cần trục
di chuyển trên ray Cầu trục (máy trục kiểu cầu)
Cần trục
đừơng ray
Cần trục nổi
Cần trục bánh lốp
Cần trục bánh xích
Cổng trục (máy trục kiểu cổng)
Hỡnh 1-2: Phõn loại mỏy trục theo đặc tớnh di chuyển của nú
1.1.2.2 Mỏy vận chuyển liờn tục
a Đặc điểm:
- Vật phẩm được di chuyển thành dũng liờn tục và ổn định;
- Cú thể bốc dỡ tải ngay trong quỏ trỡnh vận chuyển
b Phõn loại:
- Mỏy vận chuyển liờn tục cú bộ phận kộo: băng tải, xớch tải…
Trang 10- Máy vận chuyển liên tục không có bộ phận kéo: vít tải, hệ thống đường lăn, ống dẫn…
Hình 1-3
Hình 1-4
1.2 CÁC CƠ PHẬN CHỦ YẾU CỦA THIẾT BỊ MANG TẢI
1.2.1 Khái niệm chung
Bộ phận mang giữ tải (đồ mang): được dùng để treo vật phẩm vào cơ cấu nâng, gồmhai loại:
+ Đồ mang vạn năng: vận chuyển các vật phẩm khác nhau về kích thước, khối lượng.
Điển hình của loại này là móc treo;
+ Đồ mang chuyên dùng: vận chuyển một số chủng loại vật phẩm nhất định, giống
nhau hoặc về kích thước, hoặc về tính chất, như: kìm kẹp, vòng treo, gầu ngoạm, namchâm điện từ…
- Dây:
+ Loại dây: chủ yếu dùng dây cáp và xích (xích hàn và xích con lăn)
+ Mục đích: dùng để nâng tải hoặc chằng, néo, buộc, riêng xích còn được dùng để
truyền chuyển động
Trang 11+ Yêu cầu: chúng phải có khả năng uốn cong và quấn được ít nhất trong mặt phẳng để
quấn qua puli hoặc quấn vào tang
- Chi tiết quấn dây:
+ Chủ yếu dùng tang và puli
+ Mục đích: biến chuyển động quay của tang thành chuyển động tịnh tiến của bộ phậnmang vật
- Các yêu cầu cơ bản đối với thiết bị mang vật:
+ Đảm bảo an toàn cho người và hàng hoá;
+ Thời gian xếp dỡ ngắn, tốn ít sức lao động của công nhân
+ Trọng lượng cơ cấu nhỏ gọn
+ Kết cấu đơn giản, giá thành rẻ
Trang 12- Các loại móc nâng hàng đều được tiêu chuẩn hoá nhằm đảm bảo trọng lượng, kíchthước nhỏ nhất với sức bền đều ở hầu hết các tiết diện
- Móc tấm ghép: gồm những mảnh thép tấm ghép lại bằng đinh tán (dùng khi
có những yêu cầu đặc biệt về chiều dài móc, như ở các thùng chứa kim loại lỏng, hoá chất lỏng…).
- Có sức bền đều ở hầu hết các tiết diện;
- Đơn giản, dễ chế tạo
Trang 14Hình 1-11: Khung đơn giản
1.2.3 Một số cơ cấu tải chuyên dùng
Trang 15- Vòng treo thường chế tạo từ thép 20, dạng vòng nguyên hoặc vòng chắp.
- Ưu điểm: gọn, nhẹ hơn móc treo có cùng tải trọng nâng song không được tiện lợitrong sử dụng do luôn phải dùng dây treo luồn qua nó
1.2.3.3 Gàu ngoạm
- Gầu ngoạm là loại thùng chứa tự xúc và tự đổ vật phẩm rời như cát, sỏi, than
- Không tốn thời gian chất và dỡ tải
Hình 1-13: Vòng treo a- vòng nguyên b-vòng chắp
Theo kết cấu chia gầu ngoạm thành hai loại:
+ Gầu ngoạm hai cánh: dùng để vận chuyển vật phẩm loại nhỏ hạt;
Trang 16+ Gầu ngoạm nhiều cánh: dùng để vận chuyển vật phẩm loại cục lớn.
Theo sơ đồ điều chỉnh lại chia thành hai loại:
+ Gầu ngoạm một dây (hình 3-10): có thể treo vào móc cầu trục thông dụng để làm việc, năng suất thấp;
+ Gầu ngoạm hai dây (hình 3-11): phải có cơ cấu trục gầu ngoạm hay cơ cấu nâng riêng
+ Gầu ngoạm truyền động bằng máy (dẫn động riêng)
Hình 1-14: Gầu ngoạm 1 dây Hình1-15: Gầu ngoạm 2 dây
Gầu ngoạm xúc được vật liệu nhờ trọng lượng bản thân
G = ψ.γ.V (tấn)
trong đó: ψ là hệ số đầy gầu;
V: dung tích gầu, m3;
γ: khối lượng riêng vật liệu, tấn/m3
Hình 1-16:Gầu ngoạm có dẫn động riêng
1.2.3.4 Nam châm điện từ
- Dùng để vận chuyển các vật liệu rời có từ tính như sắt thép phế;
Trang 17- Ưu điểm: chất tải, dỡ tải nhanh chóng và hình thù vật phẩm khá đa dạng;
- Sử dụng nhiều trong nhà máy luyện kim và bến cảng;
- Độ an toàn không cao;
- Có các dạng kết cấu: chữ nhật, tròn
Hình 1-17: Nam châm mâm chữ nhật
Hình 1-18: Nam châm mâm tròn
Trang 18- Các sợi cùng đường kính, bện 1 lần, cùng bước xoắn, giữa các sợi tiếp xúc đường,sợi này lọt vào khe của các sợi kia.
- Nhược điểm cứng khó uốn, dễ đứt sợi ở góc và cào xước chi tiết quấn => rất ít dùng
Hình 1-19
+ Hình tròn
Dùng các sợi cùng đường kính, bện cùng một chiều xoắn, nhưng giữa các lớp có bướcxoắn khác nhau, giữa các sợi có tiếp xúc điểm nhưng lại có khe hở (khoảng trống) khálớn
Hình 1-20: Cáp hình tròn tiếp xúc điểm
- Ưu điểm mềm hơn so với loại 6 cạnh, dễ uốn nhưng dễ tự lỏng các sợi thép
- Được sử dụng ở các cơ cấu chỉ quấn quanh tang, không có palăng hoặc dùng để buộc
- Dùng các sợi có đường kính khác nhau, bện 1 lần có bước xoắn như nhau, giữa cácsợi có tiếp xúc đường, khoảng trống giữa các sợi và các lớp rất ít
- Ưu điểm có độ bền cao, độ bóng bề mặt khá tốt, nhưng cứng khó uốn, ít dùng trong
cơ cấu nâng, thường dùng để chằng néo hoặc dùng làm đường trượt hoặc ˝dây ray”
Để tránh hỏng bề mặt cáp, ở vỏ ngoài được bọc 1 lớp cao su bảo vệ
Trang 19
Hình 1-21: Cáp tròn tiếp xúc đường
Hình 1-22: Cáp tròn có vỏ bọc
+ Hình cánh hoa:
- Cáp được bện qua ít nhất 2 bước Đầu tiên dùng sợi thép bện thành các dánh, sau đó
các dánh bện thành sợi cáp có tiết diện như hình cánh hoa quanh lõi sợi đay hoặc sợi thép
Hình 1-23: Cáp hình cánh hoa
- Lõi đay có tác dụng dễ uốn vừa có tác dụng chứa được chất bôi trơn cáp;
- Lõi thép làm tăng độ bền cho cáp
Theo chiều bện cáp được phân thành:
+ Cáp bện xuôi: chiều bện của sợi thép trong dánh cùng chiều với chiều bện
của dánh Loại này tiếp xúc đường, mềm, dễ uốn, bề mặt có độ bóng cao, nhưng dễ tự
lỏng ra, chỉ dùng ở cơ cấu nâng không có palăng.
+ Cáp bện chéo: chiều bện của sợi thép trong dánh ngược chiều với chiều bện
của dánh Loại này có ưu điểm là lực đàn hồi theo hai hướng ngược chiều nhau nêncáp ít bị vặn, khó tự lỏng ra, tuy nhược điểm là khá cứng, khó uốn, độ bóng bề mặt
Trang 20không cao, chóng mòn (vì tiếp xúc điểm) Loại chiều bện này được dùng nhiều nhấttrong các cơ cấu nâng cỡ lớn và trung bình
Trang 21- Xích bản lề được chế tạo từ nhiều dãy các má xích (tấm) nối với nhau bằng trục bảnlề.
- Vật liệu chế tạo má xích (tấm) bản lề thường là thép 40, 45, 50, 40X, 40XH, 30XH3;
- Vật liệu chế tạo trục bản lề thường là thép 15, 20, 15X, 12XH3, 20XH3A, 20XH4A,30XH3;
- Xích bản lề được tiêu chuẩn hoá Xích phải làm việc ở nơi ít bụi và luôn lau dầu Tốc
độ di chuyển của xích nhỏ hơn 25 m/s;
- Xích bản lề chỉ uốn được trong mặt phẳng vuông góc với trục bản lề
1.2.6 Các chi tiết quấn cáp và xích
1.2.6.1 Puli cáp
- Puli cáp là chi tiết dạng đĩa, có rãnh với đường kính danh nghĩa Do
- Được đúc bằng gang xám (CЧ15-32, CЧ12-28), hoặc bằng thép (thép CT2, CT3, 25Л), rãnh được gia công cơ.), rãnh được gia công cơ
- Do được quy định để cáp không bị uốn quá mức cho phép:
Trang 23c Các kích thước cơ bản của tang
Tang được xác định bởi 3 kích thước cơ bản:
+ Đường kính tang D
+ Chiều dài tang L
+ Chiều dày thành tang δ
Trang 24- Tang quấn xích chỉ dùng cho xích hàn (không thể có tang dùng cho xích bản lề)
- Tang được chế tạo thành dạng trụ trơn hoặc có rãnh xoắn
- Đường kính dang nghĩa của tang Do tính toán theo đường kính dây xích d
D o ≥ 20.d (dẫn động bằng tay)
D o ≥ 30.d (dẫn động bằng máy).
- Chiều dài và chiều dày thành tang được xác định như tang quấn cáp
Trang 27- Sư dụng trong trường hợp đảo chiều quay.
- Dùng trong các cơ cấu xoay cần trục hoặc trong ổ truyền động trung ương của xe ô tô
- Trong đó Z1,Z2 là số răng của bánh răng chủ động và bị động
2.2.2.2 Ưu khuyết điểm và phạm vi sử dụng
a Ưu điểm :
- Gọn nhẹ, chịu tải cao, bền chắc
- Tỉ số truyền ổn định
- Truyền lực vô cùng bé 10-6 N hoặc vô cùng lớn 106 N
- Dùng để thay đổi tốc độ quay trong hộp giảm tốc hay đều chỉnh số của xe máy, oto
b Khuyết điểm :
- Gây ồn
- chịu va đập kém
- Chế tạo phức tạp
Trang 28- Theo đặc điểm về tiếp xúc: Nếu các sợi thép trong cáp tiếp xúc nhau
theođiểm, ta có cáp tiếp xúc điểm Tương tự, ta có cáp tiếp xúc đường
- Người ta còn phân biệt cáp bện xuôi khi chiều bện của các lớp sợi và tao cáp
là như nhau, cáp bện chéo khi chiều bện của các thành phần này là ngược nhau
So với cáp bện chéo cáp bện xuôi mềm và do vậy có tuổi thọ cao hơn Tuy nhiên cáp
dễ bị bung ra khi một đàu cáp tự do
Trong một số trường hợp người ta dùng cáp chống xoay có kết cấu bện hốn hợp
2.3 MỘT SỐ LOẠI THANG NÂNG HÀNG TRÊN THỊ TRƯỜNG
Thang nâng hàng Model: OP
Hình 2-1
Trang 29Model Đơn vị OP0227 OP0233 OP0435 OP0440 OP0445
Trang 30F v
Trang 313000 0, 4 1, 2( )
1000
lv
Chọn hiệu suất sơ bộ các bộ truyền và ổ lăn:
Theo (bảng 2-1 TKCTM), ta có hiệu suất các bộ truyền như sau:
Hiệu suất của ổ lăn: 1 = 0,993 (bộ truyền được che kín)
Hiệu suất bộ truyền bánh răng: 2 = 0,97 (bộ truyền được che kín)
Hiệu suất bộ truyền trục vít: 3 = 0,8 (bộ truyền được che kín)
Hiệu suất puly cố định: η4 = 0,95
Hiệu suất khớp nối: 5 = 0,99
Hiệu suất của hệ thống là: :
Trang 323.2 PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN
Tỷ số truyền của động cơ
i =
t
dc n n
Trong đó nt - số vòng quay của puli
60 1000
t
v n
Trang 33CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỘP GIẢM TỐC
4.1 TÍNH BỘ TRUYỀN CẤP NHANH ( bộ truyền trục vít- bánh vít )
Trang 344.1.2 Định ứng suất cho phép của bánh răng vít theo bảng 4-4:
7
0,834,32 10
8
7
10
0,624,32 10
Trang 35phù hợp với dự đoán khi chọn vật liệu bánh vít.
Để tính hiệu suất, theo (bảng 4-8 TKCTM) lấy hệ số ma sát f 0,023, do đó
Theo công thức: (0,96 0,98)
tg tg
Trị số hiệu suất tìm được không chênh lệch nhiều so với dự đoán, do đó khôngcần tính lại công suất trên bánh vít
Trang 36Vì v2 2 /m s có thể chế tạo bộ truyền với cấp chính xác 9.
4.1.7 Kiểm nghiệm ứng suất uốn của răng bánh vít
6 2 3
Trang 37Lực vòng P trên bánh vít bằng lực dọc trục 2 P trên trục vít1