Bắp là cây lương thực ngắn ngày mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta là nước sản xuất nông nghiệp chủ yếu, do vậy các sản phẩm từ nông nghiệp rất dồi dào Trong thời kỳ xây dựng và phát triển nông thôn hiện nay, vấn đề thời sự nổi bật là chương trình khuyến nông về chăn nuôi và trồng trọt Đặc biệt là chương trình khuyến nông nhằm tăng sản lượng cây bắp được Nhà nước hết sức chú trọng.
Do những yêu cầu cần thiết của xã hội hiện nay, công việc thiết kế các thiết bị, máy móc công nghệ giúp cho quá trình sản xuất cũng như thu hoạch, chế biến đạt hiệu quả cao là nhiệm vụ của nghành cơ khí chế tạo Vì vậy mà công tác nghiên cứu thiết kế đặt ra cho mỗi sinh viên cơ khí ngày càng thiết thực.
Trên cơ sở đó em xin nhận đề tài tốt nghiệp của em là “Thiết kế máy sạc bắp”.
Đồ án tốt nghiệp của em được hoàn thành với những kiến thức mà bản thân được trang bị trong suốt 5 năm học tập cộng với sự hướng dẫn chỉ bảo của quí thầy cô trong khoa Cơ Khí chế tạo trường ĐHKT Đà Nẵng và sự học hỏi kinh nghiệm của bạn bè Đặc biệt trong thời gian làm đồ án, em được thầy giáo
Nguyễn Văn Yến đã tận tình hướng dẫn, giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Tuy có hạn chế về thời gian cũng như kiến thức nên quá trình tính toán thiết kế chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Mong được sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô giáo cùng các bạn bè để đồ án này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn quí thầy cô cùng các bạn.
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 05 năm 2008
Sinh viên thực hiện Hoàng Trung Nhân
Trang 2CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG VIỆC TRỒNG
VÀ THU HOẠCH BẮP
1 Giới thiệu về cây bắp:
Bắp là cây lương thực ngắn ngày mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân Cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm làm từ hạt bắp tăng lên rất cao, hiện nay bắp là cây cho sản lượng hàng năm cao hơn bất kỳ cây lương thực nào
Hạt bắp còn được dùng để chuyển hóa thành chất dẻo hay vải sợi Một lượng bắp nhất định được thủy phân hay xử lý bằng enzym để sản xuất xi rô, cụ thể là xi rô chứa nhiều fructoza, gọi là xi rô ngô, một tác nhân làm ngọt và đôi khi được lên men để sau đó chưng cất trong sản xuất một vài dạng rượu Rượu sản xuất từ bắp theo truyền thống là nguồn của wisky bourbon Etanol từ ngô cũng được dùng ở hàm lượng thấp (10% hoặc ít hơn) như là phụ gia của xăng làm nhiên liệu cho một số động cơ để gia tăng chỉ số octan, giảm ô nhiễm và giảm cả mức tiêu thụ xăng (ngày nay gọi chung là các nhiên liệu sinh học)
Với tầm quan trọng của việc sản xuất bắp như vậy nên diện tích trồng bắp tăng lên rất nhiều, hình thành các vùng chuyên canh cây bắp Để năng xuất ngày càng cao giá thành đầu tư giảm các biện pháp canh tác tiên tiến, các loại giống mới cho năng suất cao đã được ứng dụng vào trong sản xuất
Trong công tác thu hoạch các loại máy móc tiên tiến đã được đưa vào sử dụng, nhờ đó sản phẩm làm ra có chất lượng tốt hơn, lượng nhân công lao động giảm, dẫn tới giá thành giảm, tăng tính cạnh tranh của hàng hoá nước ta trong quá trình hội nhập
1.1 Phương pháp trồng bắp :
a Công nghệ làm đất :
Cày đất lên phơi ải để làm sạch cỏ, tăng lượng Oxi trong đất, tăng lượng vi sinh vật có lợi, làm thoát và phân huỷ các chất gây hại cho cây trồng
Trang 3Sau khi phơi ải khoảng một tuần thì tiến hành phay tơi đất ra, phay càng sâu càng tơi càng tốt Phay sâu khoảng 20cm Khi đất được làm kĩ thì cây bắp sau này sẽ sinh trưởng tốt.
b Làm đất trước khi gieo và gieo:
Tiến hành rạch hàng cho cây, hàng cách hàng 80cm,sâu 15cm sau khi rạch hàng tiến hành bón lót bằng phân hữu cơ hoặc phân NPK
Thực hiện công việc gieo hạt vào các hàng đã rạch, hạt cách hạt 20cm sau khi gieo tiến hành phủ một lớp đất mỏng lên trên
c Chăm sóc sau khi gieo:
Sau khi gieo 20-25 ngày tiến hành bỏ phân, làm cỏ, vun gốc cho bắp
Khoảng 50-60 ngày sau khi gieo thì tiến hành bón phân đợt hai, vun gốc, làm cỏ lần hai
Nếu cây bắp bị bệnh hoặc sâu hại thì ta tiến hành phun thuốc trị
Cần giữ độ ẩm trong đất vừa đủ cho cây bắp phát triển tốt, thiếu hay thừa Tuỳ thuộc vào khí hậu và đất đai của địa phương mà ta tiến hành chăm sóc cho phù hợp
1.2 Bảo quản bắp khi thu hoạch :
Sau khi thu hoạch về ngô còn tươi dễ bị hỏng hạt ta cần tiến hành sạc bắp ngay Sau đó đem ra phơi hoặc sấy khô cho đến khi đạt độ ẩm theo yêu cầu thì tiên hành đóng bao đem vào kho lưu giữ
1.3 Tiêu chuẩn một giống bắp tốt :
Một giống bắp tốt có các đặc điểm sau:
- Độ thuần khiết của giống cao
- Cây phát triển tốt thân to nhiều lá kích thước lá to
- Sức chống chịu với ngoại cảnh tốt như chịu hạn, chịu úng, có sức bền đề kháng cao kháng sâu bệnh có hại, thích nghi với điều kiện thời tiết của địa phương
Sơ chế thuận lợi đạt chất lượng cao, thành phần đạt chất lượng tốt
2 Giới thiệu về quá trình thu hoạch bắp:
Bắp sau khi đã già đạt đủ độ cứng của hạt thì sẽ được bẻ về, công việc này
ở nước ta chủ yếu thực hiện thủ công
Trang 4Hiện nay đã có loại máy thu hoạch ngô (TBN – 2 ) do Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch nghiên cứu sản xuất Máy này thu hoạch bắp đạt năng suất bằng 40-50 lao động phổ thông, năng suất thu hoạch 0,2 ha/giờ, tỉ lệ hao hụt dưới 3%, tuy có nhiều ưu điểm song loại máy này vẫn chưa được sử dụng rộng rãi do giá thành còn cao.
Thông thường người ta tiến hành bẻ bắp vào những ngày trời nắng để tránh bắp bẻ về bị hỏng
2.1 Quá trình tách hạt thủ công:
Quả bắp sau khi được hái về sẽ được tiến hành bóc vỏ rồi tách hạt Sau đó hạt bắp sẽ được đem phơi khô, người ta cũng có thể phơi khô rồi mới bóc vỏ, tách hạt
- Cả hai phương pháp này cho năng suất rất thấp, chỉ phù hợp với hộ sản xuất nhỏ và có lao động nhàn rỗi
2.2 Tách hạt bằng máy:
Ở nước ta chủ yếu dùng các loại máy sau:
- Máy tách hạt từ quả bắp đã được bóc vỏ loại máy này cho năng suất cao song phải tốn nhiều thời gian và nhân công bóc vỏ
- Máy tách hạt từ quả bắp còn nguyên vỏ loại máy này cho năng suất rất cao Giảm được thời gian và lượng nhân công nhiều
Ngoài ra còn có loại máy thu hoạch bắp có thể tiến hành đồng thời thu hoạch, bóc vỏ và tách hạt Loại máy này có rất nhiều ưu điểm song ở nước ta chưa chế tạo được phải nhập từ nước ngoài về nên giá thành rất đắt, chưa có nhiều ở nước ta
Hạt bắp sau khi tách sẽ được phơi khô và vận chuyển đến nơi chế biến
Trang 5thănh thănh phẩm.
3 Quâ trình xử lý bắp từ thu hoạch cho đến quâ trình tâch hạt :
Sơ đồ xử lý bắp bằng thủ công
CHƯƠNG 2 QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BẮP
Thu hoạch
Bóc lá
Phơi khô Vận
chuyển
Tách hạt
Phân loại Làm
Trang 6Qui trình công nghệ sản xuất hạt bắp khi được hâi khỏi cđy đến khi thănh phẩm, lă qui trình tương đối phức tạp, phải trải qua nhiều công đoạn chế biến
vă gia công Trong mỗi công đoạn chế biến thănh phần của bắp ngô thì bị phâ huỷ, mất mât câc chất có ảnh hưởng tốt đến chất lượng sản phẩm, đồng thời loại bỏ câc chất có ảnh hưởng xấu Tuy nhiín quâ trình sản xuất tuỳ thuộc văo trình độ kỹ thuật, công nghệ, hệ thống thiết bị của từng nhă mây
Qui trình công nghệ của bắp được tóm tắt như sau:
2 Quâ trình tâch hạt
Mục đích tâch hạt : Lấy hạt ra khỏi cùi bắp
Qui định vă tiíu chuẩn hạt sau khi tâch :
- Hạt không còn dính gốc liín kết cùi
- Khi sạc không được lăm vỡ hạt
- Hạt chắc không lẫn lín câc hạt lĩp
- Lăm sạch câc phần tử nhỏ
3 Quâ trình phđn loại:
Mục đích lăm việc phđn loại nhằm để nđng cao chất lượng sản phẩm
4 Quâ trình phơi khô:
Phơi khô bắp ngô lă khđu quan trọng nhất trong quâ trình sản xuất nguyín liệu Trong quâ trình phơi khô cần phải biết xâc định bắp ngô khi năo lă đạt yíu cầu do phòng kỹ thuật đề ra
5 Quâ trình nghiền thô :
về máy tách Đưa vào
hạt Phân loạiPhơi khô
Nghiền
(thô)
thành phẩm
Chuyển vào kho
Trang 7Là khâu chế biến thực phẩm chủ yếu dùng cho chăn nuôi.
6 Quá trình đóng bao thành phẩm
Hạt ngô sau khi nghiền (thô) xong được chuyển qua khâu đóng gói bằng máy tự động hoặc thủ công để đảm bảo tiêu thụ dưới hình thức đóng bao theo tiêu chuẩn của ngành và phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng
Tiêu chuẩn : mỗi bao trọng lượng 50kg sau khi đóng bao xong được chuyển vào kho chờ xuất hàng để tiêu thụ
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU BẮP TRƯỚC VÀ SAU KHI SẠC.
CÁC YÊU CẦU CỦA MÁY SẠC
1 Các tính chất của trái bắp:
Trang 8a) Độ ẩm của bắp:
Độ ẩm của bắp có liên quan mật thiết với độ bền giữa hạt và cùi bắp Độ
ẩm càng cao thì độ bền giữa hạt và cùi càng lớn Vì vậy độ ẩm ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình tách hạt
Để tạo thuận lợi cho quá trình sạc bắp bằng thực nghiệm ta thu được kết
quả độ ẩm mà máy có thể sạc đạt yêu cầu < 35%
b) Cơ tính của trái bắp:
- Liên kết giữa cùi và hạt : (5÷8) N
- Liên kết giữa cùi và hạt lép : 7 N
d) Thành phần cấu tạo của bắp ngô :
Cấu tạo của bắp ngô giống hình chóp
- Chiều dài của bắp ngô khoảng (160-200) mm
Trang 9f) Tính chất cơ lý hạt ngô
Những tính chất cơ lý quan trọng nhất được khảo sát lúc làm sạch và phân loại hạt là : Hệ thống thổi bay, kích thước hạt, dạng hạt, đặc tính (trạng thái ) bề mặt, trọng lượng riêng và tính đàn hồi
g) Thành phần hoá học trong từng phần của ngô(% chất ngô):
16,348,210,8025,032,757,55
8,277,40,3411,4116,851,27
h) Hàm lượng dinh dưỡng của ngô :
Giá trị dinh dưỡng trong 100g :
Trang 10- Khối lượng riêng trái bắp: ( 200÷250) kg/m3
- Khối lượng riêng hạt bắp: ( 600÷700) kg/m3
- Hạt không còn dính gốc liên kết với cùi
- Không bị lẫn các phần tử nhỏ do cùi bắp bị vỡ, vỏ bắp bị xé nhỏ,…gây ra
- Hạt được tách hết ra khỏi cùi
3 Yêu cầu của máy sạc:
- Khi sạc không được làm vỡ hạt
- Không được để sót hạt trên cùi
- An toàn trong sử dụng
Trang 11- Dễ vận hành và sữa chữa thay thế.
- Năng suất cao
Đặc biệt máy có thể dùng để tuốt lúa khi thay thế bộ phận lô trống tách và máng trống
4 Một số hình ảnh về quả và hạt bắp:
Trang 13
CHƯƠNG 4 CÁC PHƯƠNG PHÁP SẠC HIỆN NAY VÀ CHỌN NGUYÊN LÝ
LÀM VIỆC CHO MÁY
1 Các phương pháp sạc hiện nay:
Ngoài phương pháp sạc thủ công đã được trình bày ở trên hiện nay ở nước
ta chủ yếu dùng hai loại máy sạc bắp chính là:
Máy sạc dùng nguyên lý trục vít ống vít, loại máy này dùng trục vít để vừa phá vỡ liên kết giữa hạt và cùi vừa vận chuyển hạt đi ra ngoài ống bao, cùi thì được phóng ra miệng thoát
Loại máy này cho năng suất khá cao, kết cấu đơn giản dễ chế tạo dễ vận hành Song nó có nhược điểm là bắp phải được bóc vỏ trước khi sạc nên tốn nhiều công lao động, bắp cần phải có độ ẩm thấp thì sạc mới cho năng suất khá cao và hạt được tách sạch khỏi cùi
Sơ đồ động máy sạc kiểu trục vít
Trang 141- động cơ điện hoặc động cơ nổ.
sẽ chuyển động dọc theo trục trống đồng thời xoay quanh trục của nó tạo ra lực trượt trên hạt Quá trình tách hạt xãy ra giống như tách bằng tay Hạt được tách lọt qua máng 5 rơi xuống sàng lỗ tròn 6, được làm sạch bằng quạt thổi 10 rồi theo cửa 9 ở phần gom hạt, rơi vào thùng hứng ; lõi và bẹ bắp được hắt qua cửa 7
Loại máy này mang những ưu điểm của loại máy trên ngoài ra nó còn có các ưu điểm hơn máy trên là :
Trang 15Máy bóc bẹ tách hạt bắp của ông Huỳnh Thái Dương
Trang 16Máy bóc bẹ tách hạt bắp BBTH - 2.5
1- động cơ điện hoặc động cơ nổ
2- phễu cấp liệu
Trang 17Loại máy này cho năng suất rất cao, tiết kiệm chi phí thu hoạch, có tất cả ưu điểm của hai loại máy trên song giá thành lại rất đắt, hiện tại trong nước chưa có
cơ sở sản xuất do không có bản quyền và chi phí làm cao, vì vậy phải nhập khẩu
từ nước ngoài
2.Chọn nguyên lý làm việc cho máy:
Để phù hợp với thực tế sản xuất ở nước ta hiện nay em chọn máy sạc làm việc theo nguyên lý phân ly dọc trục
Phương pháp này cho kết cấu máy đơn giản, dễ chế tạo và sữa chữa thay thế, dễ vận hành & di chuyển, giá thành sản xuất thấp nhanh thu hồi vốn
Trang 18CHƯƠNG 5:
PHÂN TÍCH VÀ CHỌN SƠ ĐỒ ĐỘNG CỦA MÁY
1 Phân tích máy:
Từ các yêu cầu của máy sạc:
- Khi sạc không được làm vỡ hạt
- Không được để sót hạt trên cùi
- An toàn trong sử dụng
- Dễ vận hành và sữa chữa thay thế
- Năng suất cao
Ta chọn máy làm việc theo nguyên lý phân ly dọc trục
2 Chọn sơ đồ động cho máy
Từ các phân tích trên ta chọn sơ đồ động của máy như sau:
Trang 19CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN CHỌN CÁC THÔNG SỐ CHỦ YẾU CỦA MÁY
15
3600
2
m k
mm a
250 167
2 Xác định các thông số hình học của bộ phận trống tách:
Trống tách là bộ phận quan trọng nhất của máy nên hình dạng hình học của
nó ảnh hưởng rất lớn đến khả năng làm việc của máy Từ nguyên lý làm việc của máy và tham khảo một số loại máy sạc trên thị trường em chọn loại trống tách như hình vẽ
Trang 20Loại trống tách này được chia làm ba phần:
- Đoạn 1 vừa vận chuyển vừa phá vỡ sơ bộ kết cấu của trái bắp
- Đoạn 2 tách hạt
- Đoạn 3 đánh cùi và vỏ bắp ra ngoài
Theo công thức năng suất ta có:
3000
.
S D
Q
Tính góc nâng trung bình của đoạn vít chuyển:
Chọn chiều cao của vít chuyển theo các máy đã có : h = 50
) 230 330 3,14(
2 00.
9 tb
D π
3 Xác định công suất của bộ phận trống tách :
Công suất của bộ phận trống tách được tính theo công thức:
Trang 21
d tr
P Q k N
η
η 10200
.
17 4167
4 ,
=
4 Xác định công suất của bộ phận quạt thổi làm sạch :
Bằng thực nghiệm ta tính được vận tốc gió để máy đạt hiệu quả cao nhất là
v = 18 m/s
Tra các loại quạt có vận tốc gió như trên chọn loại quạt thổi là loại quạt 6 cánh, đường kính 400, có công suất 0,5kw, số vòng quay n = 2400 v/ph
5 Thiết kế bộ truyền đai cho quạt thổi :
Các thông số có được của bộ truyền:
Kích thước tiết diện đai a x h 10 x 6 13 x 8
Diện tích tiết diện F(mm2) 47 81
2) Định đường kính bánh đai nhỏ.
Trang 22Tra bảng 5-14 tr 93 TL1 ta chọn:
D1(mm) = 90 120
Kiểm nghiệm vận tốc đai:
1000.60
.2400.14,31000.60
n2 D1 D1
v= π = = 11,3 15,1
v < vmax = (30 ÷ 35) m/s
3) Tính đường kính D 2 của bánh lớn:
) ( 912 , 1 ) 02 , 0 1 ( 1230
2400
1 1
1 '
2 ( 1 0 , 02 ) 1230 1205 , 4
D
D D
L
4
) (
) (
2 2
2 1 2 1
2
− + + +
L= 1529 1691Lấy L theo tiêu chuẩn
( bảng 5-12 tr 92 TL1)
Kiểm nghiệm số vòng chạy u trong 1 giây :
Trang 23u =V L 7,41 8,9đều nhỏ hơn u max = 10
6) Xác định chính xác khoảng cách trục
A theo chiều dài đai đã lấy theo tiêu chuẩn :
8
) (
8 )]
( 2 [ ) (
1 2
2 1 2 1
D L
Vậy khoảng cách trục A thỏa mãn điều kiện
Khoảng cách nhỏ nhất, cần thiết để mắc đai:
N Z
v t o
p] [
1000 α
σ
Trang 249) Định các kích thước chủ yếu của bánh đai:
Chiều rộng bánh đai (công thức 5-23)
Đường kính ngoài cùng của bánh đai:
Bánh bị dẫn Dn1 = D1 +2h0 275Bánh dẫn Dn2 = D2 +2h0 145Các kích thước tra theo bảng 10-3 tr 257 TKCTM
10) Tính lực căng ban đầu S o
S o = σa.F (N) 97,2
Lực tác dụng lên trục:
2 sin
3S Z α1
R = 289,5 Vậy ta chọn phương án dùng loại đai loại A vì có khuôn khổ nhỏ gọn hơn, khoảng cách trục lại thõa mãn điều kiện
6 Xác định công suất của bộ phận sàn lắc :
Tính toán khối lượng sàn lắc:
Theo thiết kế sàn lỗ lớn phía trên có kích thước : 2130 x 700,
khoảng cách giữa lỗ với lỗ : 40,
khoảng cách giữa hàng với hàng : 27
Sàn nhỏ có kích thước : 2300 x 700
Đường kính sàn lỗ nhỏ (mm) φ : 18
khoảng cách giữa lỗ với lỗ : 35
khoảng cách hàng với hàng : 24
Trang 25Hai hàng kề nhau thì đặt so le với nhau như hình vẽ
khối lượng riêng tôn kẽm : 4,167kg/dm3
khối lượng riêng gỗ : 1,264kg/dm3
khối lượng riêng thép : 7,852kg/dm3
khối lượng sàn lỗ lớn : (diện tích lỗ chiếm 60% diện tích sàn)
m 10 , 54kg
100
60 852 , 7 015 , 0 7 3 , 21
Khối lượng bộ phận gom hạt :
Trang 26Khối lượng hai tấm ván :
m4 = 2 x 20,5 x 2,5 x 0,2 x 1,264 = 25,9 kg
Tổng khối lượng sàn :
m = 10,54+ 11,38+ 12 + 25,9 = 59,82 kg.
b) Tính toán, phân tích chuyển động của cơ cấu :
Trục 6 truyền chuyển động quay cho bánh lệch tâm, bánh lệch tâm lại biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến của trục 4 và trục 5, trục 4 và trục
5 có thể xoay với nhau quanhO4, trục 4 truyền chuyển động cho trục 2&3 nối cứng với nhau xoay quanhO2, trục 2 lại truyền chuyển động cho trục 1 được nối với hệ thống sàn thực hiện chuyển động lắc
Trang 27Ta có :
- Vận tốc góc của bánh lệch tâm : n 0 , 524rad s
30
5 30
06 , 0
1896 , 0
s
m l
c) Công suất tiêu thụ của sàn :
- Công suất để làm sàn lắc hoạt động :
lv M n 0 , 56kW
9550
500 75 , 10 9550
= Ν
η =
Trong công thức :
N dm1 - công suất định mức cần cung cấp cho sàn hoạt động (kW);
N lv - công suất làm việc (kW) ;
η
Trang 28η1 - hiệu suất của 11 cặp ổ lăn, mỗi cặp = 0,99, η1= 0,895 ;
η2 - hiệu suất của bộ truyền đai, η2= 0,95 (B 2-1 TL1).
0 , 74 W
95 , 0 895 , 0
56 , 0
2
7 Thiết kế bộ truyền đai cho sàn lắc :
Các thông số có được của bộ truyền:
Kích thước tiết diện đai a x h 10 x 6 13 x 8
Diện tích tiết diện F(mm2) 47 81
1230 14 , 3 1000 60
1230
1 1
Trang 291 2
1 '
2 ( 1 0 , 02 ) 1230 1205 , 4
D
D D
Theo kết cấu máy đã có ta chọn khoảng cách trục A = 630
để tiện cho việc lắp đặt trên giàn khung
5) Tính chiều dài đai L theo khoảng
cách trục A sơ bộ:
A
D D D D A
L
4
) (
) (
2 2
2 1 2 1 2
− + + +
=
L 1706 1833Lấy L theo tiêu chuẩn
8 )]
( 2 [ ) (
1 2
2 1 2 1
D L
Khoảng cách nhỏ nhất, cần thiết để mắc đai:
Trang 30Khoảng cách lớn nhất để tạo lực căng :
Amax = A + 0,03L (mm) 741,5 667
7) Tính góc ôm
o o
A
D D
N Z
v t o
p] [
9) Định các kích thước chủ yếu của bánh đai:
Chiều rộng bánh đai (công thức 5-23)
Đường kính ngoài cùng của bánh đai:
Bánh dẫn Dn1 = D1 +2h0 85 117Bánh bị dẫn Dn2 = D2 +2h0 205 257Các kích thước t, s, h0 tra theo bảng 10-3 tr 257 TKCTM
10) Tính lực căng ban đầu S o đối với mỗi đai
3S Z α1
R = o (N)
Trang 31R= 332 282
Vậy ta chọn phương án dùng loại đai loại A vì có khuôn khổ nhỏ gọn hơn,
số lượng đai ít hơn
8 Xác định công suất động cơ và chọn động cơ :
Công suất cần cung cấp cho quạt thổi :
N q - công suất làm việc của quạt (Kw) ;
η - hiệu suất truyền động ;
η1 - hiệu suất của cặp ổ lăn, η1= 0,99 ;
η2 - hiệu suất của bộ truyền đai, η2= 0,95 (B 2-1 TL1).
N dm 0 , 54kw
95 , 0 99 , 0
5 , 0
η1 - hiệu suất của cặp ổ lăn, η1= 0,99 ;
η2 - hiệu suất của bộ truyền đai, η2= 0,95 (B 2-1 TL1)
N ct 14 , 83kW
95 , 0 99 , 0
81 , 13
=
Do máy thiết kế có khối lượng lớn nên momen mở máy ban đầu cũng lớn Động cơ cần chọn yêu cầu có momen mở máy đủ lớn để thắng được momen quán tính ban đầu của máy lớn nhưng yêu cầu có công suất đủ lớn
để tránh trường hợp non tải, cũng như quá tải, ảnh hưởng đến quá trình nghiền , ảnh hưởng đến tuổi thọ của động cơ
Trang 32Để đảm bảo cơ cấu truyền động gọn nhẹ, thuận lợi cho việc phân phối
tỷ số truyền, phục vụ cho việc thiết kế các phần sau, ta cần chọn động cơ có
số vòng quay nhỏ
Ứng với công suất 14,83 kW ta chọn động cơ theo hai phương án sau:
- Theo bảng 3P [1], ta chọn động cơ điện không đồng bộ ba pha có momen mở máyhơi cao, được che kín có quạt gió kiểu AOπ2-62-4 Công suất 17kW, số vòng quay 1440 vg/ph, hiệu suất 88%
- Vì máy thường xuyên phải di chuyển nên để thuận lợi cho quá trình làm việc của máy ta thường dùng động cơ Diezen công suất 22HP, số vòng quay 2400vg/ph
9 Thiết kế bộ truyền đai nối động cơ với trống tách :
Các thông số có được của bộ truyền:
Giả thiết vận tốc của đai v > 5 m/s, có thể dùng được 2 loại đai B và δ
(Bảng 5-13 tr 99 TKCTM) Ta tính theo cả 2 phương án và chọn phương án có lợi hơn
Kích thước tiết diện đai a x h 22 x 13,5 17 x 10,5
Diện tích tiết diện F(mm2) 230 138
.1440.14,31000.60
n1D1 D1
=
v