4.4 Tính chọn máy biến áp : a Thống kê các phụ tải điện : Các thông số kỹ thuật của động cơ : hiệu suất và hệ số công suất cos tạm lấy theo sổ tay trat m tạm lấy theo sổ tay tral y t
Trang 1Ch¬ng 4: tÝnh to¸n kü thuËt phÇn ®iÖn
4.1 Các tiêu chuẩn và tài liệu tham khảo :
11 TCN 18 : 2006 - Quy phạm trang bị điện – Phần I : Quy định chung
11 TCN 19 : 2006 - Quy phạm trang bị điện – Phần II : Hệ thống đường dẫn điện
11 TCN 20 : 2006 - Quy phạm trang bị điện – Phần III : Bảo vệ và tự động
11 TCN 21 : 2006 - Quy phạm trang bị điện – Phần IV : Thiết bị phân phối và trạm biến áp
TCVN 3743 : 1983 – Chiếu sáng nhân tạo các nhà công nghiệp và công trình công nghiệp TCVN TCXD 46 : 2007 – Chống sét cho các công trình xây dựng
Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn quốc tế IEC của nhà xuất bản khoa học và
kỹ thuật năm 2001
Sách tra cứu về cung cấp điện xí nghiệp công nghiệp – Mạng lưới điện công nghiệp – Bản dịch của Bộ môn hệ thống điện Trường đại học bách khoa Hà Nội – 1988 (Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội)
4.2 Mô tả chung :
Hệ thống cấp nước thị xã Trạm Trôi, huyện Hoài Đức, Hà Nội được thiết kế với công suất 550m3/ngày cho giai đoạn 1 có các hạng mục cần cấp điện sau :
- 3 trạm bơm giếng lắp máy bơm chìm loại : Q=15m3/h; H=70-75m; N=7,5kW :
Giếng G1 khoan trong trạm xử lý
Giếng G2 cách trạm xử lý khoảng 110m
Giếng G3 cách trạm xử lý khoảng 260m
- 2 bể lắng đứng kết hợp phản ứng lắp máy khuấy có động cơ 0,37kW
- Trạm bơm lắp : 02 bơm nước sạch loại Q=40m3/h; H=30m; N=5,5kW (1 chạy, 1 dự phòng); giai đoạn 2 sẽ lắp thêm 1 bơm cùng loại Ở những lúc cao điểm có thể chạy cả 2 máy Một (01) bơm nước rửa lọc loại Q=110m3/h; H=12m; N=7,5kW
- Nhà hóa chất, nhà clo có các máy khuấy phèn, bơm định lượng phèn, thiết bị điều chế Javen, quạt gió …
- Bể thu bùn lắp 01 máy bơm chìm loại Q=20m3/h; H=10m; N=1,1kW
- Nhà hành chính
- Chiếu sáng các hạng mục và khu xử lý
- Hệ thống thu sét và tiếp đất
4.3 Nguồn điện :
Nguồn điện hạ thế 3 pha 380V/220V – 50Hz cấp cho toàn bộ hệ thống cấp nước dự kiến lấy từ trạm biến áp trên cột 100kVA- 22/0,4kV sẽ được xây dựng trong khuôn viên của trạm xử lý Nguồn điện trung thế 22kV cấp cho trạm biến áp này sẽ lấy từ đường dây 22 kV gần nhất của
Trang 2tỉnh bằng đường dây trên không Phần đường dây trung thế và trạm biến thế sẽ do cơ quan tư vấn thuộc sở điện lực địa phương chịu trách nhiệm lập bản vẽ thiết kế chi tiết
4.4 Tính chọn máy biến áp :
a) Thống kê các phụ tải điện :
(Các thông số kỹ thuật của động cơ : hiệu suất và hệ số công suất cos tạm lấy theo sổ tay trat m tạm lấy theo sổ tay tral y tạm lấy theo sổ tay tratheo tạm lấy theo sổ tay tras tạm lấy theo sổ tay tratay tạm lấy theo sổ tay tratraạm lấy theo sổ tay tra ấy theo sổ tay tra ổ tay tra
c u tạm lấy theo sổ tay tratrong tạm lấy theo sổ tay traquy n tạm lấy theo sổ tay tra: tạm lấy theo sổ tay tra“ tạm lấy theo sổ tay traHướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn quốc tế IEC “ củang tạm lấy theo sổ tay trad n tạm lấy theo sổ tay trathi t tạm lấy theo sổ tay trak tạm lấy theo sổ tay tral p tạm lấy theo sổ tay traẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn quốc tế IEC “ của ết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn quốc tế IEC “ của ết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn quốc tế IEC “ của ắp đặt điện theo tiêu chuẩn quốc tế IEC “ của đặt điện theo tiêu chuẩn quốc tế IEC “ của đ ện theo tiêu chuẩn quốc tế IEC “ củat tạm lấy theo sổ tay tra i n tạm lấy theo sổ tay tratheo tạm lấy theo sổ tay tratiêu tạm lấy theo sổ tay trachu n tạm lấy theo sổ tay traqu c tạm lấy theo sổ tay trat tạm lấy theo sổ tay traIEC tạm lấy theo sổ tay tra“ tạm lấy theo sổ tay trac aẩn quốc tế IEC “ của ốc tế IEC “ của ết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn quốc tế IEC “ của ủa
Nh tạm lấy theo sổ tay traxu t tạm lấy theo sổ tay trab n tạm lấy theo sổ tay traKhoa tạm lấy theo sổ tay trah c tạm lấy theo sổ tay trak tạm lấy theo sổ tay trathu t.)à xuất bản Khoa học kỹ thuật.) ấy theo sổ tay tra ản Khoa học kỹ thuật.) ọc kỹ thuật.) ỹ thuật.) ật.)
Tên phụ tải máySố
đặt
Số máy chạy
Công suất đặt (kW)
Cos Hiệusuất
Công suất đặt biểu kiến Pai (kVA)
(kdti
Pai) (kVA)
- tạm lấy theo sổ tay traMáy bơm giếng Q=15m3/
- Máy khuấy bể phản ứng 2 2 0,37 0,73 0,64 0,79 1,58
- Máy bơm nước sạch
Q=40m3/h ; H=30m 2 2 5,5 0,83 0,84 7,9 15,8
- Máy bơm nước rửa lọc
Q-110m3/h ; H=12m 1 1 7,5 0,83 0,85 10,63 10,63
- Máy bơm bùn Q=20m3/h ;
b) Tính dung lượng của máy biến áp :
S T dti ai 74 , 8 1 , 1 82 , 28 tạm lấy theo sổ tay tra (1)
cos
ai
P
Trong đó : - Pai là công suất biểu kiến của phụ tải thứ i
- kdti là hệ số đồng thời của phụ tải thứ i
- là hệ số an toàn (=1,1)
Chọn máy biến áp T1 có dung lượng 100 kVA
4.5 Điện động lực và điều khiển :
a Tủ điện TĐ1 :
Trang 3- Tủ điện TĐ1 phân phối điện cho toàn bộ trạm cấp nước được đặt ở phòng điều khiển trong trạm bơm nước sạch và rửa lọc Tủ này còn có các thiết bị phân phối và điều khiển các máy bơm giếng G1, các máy bơm nước sạch, bơm rửa lọc, máy khuấy ở bể phản ứng, máy bơm bùn ở bể thu bùn và các hạng mục khác
- Cáp cấp nguồn từ trạm biến áp trên cột về tủ điện chính sẽ được chôn ngầm trực tiếp ở độ sâu 0,7m dưới mặt đất
b Các trạm bơm giếng :
- Giếng G1 được khoan ngay trong khuôn viên của trạm xử lý nên thiết bị đóng cắt, khởi động
và bảo vệ cho động cơ máy bơm này sẽ được lắp trong tủ điện TĐ1 ở phòng điều khiển
- Tại các trạm bơm giếng G2, G3 lắp 1 tủ điện động lực và điều khiển Máy bơm giếng được khởi động trực tiếp và bảo vệ bởi bộ bảo vệ động cơ kỹ thuật số với các chức năng : bảo vệ quá tải, chống mất pha và đảo pha Các động cơ bơm cũng được bảo vệ chống chạy cạn
- Nguồn điện hạ thế 3 pha 380V/220V cấp cho các trạm bơm giếng lấy từ tủ điện chính (TĐ1) trong trạm bơm nước sạch bằng cáp ruột đồng, cách điện XLPE, vỏ PVC, có hai lớp băng thép bảo vệ và được chôn ngầm trực tiếp
- Tiết diện của cáp cấp điện cho các giếng phải được chọn để đáp ứng được các yêu cầu sau :
- Có dòng điện lâu dài cho phép
- Sụt áp tại động cơ phải 5% trong điều kiện làm việc bình thường
- Sụt áp khi khởi động ≤ 10%
c Bể lắng :
- Hai bể lắng đứng với ngăn phản ứng trung tâm lắp máy khuấy, công suất động cơ 0,37kW Máy khuấy được khởi động trực tiếp và bảo vệ quá tải bằng rơ le nhiệt lắp trong tủ điện TĐ1 Máy khuấy có thể được vận hành từ hai nơi : nhờ các nút nhấn lắp trên cánh tủ điện hoặc trên hộp nút nhấn lắp ngay tại khu vực bể lắng
d Trạm bơm nước sạch và rửa lọc :
- Ở giai đoạn 1 sẽ có 2 máy bơm nước sạch (1 chạy, 1 dự phòng) loại Q=40m3/h, H=30m, công suất động cơ N=5,5kW Giai đoạn sau sẽ lắp thêm 1 máy bơm cùng loại Các máy bơm nước sạch thay nhau vận hành qua máy biến tần Công tắc chuyển mạch CM4 sẽ chọn máy bơm vận hành qua biến tần Máy bơm nước sạch có thể được vận hành theo 2 chế độ : bằng tay hoặc tự động Ở chế độ tự động máy bơm sẽ vận hành theo nhu cầu sử dụng nước Tín hiệu dòng điện 4-20mA từ bộ đo áp lực lắp trên đường ống đẩy ra mạng sẽ được đưa về bộ điều khiển lập trình PLC, bộ này sẽ điều khiển biến tần và 2 máy bơm còn lại
- Máy bơm rửa lọc có công suất Q=110m3/h, H=12m, N=7,5kW
- Máy bơm nước rửa lọc được khởi động trực tiếp và bảo vệ bằng bộ bảo vệ động cơ kỹ thuật
số với các chức năng : bảo vệ quá tải, chống mất pha và đảo pha Máy bơm này có thể được điều khiển từ tủ điện chính, hoặc nhờ các nút nhấn chạy/ dừng lắp ở hộp điều khiển tại chỗ LCP đặt gần cụm bể lọc cát để thuận tiện cho việc rửa bể lọc
e Nhà hóa chất, nhà clo:
- Nhà hóa chất, clo và nhà kho được thiết kế liền kề nhau
Trang 4- Nhà hóa chất có 2 máy khuấy phèn, 2 bơm định lượng phèn.
- Nhà clo có bộ điện phân dung dịch muối ăn thành javen và bơm định lượng javen, 1 quạt thông gió
- Trong nhà hóa chất sẽ có 1 tủ điện (ký hiệu TĐ2) để phân phối và điều khiển cho các phụ tải của nhà hóa chất, clo và kho
- Các máy khuấy, máy bơm định lượng, quạt gió được khởi động trực tiếp và bảo vệ quá tải bằng rơ le nhiệt
f Bể thu bùn :
- Tại bể thu bùn lắp 1 máy bơm chìm Máy bơm được khởi động trực tiếp và bảo vệ quá tải bằng rơle nhiệt và bảo vệ chống chạy cạn nhờ công tắc mức nước thấp Công tắc tơ và rơ le nhiệt được lắp trong tủ điện TĐ1
- Trong bể thu bùn lắp bộ công tắc mức nước : 2 mức cao và thấp Công tắc mức nước loại sử dụng cho nước thải có thể là kiểu điện cực hoặc nguyên tắc phao mức nước
- Máy bơm có thể được vận hành theo 2 chế độ :
+ Bằng tay nhờ các nút nhấn chạy/ dừng lắp trên cánh tủ điện TĐ1
+ Tự động vận hành theo mức nước trong bể : khi mức nước cao - bơm chạy, nước hạ xuống mức thấp - dừng bơm
g Cáp điện
- Cáp điện động lực từ TĐ1 đến các trạm bơm giếng G2, G3 sử dụng loại Cu/XLPE/DSTA/PVC (ruột đồng, cách điện XLPE, quấn 2 lớp băng thép bảo vệ, vỏ ngoài PVC Cáp này được chôn trực tiếp dưới mương đất sâu 0,7m; đoạn qua sân và đường đi luồn trong ống HDPE
- Cáp điện đi trong nhà là loại Cu/XLPE/PVC đi trên máng cáp hoặc luồn trong ống uPVC chôn dưới nền
- Cáp điện từ tủ TĐ1 đến các hạng mục khác trong khu xử lý được luồn trong ống ghen xoắn HDPE rồi chôn sâu 0,7m Đoạn qua sân và đường đi luồn trong ống HDPE cứng
- Cáp điều khiển loại Cu/PVC/PVC, ký hiệu DVV
- Cáp tín hiệu có lưới chống nhiễu DVV/Sc
4.6 Các tính toán cơ bản :
4.6.1 Tính chọn áp tô mát tổng :
Dòng điện định mức phía hạ thế của máy biến áp được tính theo công thức :
A U
S
38 , 0 3
100
Chọn áp tô mát tổng MCCB-3P-160A
4.6.2 Chọn cáp tổng từ trạm biến áp đến tủ TĐ1:
- Cáp điện chọn loại Cu/XLPE/PVC luồn trong ống nhựa xoắn HDPE chôn sâu 0,7m trong mương cáp
Trang 5- Tiết diện của cáp chọn theo dòng điện định mức có điều chỉnh theo điều kiện lắp đặt theo công thức sau :
A K
K K K
I
89 , 0 1 1 8 , 0
9 , 151
1
'
(4) Chọn cáp Cu/XLPE/PVC-3x70+1x35 – có dòng định mức lâu dài cho phép 254A
- Sụt áp tại đầu vào của tủ điện TĐ1 khi đầy tải với chiều dài cáp từ TBA đến là 70m tính theo công thức:
% 528 , 1 100 380
8 , 5
% 100
%
8 , 5 07 , 0 ).
526 , 0 08 , 0 85 , 0 70
5 , 22 (
9 , 151 3 ).
sin cos
.(
.
3
U
U
U
V L
X R
I
(5)
Trong đó :
R Điện trở của dây và bằng
) (
/ 5
, 22
2
2
mm S
km mm
R cho dây đồng
X Cảm kháng của dây = 0,08/kmkm (bỏ qua cho cáp có tiết diện <50mm2
L Chiều dài cáp (km)
4.6.3 Tính dòng điện ngắn mạch
- Tính toán dòng điện ngắn mạch nhằm lựa chọn các thiết bị điện như thanh cái, các thiết bị đóng cắt Để chọn CB tổng cần phải tính toán dòng điện ngắn mạch trong trường hợp nặng
nề nhất với giả thiết ngắn mạch 3 pha xảy ra trên thanh cái của tủ điện
- Dòng điện ngắn mạch xung kích được tính theo công thức:
N xk
xk K I
Trong đó : - Kxk là hệ số xung kích và được lấy theo toán đồ tra cứu là hàm số phụ thuộc vào tỷ
số giữa điện kháng x n (m) và điện trở thuần r n(m) của mạch điện tính đến điểm ngắn mạch
- IN là dòng điện ngắn mạch duy trì và được tính theo công thức:
Z
U
I dm N
Trong đó Udm(V) là điện áp danh định phía hạ thế máy biến áp
Z(m) – tổng trở
- Máy biến áp:
S
U P r
dm
dm k
100
400 75 , 1
2
2 2
2
S
U S
P U
k
100
400 100
75 , 1 04 ,
2 2
2 2 2
Trang 6Trong đó (tạm tính theo tài liệu của Công ty CP chế tạo máy biến áp MI BA): Sdm(kVA)
= 100kVA là dung lượng danh định của máy biến áp
Uk =4% là điện áp ngắn mạch %
Pk(kW) = 1,75kW : tổn thất của máy biến áp khi ngắn mạch
Udm (V) = 400V : điện áp định mức phía hạ áp của MBA
- Cáp CXV-3x70+35 dài 60m (tạm tính theo thông số của CADIVI)
Điện trở của dây
r 0 = 0,524 m/kmm r cap = r o l =0,524.60= 31,44m
Cảm kháng của dây
x 0 = 0,08m/kmm x cap = x 0 l = 0,08.60 = 4,8m
- Tổng điện trở và cảm kháng của cả máy biến áp và cáp:
r = rba + rcap = 28 + 31,44 = 59,44 m
x = xba + xcap = 57,55+4,8= 62,35 m
Vì x/r = 62,35/59,44 =1,049 Kxk = 1,2
Áp tô mát tổng chọn loại vỏ đúc có khả năng cắt 10kA là hoàn toàn đảm bảo
4.6.4 Tính chọn cáp điện cho các giếng G1,G2 & G3:
a C¸p cÊp ®iÖn cho giÕng G1 :
- Giếng G1 được khoan ngay trong khuôn viên của trạm xử lý Động cơ bơm giếng được khởi động trực tiếp và bảo vệ bằng rơ le điện tử bảo vệ động cơ Các thiết bị đóng cắt, khởi động, bảo vệ được đặt trong tủ điện TĐ1 Cáp điện từ tủ điện đến động
cơ bơm sử dụng loại CXV (Cu/XLPE/PVC) luồn trong ống ghen nhựa HDPE xoắn và chôn sâu 0,7m dưới mặt đất Tổng chiều dài của cáp này (kể cả đoạn cáp thả dưới giếng dài khoảng 25m) là 70m
- Dòng điện định mức của động cơ bơm giếng G1 là :
A U
P
83 , 0 85 , 0 38 , 0 3
5 , 7 cos
.
- Sụt áp tại đầu vào của tủ điện TĐ1 khi đầy tải với chiều dài cáp từ TBA đến là 70m tính theo công thức:
kA Z
U
14 , 86
* 732 , 1
400
kA
i xk 2 1 , 2 2 , 68 4 , 55
Trang 7V L
X R
I
U T t 0 , 85 0 , 08 0 , 526 ) 0 , 07 5 , 8
70
5 , 22 (
9 , 151 3 ).
sin cos
.(
.
(5)
- Khi tất cả các phụ tải làm việc bình thường và động cơ bơm giếng G1 khởi động :
1 1 151,9 16,15 105 240,75
22,5 3.240, 75.( 0,8 0,0
16,15 6,5.16,15 105 cos 0,8
8.0,6).0, 07 7,9 70
G
Tk
Tkd
kd
d
Trong đó :
R Điện trở của dây và bằng
) (
/ 5
, 22
2 2
mm S
km mm
R cho dây đồng
X Cảm kháng của dây = 0,08/kmkm
L Chiều dài cáp (km)
- Sụt áp từ tủ điện TĐ1 đến động cơ bơm giếng G1 trong điều kiện làm việc bình thường là :
% 14 , 1
% 100 380
1 , 6
% 100
%
3 , 4 07 , 0 83 , 0 6
5 , 22 5 , 11 3
cos 3
U
U U
V L
R I
- Sụt áp từ tủ điện TĐ1 đến động cơ bơm giếng G1 khi khởi động là :
- Theo công thức (5) : sụt áp từ TBA đến TĐ1 là 5,8V sụt áp từ TBA đến động cơ bơm giếng G1 trong điều kiện làm việc bình thường là :
% 5
% 13 , 3
%
9 , 11 1 , 6 8 , 5
1
1
G
G U
V U
- Sụt áp từ TBA đến động cơ bơm giếng G1 khi khởi động là :
% 10
% 74 , 6
%
6 , 25 7 , 16 9 , 8
1
1
kd G
kd G U
V U
b Tính chọn cáp điện cho các giếng G2 & G3:
- Cáp cấp điện cho 2 giếng G2 & G3 sử dụng loại cáp chôn ngầm trực tiếp Cu/XLPE/DSTA/ PVC (cáp ruột đồng, cách điện XLPE, vỏ PVC, giáp bảo vệ 2 lớp băng kim loại)
- Dòng điện định mức của trạm bơm giếng được tính bằng tổng dòng điện định mức của máy bơm chìm và dòng điện của các phụ tải khác (chiếu sáng – tạm tính =1A)
% 1 , 3
%
89 , 11
35 , 0 cos
75 , 74 5 , 11 5 , 6
kd kd kd
b kd kd
U
V U
A I
K I
Trang 8I gieng 16 , 15 1 17 , 15A
- Kiểm tra cáp theo sụt áp cho phép đến động cơ bơm giếng : khi vận hành bình thường yêu cầu ≤ 5% và khi khởi động ≤ 10% được tính theo bảng sau :
Dòng điện định mức của trạm 17,15A 17,15A
Cáp từ tủ TĐ1 đến
CXV/DSTA-3x10+1x6
CXV/DSTA-3x25+1x16 Dòng điện làm việc lâu dài cho phép 87A 144A
Cáp từ tủ điện giếng đến động cơ bơm
chìm
CXV-3x4+1x2,5 L=30m
CXV-3x4+1x2,5 L=30m
Khi vận
hành
bình
thường
Sụt áp từ MBA đến tủ TĐ1 5,8V 5,8V
Sụt áp từ TĐ1 đến tủ điện giếng 6,1V 5,77V
Sụt áp từ tủ điện giếng đến động cơ 4V 4V
Tổng sụt áp từ TBA đến động cơ bơm 15,9V
4,2% < 5%
15,57V 4,1% <5%
Khi khởi
động
Sụt áp từ MBA đến tủ TĐ1 8,9V 8,9V
Sụt áp từ TĐ1 đến tủ điện giếng 15,9V 15V
Sụt áp từ tủ điện giếng đến động cơ 10,74V 10,74V
Tổng sụt áp từ TBA đến động cơ bơm 35,54V
9,35% <10%
34,64V 9,11% <10%
4.7 Chiếu sáng :
(a) Độ rọi yêu cầu :
Độ rọi trung bình của các hạng mục công trình lấy theo tiêu chuẩn Việt nam TCVN 3743 : 1983
Bảng 1 : Độ rọi yêu cầu
Trạm bơm, nhà hóa chất, nhà clo >100 lux
tạm lấy theo sổ tay tra tạm lấy theo sổ tay tra tạm lấy theo sổ tay tra tạm lấy theo sổ tay tra tạm lấy theo sổ tay tra tạm lấy theo sổ tay tra tạm lấy theo sổ tay tra tạm lấy theo sổ tay tra tạm lấy theo sổ tay tra tạm lấy theo sổ tay tra tạm lấy theo sổ tay tra tạm lấy theo sổ tay tra tạm lấy theo sổ tay tra
(b) Chiếu sáng trong nhà :
Trạm bơm, phòng điều khiển, nhà hoá chất, nhà hành chính được chiếu sáng bằng đèn huỳnh quang 1,2m – 40W/220V Các phòng hành chính và phòng điều khiển quản lý lắp quạt trần sải cánh 1,4m
(c) Chiếu sáng bên ngoài:
Trang 9Hệ thống chiếu sáng bên ngoài gồm 3 cột đèn chiếu sáng sân vườn loại Arlequin/Jupiter của công ty chiếu sáng và thiết bị đô thị Hapulico Mỗi cột đèn lắp 2 đèn cao áp thuỷ ngân 70W
(d) Chiếu sáng sự cố :
Tại phòng điều khiển , trạm bơm, nhà hóa chất, nhà clo, được lắp thêm bộ đèn sự cố có ắc qui
và bộ nạp ắc qui để chiếu sáng khi mất điện
(e) Công thức tính toán :
Số bộ đèn cần thiết được tính theo công thức :
M U F
A E N
N : Số bộ đèn
E : Độ rọi yêu cầu (lux)
A : Diện tích phòng (m2)
F : Quang thông của đèn (lm)
U : Hệ số chiếu sáng (dựa vào hệ số phòng)
M : Hệ số bảo dưỡng
(f) Tính toán chi tiết:
- Phòng quản lý :
83 , 1 57 , 0 35 , 0 2800
4 , 3 3 100
Trong đó : E = 100 lux (Độ rọi yêu cầu)
A= 3m x 3,4m (diện tích phòng)
F=2800 lm (quang thông của đèn huỳnh quang 1,2m)
U = 0,35 (hệ số chiếu sáng: hệ số phòng = 0,63; hệ số phản chiếu trần = 80%;
hệ số phản chiếu tường = 60%)
M = 0,57 (hệ số bảo dưỡng cho loại đèn hở và trong môi trường bình thường) tạm lấy theo sổ tay tra tạm lấy theo sổ tay tra tạm lấy theo sổ tay tra tạm lấy theo sổ tay tra tạm lấy theo sổ tay tra tạm lấy theo sổ tay tra tạm lấy theo sổ tay tra tạm lấy theo sổ tay tra tạm lấy theo sổ tay tra tạm lấy theo sổ tay tra tạm lấy theo sổ tay tra tạm lấy theo sổ tay tra tạm lấy theo sổ tay tra
- Phòng bơm : A=6,3 m x 3,4m; Chiều cao treo đèn H=2,5m hệ số phòng = 0,88 hệ số
sử dụng U=0,43
12 , 3 57 , 0 43 , 0 2800
4 , 3 3 , 6 100
4.8 Hệ thống tiếp đất : Gồm 2 hệ thống tiếp đất riêng biệt.
4.8.1- Hệ thống tiếp đất an toàn :
- Tất cả các tủ điện , vỏ kim loại của các thiết bị điện phải được nối vào hệ thống nối đất của trạm biến áp trên cột đặt trong khuôn viên trạm cấp nước
- Điện trở của hệ thống tiếp đất an toàn phải 4
- Các tủ điện được nối đất bằng dây Cu/PVC-35mm2
- Vỏ động cơ được nối đất bằng dây trung tính của cáp động lực đấu vào thanh tiếp đất
an toàn của tủ điện
Trang 104.8.2- Hệ thống chống sét : Gồm :
- Các kim thu sét bằng thép mạ kẽm nhúng nóng 20 dài 1000mm hàn trên mái trạm bơm, trên mái nhà hành chính và nhà hoá chất
- Dây dẫn sét bằng thép 12, đoạn theo tường xuống đất luồn trong ống PVC 21
- Cọc tiếp đất bằng thép L63x63x6 dài 2,5m đóng sâu 0,8m
- Dây tiếp đất bằng thép dẹt 40x4 chôn trong mương đất sâu 0,8m và hàn vào các đầu trên của các cọc tiếp đất chống sét
- Điện trở tiếp đất yêu cầu 10