Chưng là phương pháp tách các cấu tử từ hỗn hợp đầu dụa vào độ bay hơi khác nhau của chúng trong hỗn hợp.. Hỗn hợp có thể là những chất lỏng hoặc chất khí, thường khi chưng một hỗn hợp c
Trang 21 Lưu lưîng trung b×nh c¸c dßng pha ®i trong th¸p 6
2 Khèi lưîng riªng trung b×nh 8
Trang 3nghiệp như chế biến dầu mỏ
Chưng là phương pháp tách các cấu tử từ hỗn hợp đầu dụa vào độ bay hơi
khác nhau của chúng trong hỗn hợp Hỗn hợp có thể là những chất lỏng hoặc
chất khí, thường khi chưng một hỗn hợp có bao nhiêu cấu tử ta sẽ thu được bấy
nhiêu sản phẩm Với hốn hợp có hai cấu tử ta sẽ thu được hai sản phẩm là sản
phẩm đỉnh gồm phần lớn là cấu tử dễ bay hơi & sản phẩm đáy chứa phần lớn cấu
tử khó bay hơi
Trong thực tế có thể gặp rất nhiều kiểu chưng luyện khác nhau như; chưng bằng hơi nước trực tiếp, chưng đơn giản, chưng luyện Tuy nhiên nhằm mục
đích thu được sản phẩm có nồng độ cao, người ta tiến hành chưng nhiều lần hay
chưng luyện Chưng luyện là phương pháp chưng phổ biến nhất hay dùng để tách hỗn hợp các cấu tử dễ bay hơi có tính chất hòa tan hoàn toàn hay một phần vào
nhau
Có nhiều loại tháp dùng để chưng luyện như tháp đĩa lỗ, đĩa chóp có ống chảy chuyền, tháp đệm, Tháp đệm với ưu điểm cấu tạo đơn giản, làm việc với năng suất lớn, hiệu suất cao, khoảng làm việc rộng, ổn định được ứng dụng
rộng rãi trong thực tế đặc biệt là trong chưng luyện hỗn hợp Etylic – nước
Do thời gian có hạn và để đi sâu vào nội dung chính, đồ án chỉ thực hiện
và giải quyết việc tính toán kỹ thuật và thiết kế tháp chưng luyện chưa đi sâu tính toán hết thiết bị phụ
Trang 4A.Tính toán thiết bị chính
I Các phương trình cân bằng vật liệu vμ chỉ số hồi lưu:
- Truớc hết ta đổi nồng độ phần thể tích sang nồng độ phần mol
465
E E E
E E
M
V n M n m
ρρ
E E
E
E E E
M
V M
V
M V
ρ
⋅
ư +
789 13 , 0
46
789 13 , 0
1
=
⋅
ư +
⋅
⋅
=
ư +
E F
E
E F F
M
V M
V
M V
789 8 , 0
46
789 8 , 0
1
=
ư +
E P
E
E P P
M
V M
V
M V
789 003 , 0
46
789 003 , 0
1
=
⋅
ư +
E W
E
E W W
M
V M
V
M
V x
ρρ
ρ
(Kmol Kmol)
Khối lượng phân tử hỗn hợp đầu:
( ) (1 0,0442) 18 19,237646
0442,0
1
=
⋅
ư+
⋅
=
⋅
ư+
⋅
=
F
N F E
F F
M
M x M
x M
Lượng hỗn hợp đầu đi vào tháp tính theo Kmol h
87 , 363 2376 , 19
G M
F G
(Kmol h)
- Phương trình cân bằng vật liệu:
+ Phương trình cân bằng vật liệu cho toàn tháp:
W P
F G G
Trang 5Đối với cấu tử dễ bay hơi ta có:
W W P P F
F x G x G x
Theo quy tắc đòn bẩy ta có:
F P W W
F P W
P
F
x x
G x
x
G x
00093 , 0 0442 , 0 87 ,
W F F P
x x
x x G
Lượng sản phẩm đáy:
35,33552,2887,
x
R
x x R
+
⋅
=
x W x
x
R
L x R
L R x y
- Xác định chỉ số hồi lưu thích hợp:
Theo bảng IX 2a – Sổ tay II – Trang 148
đẳng phí
ỳ P
x y
y x R
2935.0553.0
F P
x y
y x R
Ta có công thức:
min 55 ,
Trang 6R = 1,55 1,041 = 1,614
Lượng hỗn hợp đầu tính theo 1 Kmol sản phẩm đỉnh
76 , 12 52 , 28
87 ,
+ Phương trình đường nồng độ làm việc đoạn luyện
2116,06174,01614,1
553,01
614,1
614,1
+
⋅
=++
⋅+
y
+ Phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn chưng
0042,045,500093,01614,1
176,121
614,1
76,12614,1
ư
⋅
=
⋅+
ư
ư
⋅+
ϖ
ρ ⋅
⋅
gtb:lượng hơi trung bình đi trong tháp (Kg/h)
( ρy.wy)tb :tốc độ hơi trung bình đi trong tháp
1 Lưu lượng trung bình các dòng pha đi trong tháp :
a/ Trong đoạn luyện :
♦ Lượng hơi đi vào đoạn luyện g1 , nồng độ hơi y1 , lượng lỏng G1 đối với đĩa thứ
nhất của đoạn luyện, nồng độ lỏng x1 : Coi x1 = xF = 0,0442
Phương trình cân bằng vật liệu :
g1 = G1 + GP (1)Phương trình cân bằng vật liệu với cấu tử dễ bay hơi (etylic) :
g1 y1 = G1 x1 + GP xP (2) Phương trình cân bằng nhiệt lượng :
g1 r1 = gđ rđ (3)
r1 : ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp hơi đi vào đĩa luyện thứ nhất (kcal/kmol)
rđ : ẩn nhiệt hoá hơi của hỗn hợp hơi đi ra khỏi đỉnh tháp (kcal/kmol) Gọi :
rA : ẩn nhiệt hóa hơi của Etylic
Trang 7rB : ẩn nhiệt hoá hơi của H2O
, 10067 )
(kcal/kmol M
518,5 (kcal/kg)
559,3 r
) (kcal/kmol 52
, 9297 )
(kcal/kmol 202,12.M
(kcal/kg) 202,12
r
B B
A A
, 9853 )
(kcal/kmol 547,4.M
(kcal/kg) 547,4
r
) (kcal/kmol 56
, 9078 )
(kcal/kmol 197,36.M
(kcal/kg) 197,36
r
B B
A A
⇒ rl = rA yl + rB (1 – yl) = 9078,56 yl + 9853,2 (1 – yl)
Từ (1);(2) và (3) ta có :
g1= G1 + 28,52
g1.y1= 0,0442.G1 + 15,77 -774,64.y1 + 9853,2.g1 = 718798,3 Giải 3 phương trình trên ta có:
G1=45,83(Kmol/h) , g1=74,35(Kmol/h) , y1=0,239
⇒ Lượng hơi trung bình đi trong đoạn luyện :
(kmol/h) 451
, 74 2
35 , 74 5513 , 74 2
2
83 , 45 03 , 46 2
chính là lượng hơi đi vào đoạn luyện g1 :
Ta có y =1, y*W là nồng độ cân bằng ứng với xW , nội suy theo bảng số liệu
đường cân bằng (II-148) :
Trang 8⇒ y1, = yW* = 0 , 61752
Phương trình cân bằng vật liệu :
W
' 1
' 1
' 1
' 1
' 1
r1’: ẩn nhiệt hoá hơi của hỗn hợp hơi đi vào đĩa chưng thứ nhất
Từ bảng số liệu x – to sôi dd (II-148), nội suy ta có:
Nhiệt độ sôi hỗn hợp đáy (x = xW = 0,00093): tW = 99,82°C Nội suy theo bảng r – to (I-254) với to = 99,82°C :
, 9705 )
(kcal/kmol 539,18.M
(kcal/kg) 539,18
r
) (kcal/kmol 312
, 8927 )
(kcal/kmol 194,072.M
(kcal/kg) 194,072
r
B B
A A
⇒ ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp hơi đi vào đĩa chưng thứ nhất :
rl’ = rA yl’ + rB (1 – yl’) = 8927,312.0,61752 + 9705,24 (1 – 0,61752)
= 9224,854 (kcal/kmol)
(kmol/h) 922
, 77 854 , 9224
06 , 9668
35 , 74 )
' 3
1
1 1
(kmol/h) 272
, 413 35
, 335 922
, 77 )
' 1
⇒ Lượng hơi trung bình đi trong đoạn chưng :
(kmol/h) 136
, 76 2
922 , 77 35 , 74 2
' 1
, 229 2
272 , 413 83
, 45 2
' 1
GtbC
2 Khối lượng riêng trung bình
a/ Khối lượng riêng trung bình pha lỏng :
Trang 9
2 xtb
1 tb 1
xtb
1 tb xtb
a 1 a
1
ρ
ư + ρ
ρ : Khối lượng riêng trung bình cấu tử 1 (kg/ m3)
2 xtb
ρ : Khối lượng riêng trung bình cấu tử 2 (kg/ m3
0 2
553 , 0 0442 ,
Nội suy với xtbL theo bảng số liệu nồng độ – t o sôi dung dịch (II-148) :
⇒ Nhiệt độ trung bình đoạn luyện : ttbL = 81,721°C
⇒ Khối lượng riêng của Etylic và Nước theo t = ttbL : (I-9)
ρxL1 = 733,37 (kg/m3) ρxL2 = 970,8 (kg/m3) Nồng độ khối lượng trung bình của Etylic đoạn luyện
106 , 0 998 ) 13 , 0 1 ( 789 13 , 0
789 13 , 0 )
1 (
ư +
=
ư +
=
N F E
F
E F F
v v
v a
ρ ρ
ρ
(Kg/Kg)
76 , 0 998 ) 8 , 0 1 ( 789 8 , 0
789 8 , 0 )
1 (
ư +
=
ư +
=
N P E
P
E P P
v v
v a
ρ ρ
ρ
(Kg/Kg)
433 , 0 2
76 , 0 106 , 0
+
= F P tbL
a a a
8 , 970
433 , 0 1 37 , 733
433 , 0
2 1
tbL xL
a a
ρ ρ
- Đoạn chưng :
Nồng độ trung bình pha lỏng đoạn chưng :
0226 , 0 2
0442 , 0 00093 ,
0
+
= W F tbC
x x x
Nội suy với xtbC theo bảng số liệu nồng độ – t o sôi dung dịch (II-148) :
⇒ Nhiệt độ trung bình đoạn chưng : ttbC = 95,706°C
Trang 10⇒ Khối lượng riêng của Etylic và Nước theo t = ttbC :(I-9)
08 , 720
1 =
xC
ρ (kg/m3) ρxC2 = 961 , 42 (kg/m3) Nồng độ khối lượng trung bình của Etylic đoạn luyện :
998 ) 003 , 0 1 ( 789 003 , 0
789 003 , 0 )
1 (
ư +
=
ư +
=
N w E
w
E w w
v v
v a
ρ ρ
ρ
(Kg/Kg)
0542 , 0 2
106 , 0 0024 , 0
= W F tbC
a a
42 , 961
0542 , 0 1 08 , 720
0542 , 0
2 1
tbC xC
a a
ρ ρ
553 , 0 239 , 0
4 , 22
273 29,088 )
.(
4 , 22
= +
= +
=
tbL O
O yL yL
t T
T M
)
- Đoạn chưng :
Nồng độ pha hơi đầu đoạn chưng là : ydC = y1' = 0 , 61752
Nồng độ pha hơi cuối đoạn chưng là : ycC = y1 = 0,239
⇒ Nồng độ trung bình pha hơi đoạn luyện :
42826 ,
0 2
239 , 0 61752 ,
0
+
= dC cC tbC
y y
Trang 1199 , 0 ) 706 , 95 273 (
4 , 22
273 30 )
.(
4 , 22
= +
= +
=
tbC O
O yC yC
t T
T M
10.426,
lgμxL =x tbL ⋅lgμE +(1−x tbL)⋅lgμH
x tbL = 0,2986
lgμxL =0,2986⋅lg(0,426.10−3)+(1−0,2986)⋅lg(0,351.10−3)
43,3
lgμxL =−
10.37,
tbL L
g
G X
1451
,74
93,45
0,38
Y L = 1,2.e -4.X = 0,26
16 , 0 3
2
d
yL d s L
V g
Y
μ
μρ
ρσω
3 2
).(
n
xL yL d
xL d L s
V g Y
μ
μρσ
)10.005,1
10.37,0.(
1.165
44,851.76,0.81,9.26,0
10.35,
lgμxC = x tbC ⋅lgμE +(1−x tbC)⋅lgμH
x tbC = 0,0226
lgμxC =0,0226⋅lg(0,35.10−3)+(1−0,0226)⋅lg(0,3.10−3)
52,3
lgμxC =−
Trang 12=> 3
10.3,
tbC C
g
G X
99,0136
,76
551,229
0,56
Y C = 1,2.e -4.X = 0,13
16 , 0 3
2
d
yC d s C
V g
Y
μ
μρ
ρσω
3 2
).(
n
xC yC d
xC d C s
V g Y
μ
μρσ
)10.005,1
10.3,0.(
99,0
165
27,944.76,0.81,9.13
M g D
M g D
30.136,760188
III Chiều cao của tháp
Chiều cao làm việc của tháp đ−ợc xác định theo công thức [II – 175]
y
dv m h
cb −
= 1
Trang 13x y y cb y cb-y
y
y cb −1
y y
dy m
ψ : Là chiều cao của một đơn vị chuyển khối đối với
2 0,25 0,5
2 256 x Re Pr
x x x
ρ
⎛ ⎞
⎝ ⎠ : Là chiều cao của một đơn vị chuyển khối đối
Với:
Trang 14a: Hệ số phụ thuộc vào dạng đệm Với đẹm vòng Ráing đổ lộn xộn a=0,123
851 Kg m
xL =
27,
944 Kg m
xC =
ρ
Pr
Re, : Chuẩn số Reynol và prand
ψ : Hệ số thấm ướt của đệm, phụ thuộc vào tỷ số giữa mật độ tưới thực té lên tiết diện ngang của tháp và mật độ tưới thích hợp
- Với:
t
x tt
x
x tt
)
- Đoạn luyện:
372,54
61,044,851
088,29.93,454
xL
xL ttL
30.551,2294
xC
xC ttC
372 , 5
, 1 725 , 10
92 , 17
s y
ϖρ
083,214,04
,0
yL yL
yL μ σ
ϖρ
Trang 15- Đoạn ch−ng: 160,4
195100119,0
2849,17242,04,04
,0
yC yC
ϖρ
+ Chuẩn số Pran của pha hơi:
y y
y y
E
y
M M V
V p
T
3 3
5 , 1 4
K T
C
L
0 0 367 273 94
354 273 81
= +
=
= +
=
2 3 3
5 , 1 4
108497,118
14619
,182,59
35410
0043,
⋅
=+
3 3
5 , 1 4
109525,118
14619
,182,59
36710
0043
⋅
=+
100109,0
yL yL
D
ρμ
109525,17242,0
100119,0
yC yC
D
ρμ
→ Chiều cao của một đơn vị chuyển khối h1
2539 , 0 5154 , 0 7126 , 266 195 32 , 0 123 , 0
75 , 0 Pr
d L
a
V h
σ
m)
0992 , 0 8416 , 0 4 , 160 195 1 123 , 0
75 , 0 Pr
d C
a
V h
d x
G D
⋅
=
Trang 16- Đoạn luyện: 0,491
103847,01954
8,014,3
4626,004,0
4
04,0Re
3 2
xL xL
D
G
μσπ
103072,01954
8,014,3
1624,204,0
4
04,0Re
3 2
xC xC
D
G
μσπ
+ Chuẩn số Pran của pha lỏng:
x x
x x
6
2 3 3
6
9,182,59124,17,4
18
146
110
11
110
H E
V V H
E
M M D
, 0
1409,16053,800
103847,0
xL xL
D
ρμ
0953,1810
0313,18517,941
103072,0
xC xC
D
ρμChiều cao của một đơn vị chuyển khối đối với pha lỏng là:
0718,07904,294907
,0053
,800
103847,0256Pr
Re
3 3 5
, 0 25 , 0 3
h
ρμ
0672,00953,188726,2517
,941
103072,0256Pr
Re
3 3 5
, 0 25 , 0 3
m m
=
2
F W C
m m
=
Từ đồ thị ta suy ra:
Trang 1725,2778,0
- Chiều cao của một đơn vị chuyển khối:
- Chiều cao của đoạn luyện:
4214,00718,04626,0
7128,0514,12539,02
x
y L L
G
G m h
- Chiều cao của đoạn ch−ng:
164 , 0 0672 , 0 1624 , 2
4681 , 0 46 , 4 0992 , 0 2 ' '
x
y C C
G
G m h
Chiều cao của tháp:
- Đoạn luyện: H L =h dvL⋅m yL =0,4214⋅7,75=3,3 (m)
- Đoạn ch−ng: H C =h dvC ⋅m yC =0,164⋅2,85=0,5 (m) Vậy chiều cao làm việc của tháp:
8,35,03,
=+
⋅Δ
=Δ
c
y x n
x y m
y
x k
u
G
G A p
p
μ
μρ
ReyC = <400 Tổn thất áp suất của đệm khô đ−ợc tính theo công thức:
2 4
2
2 2
, 2
d
d t
y td k
V
H d
=
L
5,0
Trang 18162 , 0 ,L = =
λ
4,160
162 , 0 ,C = =
λ
- Tổn thất áp suất của đệm tại đoạn luyện:
66 , 538 2
1434 , 1 7933 , 0 75 , 0
195 3 , 3 4
2349 , 5 2
4
2 2
2 2
7242 , 0 8234 , 0 75 , 0
195 5 , 0 4
7953 , 5 2
4
2 2
2 2
, 0
3874 , 0 053
, 800
1434 , 1 7128
, 0
4626 , 0 15 , 5 1 66 , 538
1
038 , 0 19
, 0 342
, 0
038 , 0 19
, 0 342
, 0
⋅
= Δ
⋅ Δ
= Δ
uL
L y x L
x y
L y
G kL
uL
p
G
G A p
p
μ
μρ
ρ
- Sức cản thủy học của tháp đệm đối với đoạn ch−ng:
907 , 216 0119
, 0
3072 , 0 517
, 941
7242 , 0 4681
, 0
1624 , 2 15 , 5 1 6522 , 61
1
038 , 0 19
, 0 342
, 0
038 , 0 19
, 0 342
, 0
⋅
= Δ
⋅ Δ
= Δ
uC
C y x C
x y
C y
G kC
uC
p
G
G A p
p
μ
μρ
ρ
Trang 19Trở lực của đệm −ớt: Δp u =Δp uL +Δp uC
763,1544907
,216856,
,15443122
2 610
540 N m
k = ⋅
2 610
220 N m
ch = ⋅
σTheo bảng số liệu XIII.3 hệ số an toàn bền kéo và bền chảy của vật liệu:
6,2
=
k
5,1
10 540
m N
10 220
m N
Trong đó:
Trang 20D : Đường kính trong của tháp (m)
73 , 0
Do tháp làm việc ở áp suất thường nên 4( 2)
1081.9
1 1
1⋅ ⋅ =9,81⋅10 +941,517⋅9,81⋅3,8=1,332⋅10+
=
⇒ p p mt ρ g H
[ ]σ : ứng suất cho phép với loại vật liệu đã chọn (N/m2)
ϕ : Hệ số bền của thành hình trụ theo phương dọc vì tháp kín không đục lỗ nên
95,0
1 C C C
C3 : Bổ sung do dung sai về chiều dày (m) Chọn dung sai (II-364) ⇒ Chọn C3 = 0,8 mm = 0,8.10-3 (m) Suy ra:
( )mm ( )m C
C C
10 332 , 1 8 ,
⋅ +
10 332 , 1 8 ,
⋅
=
⋅ +
⋅ +
Trang 21+ Kiểm tra ứng súât theo áp suất thử
p C S
,0109,022
23489810
9,028,0
m N
σMặt khác:
( 2)
6 6
10 333 , 183 2
, 1
10 220 2 ,
- Chi tiết cấu tạo:
- Đáy và nắp elip có gờ chịu áp suất trong
- Các kích thứoc:
- Đường kính trong tính theo: D t= 0,8 (m)(đáy) ; D t= 0,8(m)(nắp)
- Chiều cao phần lồi : h b= 0,25 D t
Nắp: h b = 0,25 0,8 = 0,2 (m)
Đáy: h b= 0,25 0,8 = 0,2 (m)
- Chiều cao gờ : h= 0,025 (m)
- Chiều dày đáy và nắp :
[ ] C
h
D p k
p D S
b t h
Trang 22p p
8 , 0 10 81 , 9 95 , 0 10 132 8 , 3
10 81 , 9 8 ,
8 , 0 10 332 , 1 95 , 0 10 132 8 , 3
10 332 , 1 8 ,
⋅
=
⋅ +
p C S h D
b h
b t
=
ϕ
σ
6,7
81,95,15
10742,1810
9,04225,095,016,7
14715010
9,04225,028,0
m N
10 33 , 183 2
, 1
10 220 2 ,
<σσVậy: S = 4( )mm thỏa mãn
Với đáy tháp :
( 2)
0 234898 N m p
10133,4410
9,03225,095,016,7
23489810
9,03225,028,0
m N
σMà:
Trang 23( 2)
6 6
10 33 , 183 2
, 1
10 220 2 ,
<σσVËy: S = 3( )mm tháa m·n
3 Chän mÆt bÝch
Víi c¸c th«ng sè chän theo (II – 417) víi 6( 2)
10 1 ,
t
D = m D t = 0,8( )m
( )930
D= mm D= 930( )mm
( )880
Z = cai
- ChiÒu dµi bÝch:
( )20
Trang 24Theo bảng số liệu Nhiệt dung riêng – Nhiệt độ [I – 172]
Tại: t0 =t F =90,30Cvà nội suy
+ Khối l−ợng riêng của r−ợi E – H ở 800Cvà ở 1000C
- Đối với r−ợi E: ở 800C: ρE = 735 ( 3)
m kg
ở 1000C:ρE = 716 ( 3)
m kg
- Đối với H : ở 800C:ρH = 972( 3)
m kg
ở 1000C:ρH = 958( 3)
m kg
80100
3,9010071680
100
100
2 1
−
−+
m kg
( ) (972 958) 964,79
80100
3,9010095880
100
100
2 1
−
−+
m kg
Trang 25⇒§−êng kÝnh èng dÉn hçn hîp ®Çu
( ) ( )
3 2,1 10
Trang 260, 98.10
956, 79.3600
W W
G V
d
ư
d ống dẫn hơi ngưng tụ hồi lưu:
Lượng hơi ngưng tụ hồi lưu là:
Nhiệt độ của hơi ngưng tụ hồi lưu tR = tP = 78,6279 oC
Khối lượng riêng của Etylic và Nước (bảng I-10) theo t = tR :
755, 3
E
Nồng độ khối lượng của hơi ngưng tụ hồi lưu aR = aP = 0,9192
Khối lượng riêng của hơi ngưng tụ hồi lưu là :
Trang 27G V
ρ
ư
/s)
Chọn tốc độ hơi ngưng tụ hồi lưu là : w = 0,3 (m/s)
Đường kính của ống dẫn hơi ngưng tụ hồi lưu là :
Chiều dài đoạn ống nối: l = 100 (mm) [II - 434]
Tốc độ thực tế của hơi ngưng tụ hồi kưu:
d
ư
e ống dẫn hơi sản phẩm đáy hồi lưu:
Lượng hơi sản phẩm đáy hồi lưu là:
,
x
G = 415,115 (kmol/h) Nhiệt độ của hơi sản phẩm đáy hồi lưu:
tW = 99,5166 oC Lưu lượng thể tích của hơi sản phẩm đáy hồi lưu là:
,.22, 4.(273 ) 273
415,115.22, 4.(273 99, 5166)
3, 5245 273.3600
Chọn tốc độ hơi sản phẩm đáy hồi lưu là: w = 30 (m/s)
Đường kính của ống dẫn hơi sản phẩm đáy hồi lưu là:
Chiều dài đoạn ống nối: l = 150 (mm) [II - 434]
Tốc độ thực tế của hơi sản phẩm đáy:
d
5 Khối lượng tháp:
G = GT + GN-Đ + GB + Gbl + GĐ + GÔ + GL (kg) Trong đó:
GT: Khối lượng thân tháp trụ (kg)
GN-Đ: Khối lượng nắp và đáy tháp (kg)
Trang 28GB: Khối lượng bích (kg)
Gbl : Khối lượng bu lông nối bích (kg)
GĐ: Khối lượng đĩa lỗ trong tháp (kg)
GÔ: Khối lượng ống chảy chuyền (kg)
GL: Khối lượng chất lỏng điền đầy tháp (kg)
a Khối lượng thân tháp trụ:
- Khối lượng riêng của thép là ρT = 7,9.103 (kg/m3) [II - 313]
- Đường kính trong của thân tháp:
Theo các thông số của nắp và đáy tháp đã chọn:
- Bề mặt trong của nắp, đáy tháp : F = 0,76 (m2) [II - 382]
- Chiều dày của nắp, đáy tháp lấy chung: S =2 (mm) = 2.10-3 (m)
- Đường kính trong của bích: Dt = 0,8 (m)
- Đường kính ngoài của bích: D = 0,93 (m)
3,14.[0,93 0,8 ]
.0, 025.7,9.10 6 209, 2 (kg) 4
Trang 30- Vật liệu CT3, chân đỡ kiểu IV, số chân 6
m2
Tải trọng cho phép trên bề mặt đỡ q.10-6, N/m2
mm
VI Tính cân bằng nhiệt
1 Thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu
- Phương trình cân bằng nhiệt lượng của thiết bị đun nóng hỗn hợp đầu
xql ng F f
Q : Nhiệt lượng mất mát do môi trường xung quanh(J/h)
- Chọn hơi đốt là hơi nước bão hòa ở áp suất p = 2at, t s0 =1190C
a Nhiệt lượng do hơi đốt mang vào
Ta có:
(1 1 1)1
1 1