bảo vệ môi trường và phòng chống thiên taibáo cáo phòng chống thiên taigiải đề thi môn thủy văn và phòng chống thiên taiung pho voi bien doi khi hau va phong chong thien taigiáo án địa lý 12 bài 15 bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai pdfbai giảng dien tu bảo vệ môi truongf và phòng chong thien tainhiet doi va phong tranh thien taigiáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên taitài liệu giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai ở cấp trung học cơ sở môn công nghệ lưu hành nội bộbài tập lớn môn thủy văn và phòng chống thiên t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA ĐỊA LÍ – ĐỊA CHÍNH
BÃO NHIỆT ĐỚI
Nhóm : 1
Lớp : Sư phạm Địa K35
GVHD : TS Nguyễn Hữu Xuân
Trang 21 Khái niệm
- Ở Việt Nam, thuật ngữ "bão" thường được hiểu là bão nhiệt đới, là hiện tượng thời tiết đặc biệt nguy hiểm chỉ xuất hiện trên các vùng biển nhiệt đới, thường có gió mạnh
và mưa lớn.
- Theo Vũ Tự Lập: Bão là một vùng áp thấp hình gần tròn có gió xoáy rất mạnh, kèm theo mưa to nhưng tại vùng trung tâm gọi là mắt bão gió lại yếu hay lặng gió, trời quang mây tạnh.
- Theo TS Nguyễn Hữu Xuân: Bão là một vùng áp thấp có cường độ hoạt động rất mạnh, thường diễn ra ở những khu vực vĩ độ thấp và trung bình là một loại thiên tai gây thiệt hai cho con người Bão là một khí xoáy có đường kính rất lớn
từ 100-1000km.
Trang 32 Cấu tạo của bão
- Mắt bão: Thường có hình trụ tròn, đường kính có thể từ 8 –
200 km tùy theo bão yếu hay mạnh, vùng mắt bão là khu vực gần như lặng gió, quang mây, chỉ có dòng không khí đi xuống chậm và có nhiệt độ cao hơn các vùng xung quanh.
- Thành (tường) mắt bão: Xung quanh mắt bão có mây bão dạng thành gần như thẳng đứng làm thành hình vành khăn
có thể cao đến 15 km, dày đến hàng chục km.
- Dải mây mưa: Vùng này ở phía trên từ mắt bão hướng ra ngoài.
Trang 4Cấu tạo của bão
Trang 53 Đặc trưng và cường độ của bão nhiệt đới
Đặc trưng:
- Khí áp ở tâm rất thấp.
- Tốc độ gió rất lớn.
- Tầng mây trong bão rất dày.
- Bão nhiệt đới hình thành ở phía Đông và di chuyển về phía Tây.
- Bão có nguồn năng lượng vô cùng lớn.
- Bão có sức tàn phá mạnh mẽ, gây thiệt hại rất lớn cho môi
trường tự nhiên và con người.
Trang 6 Cường độ của bão nhiệt đới
Trang 76 10,8-13,8 39- 49 - Cây cối rung chuyển, khó đi ngược chiều Biển động, nguy hiểm
đối với tàu, thuyền.
10 24,5-28,4 89-102 - Gió làm đổ cây cối, nhà cửa, cột điện
- Gây thiệt hại rất nặng
- Biển động dữ dội, làm đắm tàu biển
Trang 8Cấp bão
Gió cực đại (Km/h)
Cấp gió (Beaufort)
Bẻ gẫy cành cây lớn, tốc mái nhà, không thể đi ngược gió Biển động rất mạnh.
Bão mạnh
(Severe Tropical Storm) 89 – 117 10 - 11
Làm đổ cây cối, nhà cửa, cột điện, gây thiệt hại rất nặng Biển động dữ dội làm đắm tàu thuyền
Bão rất mạnh
(Typhoon / Hurricane) > 118 > 12
Sức phá hoại cực kỳ lớn Sóng biển cực kỳ mạnh làm đắm tàu biển có trọng tải lớn
Bảng: Phân loại bão theo sức gió mạnh nhất và mức độ ảnh hưởng
Trang 9Cấp gió Saffir - Simpon
Cấp gió Bôpho
Trang 104 Phân bố bão
Bản đồ phân bố bão
Trang 115 Nguyên nhân hình thành
- Có nhiễu động xoáy ban đầu.
- Có trị số lực Côriolit đủ lớn để gây hiệu ứng quay trong các xoáy ban đầu.
- Nhiệt độ nước trên mặt đại dương lớn hơn 26 0 C.
- Sự bất ổn định của không khí trong khí quyển tạo điều kiện cho đối lưu phát triển.
Trang 12Nguyên nhân hình thành bão
Trang 136 Quá trình hình thành và phát triển
Thời gian hoạt động của bão có thể chia thành 4 giai đoạn:
- Giai đoạn hình thành: Đó là một xoáy thuận nhiệt đới nhỏ, khép kín, áp suất ở tâm > 1000mb Xoáy thuận di chuyển từ Đông sang Tây và mạnh dần lên.
- Giai đoạn trẻ: Không khí tiếp tục được đưa lên cao, khí áp giảm mạnh, tâm áp xuất hiện, áp suất ở tâm nhỏ <980mb, xoáy được khơi sâu nhanh, gió xoáy mạnh quanh tâm bão
Hệ thống mây phát triển mạnh quanh mắt bão.
Trang 14- Giai đoạn trưởng thành: Khí áp ở tâm bão ổn định, vùng gió bão lan rộng nhanh Gió bão mạnh nhất vào vùng thời tiết xấu nhất ở đường di chuyển của cơn bão.
- Giai đoạn bão tan: Khi bão bị lấp đầy, khí áp trở lại trạng thái bình thường, gió giảm mạnh Thông thường trong khi bão di chuyển vào đất liền hoặc gặp hướng gió ngược chiều, vùng khí áp cao (gió mùa Đông Bắc lạnh…), bão sẽ suy yếu và tan nhanh.
- Tốc độ di chuyển của bão trung bình từ 15 đến 20km/h, tối
đa đạt 40km/h Những cơn bão di chuyển chậm mức độ phá hoại có thể lại lớn hơn bão di chuyển nhanh.
Trang 157 Sự biến động trong một cơn bão
- Sự thay đổi áp suất:
• Khi bão đến gần một khu vực nào đó, áp suất không khí
giảm rất nhanh và tăng lên nhanh khi bão đi qua.
• Càng về tâm bão áp suất không khí càng giảm mạnh, các
đường đẳng áp sít nhau tạo nên sự chênh lệch áp suất giữa tâm bão và vùng ven rìa rất lớn.
- Hướng gió thay đổi liên tục trong cơn bão:
•Tốc độ gió thay đổi liên tục tạo nên hiện tượng gió giật.
•Bắc bán cầu gió bão thường có hướng xoáy từ bắc > tây
-> nam > đông, Nam bán cầu hướng gió ngược lại.
Trang 16- Mây trong bão:
• Tầng mây dày, cao tới hơn 10km, chủ yếu là mây vũ tích
(Cb), mây trung tằng (As), trên cao và ven rìa cơn bão
thường có mây ti (Ci), ti tằng (Cs) Phần mắt bão không có mây hoặc rất mỏng.
• Năng lượng bão rất lớn, mức độ tàn phá của bão do:
• Gió xoáy mạnh: Với tốc độ gió hàng trăm km/h, sức tàn
phá của bão rất lớn.
- Mưa lớn:
• Mưa to và kéo dài trên diện rộng gây ngập lụt, mưa rất dữ
dội, sau khi bão tàn phá có thể còn mưa kéo dài vùng gần tâm bão có lượng mưa rất lớn Khi mưa bão trùng với mùa mưa, mức độ gây ngập lụt càng lớn.
Trang 17 Một số cơn bão lớn trên thế giới và Việt Nam
1 Siêu bão Ida 1958 321km/h - Xuất hiện phía phía
Tây Thái Bình Dương đến khu vực đảo Honsu của Nhật Bản
- Phá hủy hai ngôi làng nhỏ Mưa lớn khiến 888 người chết và 1900 trận lở
mạng.
Vanessa
1984 298km/h - Phía Tây Thái Bình
Dương đổ bộ vào đảo
Guam
- Gây nên tổng thiệt hại trị giá 1.700.000 USD trên đảo Guam.
4 Bão Katrina 2005 296km/h - Florida (Mỹ), Mexico
và Cuba - 62 người thiệt mạng và gây nên tổn thất ước tính trị giá 29 tỷ USD
5 Bão Hải Yến 2013 230 km/h-
315 km/h - Philippin - 5.598 người chết, 26.136 người bị thương và 1.759 hiện còn mất tích
27,8 tỷ peso ( tương đương 637 triệu
USD)
Trang 18STT Tên bão Năm Sức gió Phạm vi Thiệt hại
1 Bão Linda 11/1997 100 km/h Một phần nhỏ
của Bình Thuận tới Cà Mau
Làm chết và mất tích trên 3000 người, phá hủy hơn 3500 tàu thuyền đánh cá, tổng thiệt hại ước tính lên tới 7000 tỷ đồng
hư hỏng, ngập Gần 10.150 tỉ đồng, tương đương 650 triệu USD
Trang 20 Thiệt hại cơ sơ vật chất như:
- Hư hỏng, thiệt hại nhà cửa
Trang 21- Nước biển dâng làm vỡ đê,
- Làm ngưng trệ giao thông,
gián đoạn liên lạc.
- Mưa lớn có thể dẫn đến lũ
lụt và sạt lỡ đất.
Trang 22 Các yếu tố làm tăng thêm hậu quả của bão
- Những cộng đồng nằm ở vùng thấp ven biển (chịu ảnh
hưởng trực tiếp của bão).
- Dự báo sai lệch.
- Hệ thống báo động và thông tin liên lạc kém.
- Những cộng đồng có nhận thức về hiểm họa thấp.
- Kinh tế và cơ sở hạ tầng kém và kém phát triển.
- Những cộng đồng thiếu chuẩn bị cho việc phòng chống
bão lụt
Trang 239 Giải pháp
Trước khi có bão
- Chặt, tỉa cây xung quanh nhà để đề phòng tai nạn cây gẫy đổ vào nhà.
- Gia cố, chằng chống nhà cửa.
Trang 24- Cùng nhau gia cố đê bao.
- Cùng nhau trồng cây chắn gió và ngăn ngừa đất bị xói mòn.
- Xác định trước địa điểm trú ẩn, lánh nạn để di chuyển đồ đạc, gia
súc, con người tới nơi an toàn Tàu thuyền phải tìm nơi trú ẩn an toàn.
Một số hình ảnh phòng chống bão
Trang 25- Dự trữ lương thực, chất đốt, nước sạch, thuốc men.
- Theo dõi thông tin thời tiết và hướng dẫn trên tivi, đài, loa phát thanh
và của chính quyền địa phương.
Một số biện pháp phòng chống bão
Trang 26Khi bão xảy ra
- Không đi ra ngoài để tránh tai
nạn, nhất là trẻ em, người già và người đau ốm.
- Không đi ra khơi, đi biển khi thấy dấu hiệu của áp thấp nhiệt đới
hoặc bão.
- Giúp đỡ những đối tượng bị nạn.
- Không trú ẩn dưới gốc cây, đứng gần cột điện để tránh nguy cơ
chúng bị đổ, ngã gây thương tích.
Trang 27Sau khi có bão.
- Dọn dẹp vệ sinh môi trường
sau bão để tránh dịch bệnh.
- Sửa chữa các thiệt hại do
bão gây ra.
- Tiếp tục theo dõi thông tin
thời tiết trên đài, tivi và loa
phát thanh.
Dọn vệ sinh sau khi có bão