Nhiệm vụ, phân loại Công dụng: Khi động cơ nóng lên, hệ thống làm mát sẽ truyền nhiệt ra không khí chung quanh để làm mát động cơ.. Phân loại: • Theo môi chất được sử dụng để làm mát:
Trang 1bμi 2 Hệ thống lμm mát
1 Nhiệm vụ, phân loại
Công dụng:
Khi động cơ nóng lên, hệ thống làm mát sẽ truyền nhiệt ra không khí chung quanh để làm mát động cơ Ngược lại, khi động cơ còn lạnh, hệ thống làm mát sẽ giúp cho động cơ dễ nóng lên Bằng cách
đó, hệ thống làm mát giúp cho việc duy trì nhiệt độ động cơ thích hợp
Phân loại:
• Theo môi chất được sử dụng để làm mát:
+ HT làm mát bằng chất lỏng + HT làm mát bằng KK
• Theo nguyên tắc cấp nhiệt cho môi trường xung quanh:
+ HT làm mát kín: lượng chất lỏng tuần hoàn trong động cơ không thay đổi và được làm mát bằng két làm mát
+ HT làm mát hở: nhiệt được truyền cho môi trường xung quanh cùng với môi chất làm mát
Trang 22 Hệ thống làm mát bằng nước
Hệ thống làm mát bằng nước được sử dụng phổ biến do hiệu quả làm mát cao hơn nhiều và rất dễ điều chỉnh trạng thái nhiệt của động cơ
Theo nguyên tắc tuần hoàn của nước trong hệ thống làm mát:
- Hệ thống làm mát cưỡng bức : Nước tuần hoàn được là nhờ bơm nước lắp trên động cơ hoặc áp suất của cột nước được dẫn từ đường nước công nghiệp vào thiết bị động lực (chỉ dùng cho thiết bị tĩnh tại)
- Hệ thống làm mát tuần hoàn đối lưu tự nhiên, trong đó nước tuần hoàn được là nhờ trọng lực do có sự chênh lệch mật độ của nước ở những vùng có nhiệt độ khác nhau và hệ thống làm mát hỗn hợp
Hệ thống làm mát cưỡng bức có thể là hệ thống kín hoặc hệ thống hở
Hệ thống làm mát hở có kết cấu rất đơn giản, đặc biệt là khi sử dụng đường nước công nghiệp
Hệ thống làm mát kiểu bay hơi, sự tuần hoàn của nước được thực hiện nhờ đối lưu tự nhiên
Trang 3Sơ đồ hệ thống làm mát bằng nước kiểu tuần hoàn cưỡng bức
Trang 4Dòng nước làm mát động cơ
Kiểu có van hằng nhiệt lắp ở đầu vào của bơm
Đặc điểm của loại này là van hằng nhiệt được lắp ở đầu vào của bơm nước Van hằng nhiệt có van đi tắt; tuỳ theo sự thay đổi nhiệt độ nước làm mát mà van này đóng hoặc mở van hằng nhiệt để điều chỉnh nước làm mát đi qua mạch chính và qua mạch đi tắt (mạch rẽ)
(1) Khi nước làm mát còn lạnh:
Khi nhiệt độ của nước làm mát còn thấp, van hằng nhiệt sẽ đóng
và van đi tắt mở Khi đó nước làm mát sẽ tuần hoàn qua mạch rẽ
mà không đi qua van hằng nhiệt Nhờ vậy nhiệt độ của nước sẽ tăng lên và động cơ sẽ đạt đến nhiệt độ thích hợp nhanh hơn
(2) Khi nước làm mát đã nóng lên:
Khi nhiệt độ của nước làm mát lên cao, van hằng nhiệt mở và van đi tắt đóng lại Toàn bộ nước làm mát sẽ chảy qua két nước
và được làm mát, sau đó đi qua van hằng nhiệt và trở về bơm nước
Van hằng nhiệt: xem tại P4107
Trang 53 Các sơ đồ điều khiển nhiệt độ động cơ tự động
3.1 Quạt gió dùng động cơ điện
Trang 63.2 Khớp thủ lực điều khiển tốc độ quạt gió theo nhiệt độ động cơ
• Tốc độ quạt được điều khiển bởi cảm biến nhiệt độ của luồng không khí sau khi đi qua két nước
• Khớp chất lỏng gồm bộ li hợp thuỷ lực chứa dầu silicôn Sự truyền chuyển động quay cho quạt thông qua đai chữ V được điều khiển bằng cách điều chỉnh lượng dầu trong buồng lμm việc thông qua tấm và lo xo lưỡng kim đóng mở thiết diện lưu thông dầu qua van
Trang 73.3 Hệ thống làm mát thuỷ lực điều khiển bằng Điện tử
• Sử dụng động cơ thuỷ lực để chạy quạt
• ECU điều chỉnh l−ợng dầu đi vμo động cơ thuỷ lực
• Tốc độ quạt đ−ợc điều chỉnh vô cấp, luôn luôn đảm bảo l−ợng không khí phù hợp nhất
Trang 84 Hệ thống làm mát bằng không khí: đọc tài liệu