Câu 3: Hiện tượng NST co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào xảy ra vào kì nào của quá trình nguyên phân.. Câu 4: Tế bào con được tạo ra qua quá
Trang 2Câu 1: Các NST tự nhân đôi ở pha nào của kì trung gian ?
A Pha G1 B Pha G2
C Pha S D Pha G1 và pha G2.
Câu 2: Trong kì đầu của quá trình nguyên phân, NST có đặc điểm ?
A Ở trạng thái kép, bắt đầu co xoắn.
B Ở trạng thái đơn, bắt đầu co xoắn.
C Ở trạng thái kép, co xoắn cực đại.
D Ở thái đơn, co xoắn cực đại.
Câu 3: Hiện tượng NST co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào xảy ra vào kì nào của quá trình nguyên phân?
A Kì cuối B Kì trung gian
C Kì đầu D Kì giữa.
Câu 4: Tế bào con được tạo ra qua quá trình nguyên phân có bộ NST là:
A n B 2n C 3n D 4n
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 3KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy nêu ý nghĩa của quá trình nguyên phân ?
Trang 4Bài 19
Trang 5Hãy quan sát đoạn băng sau và
cho biết:
1 Quá trình giảm phân gồm mấy lần
phân bào?
2 Mỗi lần phân bào gồm những kì
nào?
I Những diễn biến cơ bản của quá trình giảm phân.
Trang 7- Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp (Giảm phân I, giảm phân II), nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần ở kì trung gian.
- Mỗi lần phân bào gồm 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
Trang 8Các kì Giảm phân I Hình thái NST
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Hãy quan sát đoạn phim sau và hoàn thành PHT_ Tìm hiểu diễn biến cơ bản của quá trình giảm phân
Trang 10Các kì Giảm phân I
Kì đầu
- NST kép bắt đầu co xoắn.
- Các NST kép bắt đôi theo từng cặp tương đồng.
- Hai trung tử tách nhau ra và tiến về mỗi cực của tế bào, giữa chúng hình thành thoi vô sắc.
- Màng nhân, nhân con biến mất.
Kì giữa -NST co xo n c c đ i, di chuy n v m t ph ng xích ắ ự ạ ể ề ặ ẳ
đ o, t p trung thành hai hàng ạ ậ -1NST kép chỉ đính với dây tơ từ 1 phía.
Kì sau - Các NST kép trong cặp tương đồng phân li độc lập về hai
cực tế bào.
Kì cuối
- NST dần giãn xoắn.
- Màng nhân và nhân con mới được tạo thành.
- Thoi vô sắc tiêu biến.
- Tế bào chất phân chia tạo thành 2 tế bào con Mỗi tế bào con chứa bộ NST kép n, số lượng NST kép giảm đi 1 nửa.
Trang 12Đáp án PHT về “Giảm phân II ”
Kì đầu - Không có sự nhân đôi NST ở kì trung gian.
-NST co xoắn, thấy rõ số lượng NST.
Kì giữa - NST kép co xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng ở mặt
phẳng xích đạo.
Kì sau - Tâm động phân chia đã tách hoàn toàn hai nhiễm sắc tử
chị em và mỗi chiếc đi về một cực của tế bào.
Kì cuối
- NST dần dãn xoắn.
- Màng nhân và nhân con mới được tạo thành.
- Tế bào chất phân chia tạo thành các tế bào con chứa bộ NST đơn bội (n NST đơn).
Trang 13Hãy nêu kết quả của quá trình giảm phân ?
Kết quả:
1 tế bào mẹ GP 4 tế bào con
(2n NST) (n NST)
Trang 14Chú ý: Kết quả quá trình phát sinh giao tử ở động vật:
1 TB sinh tinh (2n) 1 TB sinh trứng (2n)
Giảm phân
lần II
Giảm phân
lần I
4 Tinh trùng 1 Trứng
3 thể định hướng
(n)
(n)
(tiêu biến)
Trang 15III Ý nghĩa của giảm phân
-Sự phân li độc lập trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh tạo ra nhiều
biến dị tổ hợp.
-Giúp sự đa dạng di truyền ở thế hệ sau.
-Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh góp phần duy trì ổn định
bộ NST của loài.
Trang 16CỦNG CỐ
Câu 1: Đặc điểm có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân là
A Xảy ra sự biến đổi của NST
B Có sự phân chia của tế bào chất
C.Có 2 lần phân bào
D.Nhiễm sắc thể tự nhân đôi
nào ?
A Kì giữa I
B Kì trung gian trước lần phân bào I
C Kì giữa II
D Kì trung gian trước lần phân bào II
Trang 17CỦNG CỐ
trong giảm phân ?
A Kì đầu I
B Kì đầu II
C Kì giữa I
D Kì giữa II
quá trình giảm phân I là