Ở các lưới điện công suất nhỏhoặc máy phát dự phòng, máy phát điện đồng bộ được kéobởi động cơ diesel hoặc các tuabin khí... Rotor của máy điện đồng bộ cực lồi công suất nhỏ và trung bìn
Trang 204/06/2013 401041 – Chương 4 2
CHƯƠNG 4: MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ
4.1 Đại cương về máy điện đồng bộ
4.2 Cấu tạo máy điện đồng bộ 3 pha
4.3 Quan hệ điện từ trong máy điện đồng bộ:
4.4 Công suất của máy phát đồng bộ
4.5 Các đặc tuyến của máy phát đồng bộ
4.6 Sự làm việc song song của các máy phát đồng bộ
4.7 Động cơ và máy bù đồng bộ
Trang 304/06/2013 401041 – Chương 4 3
4.1 Đại cương về máy điện đồng bộ
Máy điện đồng bộ là những máy điện xoay chiều có tốc độ rotor n bằng tốc độ quay của từ trường stator n 1
n = n1 = nđb : vận tốc đồng bộ
Máy điện đồng bộ được sử dụng rộng rãi trong côngnghiệp Phạm vi sử dụng chính là biến đổi cơ năng thành điệnnăng : Máy Phát Điện Đồng Bộ
Trang 404/06/2013 401041 – Chương 4 4
4.1 Đại cương về máy điện đồng bộ
Máy phát điện đồng bộ là nguồn năng lượng chính củacác lưới điện quốc gia, trong đó động cơ sơ cấp là các tuabinhơi, tuabin khí hoặc nước Ở các lưới điện công suất nhỏhoặc máy phát dự phòng, máy phát điện đồng bộ được kéobởi động cơ diesel hoặc các tuabin khí
Trang 504/06/2013 401041 – Chương 4 5
4.2 Cấu tạo máy điện đồng bộ 3 pha
Trang 604/06/2013 401041 – Chương 4 6
4.2 Cấu tạo máy điện đồng bộ 3 pha
1/ Stator:
Tương tự như của động cơ không đồng bộ, stator gồm
có lõi thép và dây quấn
- Lõi thép làm bằng vật liệu sắt từ tốt, nghĩa là có từ trở nhỏ
và điện trở suất lớn
- Dây quấn stator gọi là dây quấn phần ứng.
- Loại vận tốc chậm có chiều dài dọc trục ngắn; còn loại vậntốc nhanh chiều dài dọc trục lớn gấp đường kính nhiều lần
- Ngoài ra, trong stator còn có hệ thống làm mát (nước, khíhydro)
Trang 704/06/2013 401041 – Chương 4 7
4.2 Cấu tạo máy điện đồng bộ 3 pha
Trang 8Có hai dạng rotor : rotor cực lồi và rotor cực từ ẩn
Trang 904/06/2013 401041 – Chương 4 9
a) Rotor cực lồi
Dạng của mặt cực được thiết kế sao cho khe hởkhông khí không đều, mục đích để từ cảm trong khe hởkhông khí có phân bố hình sin và do đó sức điện độngcảm ứng trong dây quấn cũng có hình sin Loại rotor cựclồi được dùng trong máy phát kéo bởi tuabin có vận tốcchậm (tuabin thủy điện)
4.2 Cấu tạo máy điện đồng bộ 3 pha
Trang 1004/06/2013 401041 – Chương 4 10
4.2 Cấu tạo máy điện đồng bộ 3 pha
Trang 1104/06/2013 401041 – Chương 4 11
4.2 Cấu tạo máy điện đồng bộ 3 pha
Trang 1204/06/2013 401041 – Chương 4 12
a) Rotor cực lồi
Đường kính D của rotor cực lồi có thể lớn tới 15mtrong khi chiều dài l lại nhỏ, với tỷ lệ l/D=0,150,2.
Rotor của máy điện đồng bộ cực lồi công suất nhỏ
và trung bình có lõi thép được chế tạo bằng thép đúc vàgia công thành khối lăng trụ hoặc khối trụ (bánh xe) trênmặt có đặt các cực từ Ơ các máy lớn, lõi thép đượchình thành bởi các tấm thép dày 16mm được dập hoặcđúc định hình sẵn để ghép thành các khối lăng trụ
4.2 Cấu tạo máy điện đồng bộ 3 pha
Trang 1304/06/2013 401041 – Chương 4 13
a) Rotor cực lồi
Dây quấn kích từ được chế tạo từ dây đồng trần, tiếtdiện chữ nhật quấn uốn theo chiều mỏng thành từngcuộn dây Cách điện giữa các vòng dây là các lớp micahoặc amiăng
4.2 Cấu tạo máy điện đồng bộ 3 pha
Trang 1404/06/2013 401041 – Chương 4 14
a) Rotor cực lồi
Dây quấn cản (trường hợp máy phát đồng bộ) hoặcdây quấn mở máy (trường hợp động cơ đồng bộ) đượcđặt trên các đầu cực từ
4.2 Cấu tạo máy điện đồng bộ 3 pha
Trang 1504/06/2013 401041 – Chương 4 15
4.2 Cấu tạo máy điện đồng bộ 3 pha
Trang 1604/06/2013 401041 – Chương 4 16
4.2 Cấu tạo máy điện đồng bộ 3 pha
Trang 1704/06/2013 401041 – Chương 4 17
b) Rotor cực từ ẩn
4.2 Cấu tạo máy điện đồng bộ 3 pha
Trang 1804/06/2013 401041 – Chương 4 18
b) Rotor cực từ ẩn
Rotor của máy điện đồng bộ cực ẩn làm bằng théphợp kim chất lượng cao, được rèn thành khối hình trụ,sau đó gia công và phay rãnh để đặt dây quấn kích từ.Phần không phay hình thành mặt cực từ
4.2 Cấu tạo máy điện đồng bộ 3 pha
Trang 19suất của máy, chỉ có thể tăng chiều dài l của rotor Chiều
dài tối đa của rotor vào khoảng 6,5m
4.2 Cấu tạo máy điện đồng bộ 3 pha
Trang 2004/06/2013 401041 – Chương 4 20
4.2 Cấu tạo máy điện đồng bộ 3 pha
b) Rotor cực từ ẩn
Trang 2104/06/2013 401041 – Chương 4 21
4.2 Cấu tạo máy điện đồng bộ 3 pha
Trang 22Hệ kích từ
M
Động cơ sơ cấp
Ukt
Ikt+
_
Chổi than
Vành góp
Trang 2304/06/2013 401041 – Chương 4 23
3/ Hệ kích từ của máy đồng bộ
Hệ kích từ của máy điện đồng bộ phải bảo đảm:
- Điều chỉnh dòng kích từ để duy trì điện áp máy phát Utrong điều kiện làm việc bình thường (bằng cách điềuchỉnh điện áp kích thích Ukt)
- Cưỡng bức kích từ để giữ đồng bộ máy phát với lướiđiện khi điện áp lưới hạ thấp do xảy ra ngắn mạch ở xa
- Triệt tiêu từ trường kích thích, nghĩa là giảm nhanh dòngIkt đến 0 (khi sự cố ngắn mạch nội bộ dây quấn stator)
4.2 Cấu tạo máy điện đồng bộ 3 pha
Trang 2404/06/2013 401041 – Chương 4 24
4.2 Cấu tạo máy điện đồng bộ 3 pha
3/ Hệ kích từ của máy đồng bộ
Có 3 loại hệ kích từ máy điện đồng bộ :
a) Máy phát điện một chiều :
Trang 2504/06/2013 401041 – Chương 4 25
4.2 Cấu tạo máy điện đồng bộ 3 pha
b) Bộ kích từ không chổi than (Brushless Excitation)
Trang 2604/06/2013 401041 – Chương 4 26
4.2 Cấu tạo máy điện đồng bộ 3 pha
c) Bộ kích từ dùng chỉnh lưu (tự kích)
Trang 28E0 = 4,44.f.W1.kdq.0 (V)
Trang 29E0 : sức điện động pha
W1 : số vòng dây 1 pha dây quấn phần ứng
kdq :hệ số dây quấn
0 : từ thông cực từ rotor
Trang 30p
n f
60
Trang 31từ trường quay với tốc độ đồng bộ đúng bằng tốc
độ n của rotor p
f
n1 60
Trang 32+ +
N
S
Ft
Fö
Trang 341 góc nhất định Tác dụng của từ trường phần ứng lên từtrường cực từ gọi là phản ứng phần ứng.
Trang 3504/06/2013 401041 – Chương 4 35
4.3 Quan hệ điện từ trong máy điện
đồng bộ
a) Tải thuần trở - phản ứng ngang trục
Khi trục của hai cực từ kề nhau đối diện với cạnhcuộn dây, sức điện động cảm ứng trong cuộn dây đạt cựcđại
Khi tải thuần trở, góc lệch pha giữa E và I là =0; E
và I cùng pha nên dòng ứng cũng đạt cực đại lúc đó, vàsinh ra từ trường phần ứng Fư vuông góc với từ trườngcực từ Ft Từ trường phần ứng theo hướng ngang trục,làm méo từ trường cực từ, ta gọi là phản ứng ngang trục.
Trang 36S
Trang 37Dòng ứng chậm pha 90 so với sức điện động nên
sẽ đạt cực đại sau khi rotor đã quay thêm 90 điện.Dòng điện I sinh ra từ trường phần ứng Fư ngược chiềuvới Ft ta gọi là phản ứng phần ứng dọc trục khử từ, cótác dụng làm giảm từ thông tổng
Trang 3904/06/2013 401041 – Chương 4 39
4.3 Quan hệ điện từ trong máy điện
đồng bộ
c)Tải thuần dung _ phản ứng dọc trục trợ từ
Dòng ứng nhanh pha hơn sức điện động 1 góc 90 nên
nó đạt cực đại trước đó, trong khi rotor phải quay thêm
1 góc 90 nữa mới đến vị trí cực đại của sức điện động
Do đó dòng ứng sẽ sinh ra từ trường phần ứng Fư cùng
chiều với Ft, ta gọi là phản ứng dọc trục trợ từ, có tác
dụng làm tăng từ trường tổng
Trang 40F ö
Trang 4304/06/2013 401041 – Chương 4 43
4
4 3 3 Quan hệ điện từ trong máy điện
đồng bộ
phương trình điện áp, đồ thị vector:
E 0 : sức điện động cảm ứng mỗi pha
R ư : điện trở dây quấn mỗi pha
X đb : điện kháng đồng bộ mỗi pha
E ö ö ñ
0
Trang 4404/06/2013 401041 – Chương 4 44
4
4 3 3 Quan hệ điện từ trong máy điện
đồng bộ
phương trình điện áp, đồ thị vector:
ö R jX I
p I R jX U
E ö ö ñ
0
Trang 4504/06/2013 401041 – Chương 4 45
4.4 Công suất của máy phát đồng bộ
• Công suất cơ do máy nhận từ động cơ sơ cấp : P 1 = M
- Tổn hao cơ p mq (do ma sát, quạt gió)
- Tổn hao đồng trong dây quấn phần ứng: p Cu = 3.I ư 2 R ư
- Tổn hao đồng trong dây quấn kích từ : pkt = U k I k = I k 2 R k
- Tổn hao phụ p p do dòng xoáy trong dây dẫn phần ứng và
do tổn hao lõi vì từ trường phần ứng bị xoắn dạng
Trang 462
2 1
2
th
P P
P P
Trang 47rotor không đổi
• Nó có dạng của đường cong
m(Ik) tức là đường cong từ hóa
Trang 4804/06/2013 401041 – Chương 4 48
2/ Đặc tuyến ngoài
Là đồ thị quan hệ điện áp U
trên cực máy phát và dòng
tải I khi tính chất của tải
không đổi, tần số không đổi
(tức là n không đổi) và dòng
điện kích từ không đổi
cos = const; n = const
E U
U U U
Trang 49dòng tải It như thế nào để
giữ được điện áp U không
đổi và bằng định mức khi n
và cost không đổi
4/ Đặc tuyến hiệu suất
Trang 5104/06/2013 401041 – Chương 4 51
4.6 Sự làm việc song song của các
MP đồng bộ.
Trang 5204/06/2013 401041 – Chương 4 52
4.6 Sự làm việc song song của các
MP đồng bộ.
Sau khi hòa đồng bộ, cần chú ý :
- Cho dù ta có thay đổi dòng kích từ Ik, điện áp của máy phát vẫn như cũ vì đó là điện áp chung của cả hệ thống Việc thay đổi dòng kích từ Ik chỉ làm thay đổi công suất phản kháng mà máy nhận từ hệ thống
- Muốn máy phát công suất tác dụng cho hệ thống, phải tăng công suất vào động cơ kéo máy phát : tăng lưu lượng nước trong máy thủy điện hoặc tăng lưu lượng hơi trong máy nhiệt điện Nhưng vận tốc vẫn được giữ không đổi vì lúc vận tốc là
vận tốc đồng bộ phụ thuộc vào tần số f, nhưng tần số f của
hệ thống không đổi
Trang 53từ, động cơ sẽ quay với vận tốc không đổi và tạo ra momenkéo tải đấu vào trục của nó.
• Một ưu điểm của động cơ đồng bộ là hệ số công suất cao
và điều chỉnh được bằng cách điều chỉnh dòng kích từ, điềunày cho phép nâng cao hệ số công suất của lưới khi phầnlớn tải là động cơ không đồng bộ (có hệ số công suất trễ vàkhông điều chỉnh được)
Trang 54cơ làm việc như một tụ điện và đây là chế độ bù đồng bộ
• Động cơ đồng bộ không tự mở máy được nên phải có biện pháp để mang động cơ đến gần vận tốc đồng bộ để đồng bộ hóa trước khi kéo tải Biện pháp thường gặp nhất là dùng
cuộn đệm
Trang 5504/06/2013 401041 – Chương 4 55
4.7 Động cơ đồng bộ và máy bù
đồng bộ
1/ Nguyên lý làm việc :
• Vì dây quấn stator của động cơ
đồng bộ cũng giống như động cơ
không đồng bộ nên khi cung cấp
cho stator một hệ thống dòng điện
3 pha cân bằng, ta được một từ
trường quay có 2p cực và quay
nñb 1
Trang 5604/06/2013 401041 – Chương 4 56
4.7 Động cơ đồng bộ và máy bù
đồng bộ
1/ Nguyên lý làm việc :
• Vì dây quấn stator của động cơ
đồng bộ cũng giống như động cơ
không đồng bộ nên khi cung cấp
cho stator một hệ thống dòng điện
3 pha cân bằng, ta được một từ
trường quay có 2p cực và quay
với vận tốc đồng bộ
p
f
60 n
nñb 1
n1
N
S
Trang 5704/06/2013 401041 – Chương 4 57
4.7 Động cơ đồng bộ và máy bù
đồng bộ
1/ Nguyên lý làm việc :
• Khi cho dòng một chiều vào
dây quấn rotor, rotor biến
thành một nam châm điện
• Nếu rotor đang đứng yên thì
cực S của rotor bị cực N của
stator kéo theo và nó có
khuynh hướng quay theo
chiều quay của từ trường
stator Nhưng do quán tính và
do cực N của stator quét quá
nhanh, kết quả là rotor không
Trang 5804/06/2013 401041 – Chương 4 58
4.7 Động cơ đồng bộ và máy bù
đồng bộ
1/ Nguyên lý làm việc :
• Tuy nhiên nếu ta có biện
pháp để cho rotor quay trước
với vận tốc đồng bộ thì các
cực rotor sẽ bị khoá chặt vào
các cực stator trái dấu
Trang 5904/06/2013 401041 – Chương 4 59
4.7 Động cơ đồng bộ và máy bù
đồng bộ
1/ Nguyên lý làm việc :
• Tuy nhiên nếu ta có biện
pháp để cho rotor quay trước
với vận tốc đồng bộ thì các
cực rotor sẽ bị khoá chặt vào
các cực stator trái dấu và cả 2
Trang 60• Lúc có tải, trục của rotor đi
chậm sau trục từ trường stator
Trang 6104/06/2013 401041 – Chương 4 61
4.7 Động cơ đồng bộ và máy bù
đồng bộ
2/ Mạch tương đương, phương trình điện áp, đồ thị
vectơ của động cơ ĐB cực từ ẩn
Mạch tương đương và đồ thị vectơ của động cơ đồng bộ cực ẩn
(Bỏ qua điện trở phần ứng)
I
ư R j x I
Trang 6204/06/2013 401041 – Chương 4 62
4.7 Động cơ đồng bộ và máy bù
đồng bộ
4/ Điều chỉnh hệ số công suất
Trong công nghiệp, người ta cho động cơ đồng bộlàm việc ở chế độ quá kích từ, dòng điện I vượt trước điện
áp pha U do đó, động cơ vừa tạo ra cơ năng, vừa phát racông suất phản kháng nhằm nâng cao hệ số công suất coscủa lưới điện Đó là ưu điểm rất lớn của động cơ đồng bộ
Trang 65Máy bù đồng bộ
Nguồn
ba pha vào cos được
nâng cao
Kích từ một chiều
Nâng cao hệ số công suất bằng máy bù đồng bộ
Trang 66bộ trước khi động cơ có thể làm việc.
Phương pháp mở máy :
- Dùng động cơ phụ (phương pháp đồng bộ)
- Dùng dây quấn mở máy (phương pháp không đồngbộ)
Trang 67a) Tìm tần số nguồn điện phát ra.
b) Tính sức điện động pha lúc đầy tải, cos = 0,8 trễc) Tính góc công suất lúc đầy tải
2. Một động cơ đồng bộ 3 pha 100Hp, 4 cực, 50Hz, 2000V,đấu Khi máy làm việc ở định mức với hệ số công suấtbằng 0,8 sớm, tổng tổn hao là 7500W Biết điện kháng đồng
bộ Xđb=1,6 , điện trở phần ứng không đáng kể Tính:
a/ Dòng vào động cơb/ Sức điện động phần ứng, góc công suất
c/ Momen điện từ