Trong qui trình sảnxuất KOH, quá trình cô đặc thường được sử dụng để thu được dung dịch KOH có nồngđộ cao, thỏa mãn nhu cầu sử dụng đa dạng và tiết kiệm chi phí vận chuyển, tồn trữ.Nhiệm
Trang 1Lời nói đầu
Ngày nay, công nghiệp sản xuất hóa chất là một ngành công nghiệp quan trọng ảnhhưởng đến nhiều ngành khác Một trong những sản phẩm được quan tâm sản xuất khánhiều là Kali hydroxyt (KOH) do khả năng sử dụng rộng rãi của nó Trong qui trình sảnxuất KOH, quá trình cô đặc thường được sử dụng để thu được dung dịch KOH có nồngđộ cao, thỏa mãn nhu cầu sử dụng đa dạng và tiết kiệm chi phí vận chuyển, tồn trữ.Nhiệm vụ cụ thể của Đồ án môn học này là thiết kế hệ thống cô đặc chân khônggián đoạn dung dịch KOH từ nồng độ 25% đến nồng độ 40%, năng suất 2.5m3/mẻ, sửdụng ống chùm
Có thể nói thực hiện Đồ án môn học là một cơ hội tốt cho sinh viên ôn lại toàn bộcác kiến thức đã học về các quá trình và công nghệ hóa học Ngoài ra đây còn là dịpmà sinh viên có thể tiếp cận với thực tế thông qua việc lựa chọn, tính toán và thiết kếcác chi tiết của một thiết bị với các số liệu rất cụ thể và rất thực tế
Tuy nhiên vì còn là sinh viên nên kiến thức thực tế còn hạn hẹp do đó trong quátrình thực hiện đồ án khó có thể tránh được thiếu xót Em rất mong được sự góp ý vàchỉ dẫn của thầy cô và bạn bè để có thêm nhiều kiến thức chuyên môn
Đồ án này được thực hiện dưới sự giúp đỡ và hướng dẫn trực tiếp của thầy Lê XuânHải, và các thầy cô bộ môn Máy và Thiết Bị khoa Công nghệ Hóa học và Dầu khítrường Đại học Bách khoa thành phố Hố Chí Minh Em xin chân thành cảm ơn thầy LêXuân Hải và các thầy cô khác cũng như các bạn bè đã giúp đỡ em trong quá trình thựchiện đồ án
Trang 2CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
I NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN
Nhiệm vụ cụ thể của Đồ án môn học này là thiết kế hệ thống cô đặc chân khônggián đoạn dung dịch KOH từ nồng độ 25% đến nồng độ 40%, năng suất 2.5m3/mẻ, sửdụng ống chùm
II TÍNH CHẤT NGUYÊN LIỆU
- KOH là một khối tinh thể trong suốt, màu trắng, ăn da mạnh
- Nhiệt độ nóng chảy là 360.40C (khan)
- Nhiệt độ sôi là 13250C (khan)
- Độ nhớt là 1.63 Cp ở 200C (dung dịch 20%)
- Nó hấp thu mạnh hơi ẩm và CO2 của không khí, dễ chảy rữa thành K2CO3 KOH dễdàng tan trong nước, tỏa nhiều nhiệt tạo dung dịch KOH (dạng dung dịch được sử dụngnhiều) Aùp suất hơi của nước trên KOH ở nhiệt độ phòng là 0.002 mmHg
III CÔ ĐẶC
1 Định nghĩa
Cô đặc là phương pháp thường dùng để làm tăng nồng độ một cấu tử nào đó trongdung dịch hai hay nhiều cấu tử Tùy theo tính chất của cấu tử khó bay hơi (hay khôngbay hơi trong quá trình đó) ta có thể tách một phần dung môi (cấu tử dễ bay hơi hơn)bằng phương pháp nhiệt hay bằng phương pháp làm lạnh kết tinh
Cô đặc là quá trình làm tăng nồng độ của chất rắn hòa tan trong dung dịch bằng cách tách bớt một phần dung môi qua dạng hơi
2 Các phương pháp cô đặc
Phương pháp nhiệt (đun nóng): dung môi chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng tháihơi dưới tác dụng của nhiệt khi áp suất riêng phần của nó bằng áp suất tác dụng lênmặt thoáng chất lỏng
Phương pháp lạnh: khi hạ thấp nhiệt độ đến một mức nào đó thì một cấu tử sẽ tách
ra dạng tinh thể đơn chất tinh khiết, thường là kết tinh dung môi để tăng nồng độ chấttan.Tùy tính chất cấu tử và áp suất bên ngoài tác dụng lên mặt thoáng mà quá trình kếttinh đó xảy ra ở nhiệt độ cao hay thấp và đôi khi phải dùng đến máy lạnh
Trang 33 Phân loại và ứng dụng
a Theo cấu tạo
• Nhóm 1: dung dịch đối lưu tự nhiên (tuần hoàn tự nhiên) dùng cô đặc dung dịch kháloãng, độ nhớt thấp, đảm bảo sự tuần hoàn tự nhiên của dung dịch dễ dàng qua bề mặttruyền nhiệt Gồm:
- Có buồng đốt trong (đồng trục buồng bốc), có thể có ống tuần hoàn trong hoặc ngoài
- Có buồng đốt ngoài ( không đồng trục buồng bốc)
• Nhóm 2: dung dịch đối lưu cưỡng bức, dùng bơm để tạo vận tốc dung dịch từ 1,5 3,5 m/s tại bề mặt truyền nhiệt Có ưu điểm: tăng cường hệ số truyền nhiệt, dùng chodung dịch đặc sệt, độ nhớt cao, giảm bám cặn, kết tinh trên bề mặt truyền nhiệt Gồm:
Có buồng đốt trong, ống tuần hoàn ngoài
- Có buồng đốt ngoài, ống tuần hoàn ngoài
• Nhóm 3: dung dịch chảy thành màng mỏng, chảy một lần tránh tiếp xúc nhiệt lâulàm biến chất sản phẩm Đặc biệt thích hợp cho các dung dịch thực phẩm như dung dịchnước trái cây,hoa quả ép…Gồm:
- Màng dung dịch chảy ngược, có buồng đốt trong hay ngoài: dung dịch sôi tạo bọtkhó vỡ
- Màng dung dịch chảy xuôi, có buồng đốt trong hay ngoài: dung dịch sôi ít tạo bọt
và bọt dễ vỡ.
b Theo phương pháp thực hiện quá trình
Cô đặc áp suất thường (thiết bị hở): có nhiệt độ sôi, áp suất không đổi Thường dùngcô đặc dung dịch liên tục để giữ mức dung dịch cố định để đạt năng suất cực đại và thờigian cô đặc là ngắn nhất.Tuy nhiên, nồng độ dung dịch đạt được là không cao
Cô đặc áp suất chân không: Dung dịch có nhiệt độ sôi dưới 100oC, áp suất chânkhông Dung dịch tuần hoàn tốt, ít tạo cặn, sự bay hơi nước liên tục
Cô đặc nhiều nồi: Mục đích chính là tiết kiệm hơi đốt Số nồi không nên lớn quá vìsẽ làm giảm hiệu quả tiết kiệm hơi Có thể cô chân không, cô áp lực hay phối hợp cảhai phương pháp Đặc biệt có thể sử dụng hơi thứ cho mục đích khác để nâng cao hiệuquả kinh tế
Cô đặc liên tục: Cho kết quả tốt hơn cô đặc gián đoạn Có thể áp dụng điều khiển tựđộng, nhưng chưa có cảm biến tin cậy
4 Ưu điểm và nhược điểm của cô đặc chân không gián đoạn
• Ưu điểm
- Giữ được chất lượng, tính chất sản phẩm, hay các cấu tử dễ bay hơi
- Nhập liệu và tháo sản phẩm đơn giản, không cần ổn định lưu lượng
Trang 4- Thao tác dễ dàng.
- Có thể cô đặc đến các nồng độ khác nhau
- Không cần phải gia nhiệt ban đầu cho dung dịch
- Cấu tạo đơn giản, giá thành thấp
• Nhược điểm
- Quá trình không ổn định, tính chất hóa lý của dung dịch thay đổi liên tụctheo nồng độ, thời gian
- Nhiệt độ hơi thứ thấp, không dùng được cho mục đích khác
- Khó giữ được độ chân không trong thiết bị
IV QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
1 Thuyết minh quy trình công nghệ
- Khởi động bơm chân không đến áp suất Pck = 0.65 at
- Sau đó bơm dung dịch ban đầu có nồng độ 25% từ bể chứa nguyên liệu vào nồi côđặc bằng bơm ly tâm Quá trình nhập liệu diễn ra trong vòng 15 phút đến khi nhập đủ2.5m3 thì ngừng
- Khi đã nhập liệu đủ 2.5m3 thì bắt đầu cấp hơi đốt (là hơi nước bão hòa ở áp suất 3at) vào buồng đốt để gia nhiệt dung dịch Buồng đốt gồm nhiều ống nhỏ truyền nhiệt(ống chùm) và một ống tuần hoàn trung tâm có đường kính lớn hơn Dung dịch chảytrong ống được gia nhiệt bởi hơi đốt đi ngoài ống Dung dịch trong ống sẽ sôi và tuầnhoàn qua ống tuần hoàn (do ống tuần hoàn có đường kính lớn hơn các ống truyền nhiệtnên dung dịch trong ống tuần hoàn sẽ sôi ít hơn trong ống truyền nhiệt, khi đó khốilượng riêng dung dịch trong ống tuần hoàn sẽ lớn hơn khối lượng riêng dung dịch trongống truyền nhiệt vì vậy tạo áp lực đẩy dung dịch từ ống tuần hoàn sang các ống truyềnnhiệt) Dung môi là nước bốc hơi và thoát ra ngoài qua ống dẫn hơi thứ sau khi quabuồng bốc và thiết bị tách giọt Hơi thứ được dẫn qua thiết bị ngưng tụ baromet và đượcngưng tụ bằng nước lạnh, sau khi ngưng tụ thành lỏng sẽ chảy ra ngoài bồn chứa Phầnkhông ngưng sẽ được dẫn qua thiết bị tách giọt để chỉ còn khí không ngưng được bơmchân không hút ra ngoài Hơi đốt khi ngưng tụ chảy ra ngoài qua cửa tháo nước ngưng,qua bẫy hơi rồi được xả ra ngoài
- Quá trình cứ tiếp tục đến khi đạt nồng độ 40% (sau thời gian cô đặc đã tính: 45 phút)thì ngưng cấp hơi Mở van thông áp, sau đó tháo sản phẩm ra bằng cách mở van tháoliệu
2 Các thiết bị được lựa chọn trong quy trình công nghệ
a Bơm
Trang 5Bơm được sử dụng trong quy trình công nghệ gồm: bơm ly tâm và bơm chânkhông.
+ Bơm ly tâm được cấu tạo gồm vỏ bơm, bánh guồng trên đó có các cánh hướngdòng Bánh guồng được gắn trên trục truyền động Ống hút và ống đẩy
Bơm ly tâm được dùng để bơm dung dịch KOH từ bể chứa nguyên liệu vào nồi côđặc
+ Bơm chân không được dùng để tạo độ chân không khi hệ thống bắt đầu làm việc
b Thiết bị cô đặc
Đây là thiết bị chính trong quy trình công nghệ Thiết bị gồm đáy, nắp, buồng bốcvà buồng đốt Bên trong buồng đốt gồm nhiều ống truyền nhiệt nhỏ và một ống tuầnhoàn trung tâm có đường kính lớn hơn
Tác dụng của buồng đốt là để gia nhiệt dung dịch, buồng bốc là để tách hỗn hợplỏng hơi thành những giọt lỏng rơi trở lại, hơi được dẫn qua ống dẫn hơi thứ Ống tuầnhoàn được sử dụng để tạo một dòng chảy tuần hoàn trong thiết bị
c Thiết bị ngưng tụ
Thiết bị ngưng tụ được sử dụng trong quy trình công nghệ là loại thiết bị ngưng tụtrực tiếp (thiết bị ngưng tụ baromet) Chất làm lạnh là nước được đưa vào ngăn trêncùng thiết bị Thiết bị thường làm việc ở áp suất chân không nên nó phải được đặt ởmột độ cao cần thiết để nước ngưng có thể tự chảy ra ngoài khí quyển mà không cầnmáy bơm
d Thiết bị tách lỏng
Thiết bị tách lỏng được đặt sau thiết bị ngưng tụ baromet nhằm để tách các cấu tửbay hơi còn sót lại, chưa kịp ngưng tụ, không cho chúng đi vào bơm chân không
e Các thiết bị phụ trợ khác
- Các thiết bị đo áp suất, đo nhiệt độ, các loại van
Trang 7CHƯƠNG II THIẾT KẾ THIẾT BỊ CHÍNH
A CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I CÂN BẰNG VẬT CHẤT
Các số liệu ban đầu:
- Nhiệt độ đầu 25oC, nồng độ đầu 25%
• Chọn hơi đốt là hơi nước bão hòa ở áp suất 3at
• Aùp suất ngưng tụ: Pck = 0.65 at
Cô đặc gián đoạn với năng suất 2.5m3/mẻ
1 Khối lượng riêng của dung dịch theo nồng độ
2 Cân bằng vật chất cho các giai đoạn
G đ= Gc + W
Gđ.xđ = Gc.xc
Trong đó
Gđ , Gc : lượng dung dịch đầu và cuối mỗi giai đoạn, kg
xđ , xc : nồng độ đầu và cuối của mỗi giai đoạn
Gđ.xđ, Gc.xc: khối lượng KOH trong dung dịch, kg
a Giai đoạn 25% đến 30%
Trang 8W = Gđ – Gc = 2581.25 – 2212.5 = 368.75 kg
c Giai đoạn 35% đến 40%
Gđ = 2212.5 kg ; xđ = 0.35 ; xc = 0.4
9375.19354
.0
35.0
*5.2212x
x.GG
c
đ đ
• Ta có bảng tóm tắt kết quả cân bằng vật chất
5
5
II CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG
Aùp suất thiết bị ngưng tụ Po = 0.35 at
⇒Nhiệt độ hơi thứ ở thiết bị ngưng tụ to = 72.05oC ( Bảng I.251 trang 314 Tài liệu [1] ).Chọn tổn thất nhiệt độ từ nồi cô đặc về thiết bị ngưng tụ ∆'''=1K
⇒Nhiệt độ hơi thứ ở buồng đốt t1 = 72.05 + 1 = 73.05oC
Đây cũng là nhiệt độ sôi của dung môi (là nước) trên mặt thoáng dung dịch tsdm ( P1) =
73.05oC
⇒Aùp suất trên mặt thoáng dung dịch trong buồng bốc P1 = 0.3636 at ≈0.36 at (Bảng
I.250 trang 312 Tài liệu [1])
1 Các tổn thất nhiệt độ – Nhiệt độ sôi dung dịch
Ta có tổn thất nhiệt độ sôi theo nồng độ dung dịch KOH ở áp suất khí quyển (BảngVI.2 trang 61 Tài liệu [2]) Từ đó suy ra nhiệt độ sôi dung dịch KOH ở áp suất khíquyển theo các nồng độ là:
'
Nhiệt độ sôi dung dịch ở Pa, o C 110 112.2 117 123.6
Trang 9a Xác định tổn thất nhiệt độ do nồng độ và nhiệt độ sôi dung dịch KOH theo nồng độ
ở áp suất P 1 = 0.3636 at
Theo phương pháp Babo ( Công thức 5.9 trang 150 Tài liệu [3] )
2 2 1
dd t
* Xét dung dịch KOH 25%
Nhiệt độ dung dịch KOH 25% ở Pa = 1.033 at là 110oC
Ở 110oC áp suất hơi nước bão hòa là 1.461 at ( Bảng I.250 trang 312 Tài liệu [1] )
Ta cần xác định nhiệt độ sôi dung dịch ở P1 = 0.3636 at
110 O H
dd t
033
1P
PH2O(t) =
Vậy nhiệt độ sôi của nước ở 0.51 at là t = 81.54oC ( Bảng I.251 trang 314 Tài liệu [2] )
⇒ Nhiệt độ sôi của dung dịch KOH 25% ở P1 = 0.3636 at là 81.54oC
Tổn thất nhiệt độ sôi
49.805.7354
81
Tính tương tự ở các nồng độ 30%, 35%, 40% ta được kết quả sau:
Nhiệt độ sôi dung dịch, o C 81.54 83.43 87.36 92.96
Trong đó ρdd: Khối lượng riêng dung dịch tính theo nồng độ cuối ở nhiệt độ tsdd ( P1 ∆P )
• Hop : Chiều cao lớp chất lỏng sôi
Trong thiết bị tuần hoàn tự nhiên
Trang 10Hop =[0.26+0.0014(ρ −dd ρdm) ].Ho
Với Ho : Chiều cao ống truyền nhiệt
ρdm: Khối lượng riêng dung môi ở tsdm
* Chọn chiều cao ống truyền nhiệt Ho = 1.5m
Tính cho trường hợp dung dịch KOH 25%
Do trong khoảng nhiệt độ nhỏ, hiệu số ρ −dd ρdm thay đổi không đáng kể nên tachọn tra ρdd,ρdm ở 15oC
*g
(
sdd 1
2 Cân bằng năng lượng cho các giai đoạn
Tính theo công thức 4.4 trang 181 Tài liệu [4]
* Phương trình cân bằng nhiệt
cđ t
'' w c
c c đ đ đ
''
D G c t G c t Wi D.c Q Qi
)
1.(
D
ϕ=5% : tỉ lệ nước ngưng bị cuốn theo
θ : nhiệt độ nước ngưng, oC
C : nhiệt dung riêng nước ngưng ở Cθo , J/kg độ
cđ, cc : nhiệt dung riêng dung dịch đầu và cuối mỗi giai đoạn, J/kg độ
tđ, tc : nhiệt độ dung dịch đầu và cuối mỗi giai đoạn, oC
Trang 11i : entanpi của hơi thứ, J/kg
Qt : nhiệt lượng tổn thất, J
Qcđ : nhiệt lượng cô đặc, J
* Nhiệt lượng do hơi đốt cung cấp ( do có 5% hơi nước ngưng cuốn theo )
QD = D.(1-ϕ).(i'' c.θ
r = i'' c.θ
D − : nhiệt hóa hơi của nước ở áp PĐ
* Nhiệt dung riêng của dung dịch
Tính theo công thức 4.11 trang 182 Tài liệu [4]
cdd = 4190.(1-x) + c1.x
Trong đó
x: nồng độ dung dịch
c1: nhiệt dung riêng KOH khan, J/kg độ
Theo công thức 4.12 trang 183 Tài liệu [4]
56
10
*6.910
*8.1610
*
=+
Vậy nhiệt dung riêng dung dịch theo nồng độ
Nhiệt dung riêng dung dịch, J/kg độ 3376.5 3213.8 3051.1 2888.4
* Chọn hơi đốt có áp suất PD =3 at ⇒tD =132.9oC
* Nhiệt hóa hơi của nước ở áp suất 3 at
r = 2171.103 J/kg độ (Bảng I.251 trang 314 Tài liệu [1] )
* Entanpi của hơi thứ ở 73.05oC
''
w
i =2632.2*103 J/kg ( Bảng I.250 trang 312 Tài liệu [1] )
* Tổn thất nhiệt Qt = 0.05*QD
* Xem nhiệt cô đặc là không đáng kể
a Giai đoạn đưa dung dịch 25% từ 25 o C đến 83.48 o C
Trang 12QD1 = 1 6.44*108
95.0
JLượng hơi đốt sử dụng
10
*2171
*)05.01
(
10
*44.6
10
*94.1195
*)05.01
(
10
*57
10
*68
*)05.01
(
10
*14.9
Trang 13*55
*)05.01(
10
*89
95
1698W
kg/kg hơi thứ
* Tóm tắt cân bằng năng lượng
B TÍNH THIẾT KẾ THIẾT BỊ CHÍNH
I HỆ SỐ TRUYỀN NHIỆT
1 Hệ số truyền nhiệt trong quá trình sôi
1.1 Các kí hiệu và công thức
1
α : hệ số cấp nhiệt khi ngưng tụ hơi, W/m2K
2
α : hệ số cấp nhiệt phía dung dịch sôi, W/m2K
q1 : nhiệt tải riêng phía hơi ngưng, W/m2
q2 : nhiệt tải riêng phía dung dịch sôi, W/m2
qv : nhệt tải riêng phía vách ống truyền nhiệt, W/m2
t : nhiệt độ trung bình vách trong ống, oC
tD : nhiệt độ hơi ngưng, tD = 132.9oC
tdd : nhiệt độ dung dịch sôi, oC
Trang 14v D
∆
dd v
Theo công thức V.101 trang 28 Tài liệu [2]
4 1
r
*A
*04
ρ : khối lượng riêng của nước ở nhiệt độ tm, kg/m3
λ : hệ số cấp nhiệt của nước ở nhiệt độ tm, W/mK
µ :độ nhớt của nước ở nhiệt độ tm, Pas
r : ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi ở nhiệt độ tD
dd
n n dd 2
n dd 565 0
n
dd n
c
c
ρλ
λα
Trong đó
n n
n
n,ρ ,c ,µ
(J/kg độ), độ nhớt (Pas) của nước
dd dd
n =0.56*q *p
Với q : nhiệt tải riêng, W/m2
p : áp suất tuyệt đối trên mặt thoáng, N/m2
p = p1 = 0.3636 at = 35669.16 N/m2
Trang 15* Các thông số của nước ( Bảng I.249 trang 311 Tài liệu [2] )
* Các thông số của dung dịch
• µdd tra ở bảng I.107 trang 101 Tài liệu [1] ( ở 40oC )
• λdd tính theo công thức I.32 trang 123 Tài liệu [1]
3 dd
dd dd
*10
*58
1
−+
• cdd và ρdd xác định theo nồng độ
1.1.3 Phía vách ống truyền nhiệt
Theo thí dụ 19 trang 148 Tài liệu [4]
v 1
1rr
.17
10
*
24000
1
Trang 161.1.4 Hệ số truyền nhiệt K
1r1
1K
1.2 Tính K cho các giai đoạn
a Tímh ở nồng độ 25%
.1
*2.5
10
*2171
*09.191
*04.2H
*t
r
*A
C1.996.287
3 2
565 0
10
*38619.0
*44.4189
5.3376
*97.975
123966983
.0
577.0
*21
Trang 172
1qq
44.47246968
110
*143.694
110
*143.663
110
*143.635
110
*143.692.10379
+
o Bảng tóm tắt
Trang 182.1 Các kí hiệu và công thức
Các kí hiệu α1,α2, q1,q2,qv, t , v1 t , tv 2 D, tdd, ∆t1,∆t2,∆tv, tm như mục 1.1
2.1.1 Phía hơi ngưng
1 1
4 1
r
*A
*04
l
.Nul
2 dd
2 dd
3
dd t g.l
* l : chiều cao ống truyền nhiệt, l = 1.5 m
* ρdd,βdd,λdd,µdd,cdd : khối lượng riêng ( kg/m3 ), hệ số dãn nở thể tích ( K-1 ), hệ sốdẫn nhiệt ( W/mK ), độ nhớt ( Pa.s ), nhiệt dung riêng ( J/kg độ ) của dung dịch KOH
Trang 191K
*6.11
10
*217113
.190
*04
(4) ∆t =q ∑r =84560.29*6.143*10− 4 =51.95K
v 1 v
Trang 20⇒
K11.1524.5435.69
.0
10
*31.1
*5.3376
(54.24 69.35) 61.795 C 0.5082
10
*273.210
*31.1
81.9
*11.15
*508.0
*1239
*5
.5560
110
*143.668.72891
1
++
=
−
II BỀ MẶT TRUYỀN NHIỆT VÀ THỜI GIAN CÔ ĐẶC
Phương trình truyền nhiệt cho khoảng thời gian nhỏ dT
dQ= K.F(T-t).dTGiả sử đến cuối quá trình dung dịch vẫn ngập hết bề mặt truyền nhiệt ⇒F khôngđổi, T không đổi
d.F
Q : nhiệt lượng tiêu tốn cho quá trình này, J
* Ta tính tích phân (1) bằng đồ thị Cần xác định Q, K(T t)
1
− ở từng thời điểm.
Trang 2110
*Chọn thời gian cô đặc là 40 phút
⇒Bề mặt trao đổi nhiệt là
Trang 22 Giai đoạn 2 : T2 = 21550 / 28.04 = 768.55 s
Giai đoạn 3 : T3 = 19488 / 28.04 = 694.65 s
* Thời gian gia nhiệt ban đầu
.F.t.K
T =K.Q∆.tF
Với Q : nhiệt lượng dùng cho gia nhiệt, J
K : hệ số truyền nhiệt cho quá trình gia nhiệt, W/m2K
t
∆ : chênh lệch nhiệt độ, K
( ) ( ) 74.89K
48.839.132
259.132ln
48.839.13225
9.132
*89.74
*74.1073
10
*12
≈
=
* Chọn thời gian nhập liệu 15 phút
Thời gian tháo sản phẩm 15 phút
* Tồng thời gian cô đặc 1 mẻ là
Tt = 15 + 4.5 + 40 + 15 = 74.5 phút
Ta chọn tổng thời gian cô đặc là 75 phút
III BUỒNG ĐỐT
Chọn ống truyền nhiệt có đường kính : dng = 45mm
: dtr = 41mm
⇒ Số ống cần :
H.d n
1755.1.041.0
65
33H
.d
Fn
tr
=π
=π
=
• Xếp ống theo hình lục giác đều ( theo Tài liệu [2] trang 48 )
⇒Tổng số ống : 217 ống
• Chọn bước ống t = (1.2→1.5).dng
Chọn t = 58 mm
• Chọn ống tuần hoàn
Trang 23 Đường kính ống tuần hoàn
Chọn dtr (th) = 315 mm
dng(th) = 325 mmKiểm tra điều kiện : tiết diện ngang ống tuần hoàn bằng 0.25→0.35 tiết diện ngangtất cả các ống truyền nhiệt :
27.041.217
3154
d217
4
d.S
S
2
2 2
tr
2 ) th ( tr
Số ống truyền nhiệt bị chiếm chỗ
Gọi m : là số ống nằm trên đường chéo ống tuần hoàn
d
=+
=+
=
⇒
⇒có 7 ống trên đường chéo ống tuần hoàn
⇒ a=(m +1)/2 = 4 ( công thức V.139 Tài liệu [2] trang 48 )
Tổng số ống bị chiếm chỗ
371)14(
*4
*31)1a.(
a
Số ống truyền nhiệt còn lại
18037217
Cần 175 ống (bỏ 5 ống)
Dt = t.(b-1) + 4.dng= 58*(17-1) + 4*45 =1108 mm
Với b = 17 , số ống trên đuờng chéo lục giác
Chọn đường kính buồng đốt Dt (bđ) = 1100 mm
• Đáy
Chọn đáy nón tiêu chuẩn có gờ, góc đáy 90o
Tra bảng XIII.21 trang 394 Tài liệu [2]
Chiều cao gờ hgờ = 50 mm
Chiều cao phần nón hn = 618 mm
Thể tích đáy nón Vđáy = 0.282 m3
Thể tích truyền nhiệt và ống tuần hoàn
4
315.0
*5.1
*4
041.0
*
*
Cuối quá trình cô đặc Vdd = 1.38 > 0.282 +0.463
⇒dung dịch vẫn ngập hết bề mặt truyền nhiệt
Trang 24IV BUỒNG BỐC
Đường kính buồng bốc xác định từ điều kiện phân li được giọt lỏng đường kính 0.3
mm trở lên
Chiều cao buồng bốc xác định từ cường độ bốc hơi trung bình và thể tích buồng bốc
1 Đường kính
Lưu lượng hơi thứ
Ta tính lưu lượng hơi thứ trong giai đoạn đầu ( do lượng hơi thứ trong giai đoạn nàylà lớn nhất )
1 hơi W
ρ = 0.2224 kg/m3 ( Bảng I.251 trang 314 Tài liệu [1] )
T1 : thời gian gia nhiệt giai đoạn đầu ( từ 25% đến 30% )
T1 = 936.8 s
478.28.936
*2224.0
25.516
Vận tốc hơi
4D
Vbốc
_buồng_ngang_diện_tiết
V
2 ) bb ( tr
h hơi
hơi
π
2 ) bb ( tr hơi D
478.2
*4
π
=ω
Vận tốc lắng
Xác định theo công thức 5.14 trang 157 Tài liệu [3]
( )
h
l h l
d
g.4
ρξ
ρρ
ρ : khối lượng riêng hơi thứ, ρh= 0.2224 kg/m3
dl : đường kính giọt lỏng, dl = 0.3 mm = 3*10-4 m
ξ : hệ số trở lực
Ta có
l
ρ = 976.57 kg/m3, tra ở nhiệt độ 72.05oC (Bảng I.249 trang 310 Tài liệu [1])
Trang 25ξ tính theo Re
h
h
h.d.Re
µ
ρω
=
Với µh=0.0106*10-3 Pa.s : độ nhớt động lực học của hơi thứ
2 ) bb ( tr 3
4 2
) bb (
86
1910
*0106.0
2224.0
*10
*3
*D
478.2
*4
1 ) bb ( tr
4
37.22224
.0
*D
*0788.3
*3
10
*3
*)2224.057.976(
*81.9
2
) bb (
37.2
*7.0D
478.2
86.19
2 Chiều cao
Tính theo trang 71,72 Tài liệu [2]
Thể tích không gian hơi
tt h kgh U
WV
ρ
= , m3
Với W : lượng hơi thứ bốc lên trong thiết bị, kg/h
Utt : cường độ bốc hơi thể tích cho phép của khoảng không gian hơi, m3/m2h
h
ρ : khối lượng riêng hơi thứ, ρh =0.2224kg/m3
67.0
5625
kg/h
Utt = f.(Utt (1at) )
Với Utt (1at) : cường độ bốc hơi thể tích cho phép khi áp suất bằng 1 at
2 1 ) bb ( tr 6
0 2 ) bb ( tr
6
D
86.19
5
18Re
5.18
Trang 2634375.1742
⇒Chiều cao phần không gian hơi trong trụ bốc
58.16.1
*
17.3
*4D
V.4
) bb ( tr
kgh
π
=π
bĐ ( tr ) bb ( tr
2 ) bĐ ( tr
2 ) bb ( tr
2 1
2 ) bĐ (
4
DD
.DD
D12
h.h.4
2
2
h
*4
6.1)1.1
*6.11.16.1(12
4.005.0
*4
1.1
*755
Chọn chiều cao phần trụ buồng bốc 2.2 m
Chiều cao buồng bốc
2.2+ 0.4 + 0.05 = 2.65 m
Khi kết thúc cô đặc Vdd = 1.38 m3
⇒Thể tích dung dịch trong buồng bốc
Vdd(bb) = 1.38 – 0.463 -0.282 = 0.635 m3
Tương tự như trên ta được chiều cao dung dịch ngập phần trụ buồng bốc là
h3 = 0.004 m = 4 mm
3 Nắp
- Chọn nắp elip tiêu chuẩn có gờ, đường kính trong 1600 mm
- Tra bảng XIII.10 trang 382 Tài liệu [2]