thực hành creo đại học Bách khoa
Trang 1Môn học: CAD/CAM/CNC
Bài tập thực hành 1 – CAD
Biên soạn: Nguyễn Văn Thành
- 11 / 2014 -
Trang 2NỘI DUNG THỰC HÀNH PHẦN CAD
(Sử dụng trên phần mềm Creo 2.0)
* Mục đích:
Hướng dẫn xây dựng một đối tượng 3D đơn giản có cấu trúc khối, nhằm giúp sinh viên
làm quen với phong cách thiết kế trên hệ thống phần mềm CAD/CAM thông qua một
số phương pháp tạo hình cơ bản, do thời gian dành cho phần thực hành là có hạn nên
không thể trình bày được hết những cái tinh túy của phần mềm Creo Tuy nhiên, với
những kiến thức nền tảng này sẽ là tiền đề cho sinh viên có thể tự nghiên cứu sâu hơn
về các hệ phần mềm CAD/CAM trong tương lai
Đồng thời, từ đối tượng 3D đã thiết kế sẽ được trình bày phương thức đưa vào môi
trường NC để lập trình gia công trong bài thực hành tiếp theo, qua các chiến lược
chạy dao sẽ giúp cho sinh viên hiểu rõ được sự hiệu quả và lợi ích thiết thực của các
hệ tích hợp CAD/CAM trong việc tạo ra các chương trình NC
Qua một bức tranh tổng quát được thể hiện dựa trên các công cụ hỗ trợ của phần mềm
Creo sẽ giúp cho người học thấy rõ mối liên hệ mật thiết giữa CAD/CAM và CNC
* Nội dung bài thực hành gồm có 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu tổng quan về phần mềm Creo
Phần 2 (CAD): Thiết kế chi tiết lòng cối của sản phẩm nắp xà phòng
Phần 3 (phụ lục): Giới thiệu các chức năng thiết kế 2D &ø 3D
Sau đây chúng ta sẽ lần lượt đi vào từng nội dung cụ thể
_
1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM Creo 2.0
1.1 Giao diện của phần mềm Creo 2.0
Khi khởi động phần mềm Creo, sẽ thấy xuất hiện giao diện như sau (hình 1-1):
Hình 1-1
Trang 3Chọn vào biểu tượng nằm trên
thanh công cụ ngang hoặc từ menu File
chọn New hoặc nhấn phím tắt Ctrl+N để
tạo một bản vẽ mới
Ngay lúc này xuất hiện hộp thoại như
hình 1-2, thể hiện các mô đun của phần
mềm Creo
Trong đó có 6 mô đun chính như sau:
1/ Sketch: mô đun thiết kế 2D
2/ Part: mô đun thiết kế 3D
3/ Assembly: mô đun lắp ráp
4/ Drawing: mô đun tạo bản vẽ 2D
Khi chọn vào Manufacturing sẽ xuất
hiện thêm các mô đun khác, trong đó có
hai mô đun chính nữa là:
5/ Mold Cavity: mô đun thiết kế khuôn
6/ NC Assembly: mô đun lập trình gia
công và xuất chương trình NC
Hình 1-2
Chọn mô đun Part, lấy tên mặc định trong ô Name (hoặc nhập một tên mới), chọn
OK, giao diện thiết kế của Creo xuất hiện như sau:
1.2 Menu File và các chức năng chính:
Thanh công cụ truy xuất nhanh
Cửa sổ giao tiếp
Cửa sổ thông báo
Ba mặt phẳng chuẩn
Không gian đồ họa Model
Tree
Trang 4New Tạo bản vẽ mới
nhiều loại file khác nhau như : IGS, STEP, STL, DWG, DXF …
Close Đóng cửa sổ hiện hành (cửa sổ đang
vẽ)
đầu
Save As > Lưu file đang vẽ vào đĩa với tên khác
(Save a Copy) hoặc có thể dùng để
chuyển đổi dữ liệu dang các định dạng khác như IGS, STL, v.v…
hoặc lưu file đang vẽ vào thư mục được chỉ định với tên ban đầu (Save a Backup)
Lệnh này rất độc đáo trong trường hợp chúng ta thiết kế nhiều bộ khuôn khác nhau
nhưng lại để chung trong một thư mục nên không phân biệt được chúng, bấy giờ muốn
tách riêng ra thì chúng ta mở riêng từng bộ khuôn lên, sau đó dùng chức năng này để
Save sang thư mục khác Khi đó chỉ những file nào có liên quan đến bộ khuôn chúng ta
đang mở mới được copy Lần lượt áp dụng cho từng bộ khuôn chúng ta sẽ tách được
riêng ra từng bộ khuôn độc lập Đây cũng là cách có thể áp dụng cho phần lắp ráp và
lập trình gia công
Manage Session > Xóa bản vẽ hiện hành (Erase Current), xóa dữ
liệu trong bộ nhớ (Erase Not Displayed), Chọn thư mục làm việc (Select Working Directory) là thư
mục sẽ chứa tất cả các file tạo ra trong quá trình làm việc
Old Versions) hoặc tất cả các version (Delete All Versions) của file đang vẽ
Prepare > Định hệ đơn vị, … cho bản vẽ (Model Properties)
* Lưu ý: Các lệnh in chữ đậm là các lệnh cần chú ý
Thao tác các nút chuột và bàn phím Chức năng
Trang 5* Lưu ý: Nếu chuột dường như không hoạt động khi di chuyển lên menu lệnh hay thanh
công cụ thì có thể Creo đang hỏi một vấn đề gì đó trên cửa sổ giao tiếp, nên chúng ta
phải xử lý việc này trước thì sau đó mới có thể tiếp tục
2 PHẦN CAD: THIẾT KẾ CHI TIẾT LÒNG CỐI CỦA NẮP XÀ PHÒNG
- Trình tự thực hiện :
2.1 Chọn môi trường thiết kế và tạo file mới
Từ menu lệnh chọn File > New > Part > Name, đặt tên là: COI > OK
2.2 Định hệ đơn vị
Từ menu lệnh chọn File > Prepare > Model Properties > Units - change >
millimeter Kilogram Sec (mmKs) > Set > OK > Close > Close
2.3 Vẽ chi tiết lòng cối của nắp xà phòng
Bước 1: Vẽ khối hộp 200x160x60
Chọn lệnh Extrude bằng cách nhấn nút trái chuột vào biểu tượng trên
thanh công cụ, lúc này trong cửa sổ giao tiếp xuất hiện như hình 2-1:
Hình 2-1
Chúng ta chỉ xem qua bảng sau để hiểu ý nghĩa của các biểu tượng/lệnh mà
chưa cần thực hiện điều gì cả:
1 Dùng để tạo ra đối tượng ở dạng khối đặc
(Solid)
2 Dùng để tạo ra đối tượng ở dạng mặt
(Surface), có bề dày bằng 0
3 Cách phát triển đối tượng: có các tùy chọn sau:
Depth: Phát triển theo giá trị chiều cao hay
chiều sâu được nhập vào
Both sides: Phát triển về hai phía của mặt
phẳng vẽ
Trang 6To Next: Phát triển đến những mặt gần nhất
Through All: Phát triển đi qua tất cả các mặt
To Intersect: Phát triển đến khi giao với mặt
được chọn
To Selected: Phát triển đến đối tượng được
chọn (có thể là điểm, đường cong hoặc mặt)
4 Dùng để nhập giá trị chiều cao hay chiều sâu
khi chọn cách phát triển là Depth
Ví dụ: chiều cao là 30 theo hướng mũi tên
5 Dùng để xác định hướng phát triển của đối
tượng khi tạo ra so với mặt phẳng vẽ Ví dụ:
khối trụ phát triển về bên phải hay bên trái
của mặt phẳng vẽ RIGHT
6 Tạo thêm hay cắt bớt đi vật liệu trên mô hình
7 Tạo ra đối tượng ở dạng khối nhưng không đặc
hoàn toàn mà chỉ có thành mỏng, khi dùng
thông số này phải nhập giá trị bề dày của
thành mỏng
8 Tạm dừng và tiếp tục Ví dụ: khi dùng lệnh
Preview để xem trước kết quả thì sau đó phải
sử dụng lệnh để có thể tiếp tục hiệu chỉnh
các thông số khác
9 Nếu chức năng này được chọn thì sẽ bỏ chế độ
xem trước đối tượng
10 Nếu chức năng này được chọn thì có thể xem
trước đối tượng ở dạng được tô màu có thuộc
tính trong suốt
11 Nếu chức năng này được chọn thì có thể xem
trước đối tượng ở dạng được tô màu có thuộc
12 Chức năng Preview để xem trước kết quả
13 Chấp nhận kết quả và thoát khỏi lệnh đang
thực hiện
14 Hủy bỏ kết quả và thoát khỏi lệnh đang thực
hiện
Trang 715 Chức năng Sketch dùng để vẽ tiết diện 2D
16 Options: Hộp thoại này cho phép xác định
chiều cao hay chiều sâu của đối tượng theo cả
hai hướng (Side 1 và Side 2)
Chức năng Capped ends: nếu được chọn sẽ
đóng kín hai đầu của surface
Chức năng Add taper: nếu được chọn sẽ vát
17 Properties: có thể đổi tên đối tượng bằng cách
gõ vào ô Name hoặc chọn vào biểu tượng
để xem thông tin về đối tượng
Sau khi xem xong bảng trên chúng ta tiếp tục vẽ tiết diện 2D theo trình tự sau:
1/ Chọn thẻ , ô Sketch xuất hiện, chọn tiếp
Define…, hộp thoại Sketch xuất hiện như hình 2-2 có
hai vùng riêng biệt yêu cầu xác định hai thông số
Giải thích:
- Thông số thứ nhất: là mặt phẳng vẽ (Sketch Plane)
dùng để vẽ tiết diện 2D lên đó Mặt phẳng vẽ (là
một trong ba datum plane RIGHT, FRONT, TOP
hoặc bất kỳ mnặt phẳng bất kỳ nào khác của mô
hình), có thể chọn trực tiếp trong không gian đồ họa
hoặc chọn trên model tree
- Thông số thứ hai: nhằm xác định hướng nhìn cho
mặt phẳng vẽ(Sketch Orientation), thông số này yêu
cầu chọn hai yếu tố:
Hình 2-2
+ Yếu tố đầu tiên là mặt phẳng tham khảo (Reference) là mặt phẳng bất kỳ
nhưng phải vuông góc với mặt phẳng vẽ;
+ Yếu tố thứ nhì là định hướng của mặt này (Orientation) nằm ở phía nào theo
hướng quan sát của người thiết kế, có thể là Top (ở trên), Bottom (ở dưới), Right
(bên phái) và Left (bên trái)
- Chức năng Flip: dùng để đổi chiều hướng phát triển của đối tượng (quan sát sự
thay đổi của mũi tên màu vàng trong không gian đồ họa)
- Ô Reference: dùng để xác định mặt phẳng tham khảo, nó luôn luôn vuông góc
với mặt phẳng vẽ
- Ô Orientation: dùng để xác định hướng của mặt tham khảo
Thực hiện:
Trang 82/ Chọn mặt phẳng vẽ là mặt datum TOP bằng
cách chọn nút trái chuột lên chữ TOP hoặc lên
đường biên ảo giới hạn mặt TOP trong không gian
đồ họa, mặt tham khảo tự động được chọn là mặt
datum RIGHT và hướng là Right như hình 2-3 (nếu
cần thay đổi hướng nhìn khác thì có thể chọn nút
trái chuột vào ô tương ứng và chọn lại mặt tham
khảo và hướng mong muốn)
3/ Chọn tiếp nút lệnh Sketch, môi trường vẽ 2D sẽ
xuất hiện với thanh công cụ như hình 2-4 để xây
dựng tiết diện 2D Lúc này trong không gian đồ
họa sẽ xuất hiện hai đường thẳng nét đứt cắt nhau,
đây gọi là đối tượng tham khảo (hình 2-5), chính là
chuẩn để ghi kích thước
Chọn vào biểu tượng Sketch View để chuyển
sang hướng nhìn 2D
Hình 2-3
Hình 2-4
* Lưu ý: Điều kiện bắt buộc là phải có tối thiểu hai đường cắt nhau (không nhất
thiết phải vuông góc) để làm đối tượng tham khảo Khi đã có mô hình 3D thì có thể
chọn thêm đối tượng tham khảo bằng cách chọn vào biểu tưởng từ thanh công
cụ (hình 2-6), hộp thoại References xuất hiện như hình 2-7, dùng nút trái chuột
chọn thêm đối tượng tham khảo là cạnh hay điểm bất kỳ của mô hình 3D (nhằm để
dễ bắt điểm khi vẽ tiết diện 2D), còn khi chưa cómô hình 3D nào cả thì chỉ có thể
chọn đối tượng tham khảo là những đường thẳng suy biến từ các mặt phẳng datum
plane mà thôi
Hình 2-7
Thực hiện tiếp:
4/ Vẽ tiết diện 2D là hình chữ nhật:
Sử dụng lệnh Rectangle để vẽ hình chữ nhật bằng cách nhấn nút trái chuột vào
biểu tượng trên thanh công cụ, chọn hai điểm bất kỳ trong không gian đồ họa
để vẽ hình chữ nhật như hình 2-8 Kế tiếp nhấn nút giữa chuột hoặc chọn vào
biểu tượng mũi tên trên thanh công cụ dọc để kết thúc lệnh đang thực hiện
Trang 9Ngay lúc này kích thước chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật sẽ tự động
xuất hiện theo kích cỡ hình chữ nhật vừa vẽ
5/ Hiệu chỉnh kích thước trong môi trường 2D:
Tiếp theo sẽ hiệu chỉnh lại kích thước hình chữ nhật là 200x160 bằng cách di
chuyển con trỏ chuột lên con số kích thước cần hiệu chỉnh, khi kích thước đổi màu
thì nhấp đúp nút trái chuột vào đó, nhập vào giá trị mong muốn thay cho giá trị
hiện tại và nhấn nút ENTER, ngay lập tức kích thước hình chữ nhật sẽ thay đổi
theo giá trị mới, tương tự chúng ta đổi kích thước cho cạnh còn lại, kết quả như
hình 2-9
Lưu ý: lệnh ghi kích thước cho đối tượng trong môi trường 2D : Dimension
- Khi vẽ kích thước sẽ ghi tự động, tuy nhiên có thể hiệu chỉnh lại theo đúng kích thước
ghi trên bản vẽ theo ý muốn của chúng ta bằng lệnh này
- Nếu ghi kích thước của bản thân đối tượng, chúng ta chọn đối tượng đó bằng nút trái
chuột, di chuyển chuột đến vị trí cần đặt giá trị kích thước nhấn nút giữa
- Nếu muốn ghi kích thước giữa hai đối tượng, chúng ta chọn lần lượt vào hai đối tượng
cần ghi kích thước, di chuyển chuột đến vị trí cần đặt giá trị kích thước, nhấn nút giữa
6/ Nhập chiều cao của khối hình hộp:
Sau khi hiệu chỉnh xong kích thước tiết diện hình chữ nhật, chọn vào biểu tượng
trên thanh công cụ dọc để kết thúc Nhập vào giá trị chiều cao là 60 trong
chọn chức năng Preview bằng cách chọn nút trái chuột vào biểu tượng , kết
quả như hình 2-11 Để kết thúc lệnh Extrude chọn vào biểu tượng
Trang 10* Xem đối tượng vừa vẽ :
Các chức năng View trên thanh công cụ ngang:
Hình 2-12
nhiều nét không rõ ràng
5 Display Style Thể hiện mô hình ở dạng tô bóng có thể hiện các cạnh/ Tô
bóng có sự phản chiếu/ Tô bóng bình thường/ Không thể hiện nét khuất/ Phân biệt nét thấy và nét khuất/ Thể hiện dạng khung dây (không phân biệt nét thấy và nét khuất)
dùng tạo ra và các hướng nhìn mặc định có sẵn của Creo
Reorient: Định lại hướng nhìn khác cho đối tượng 3D bằng
cách chọn hai mặt tham khảo
Filters
Bật/tắt các đối tượng chuẩn
10 Spin Center Bật/tắt biểu tượng gốc tọa độ
Từ thanh công cụ ngang nhấn vào biểu tượng AB (hình 2-12), lần lượt chọn
các hướng nhìn mặc định đã được Creo thiết lập sẵn để xem mô hình 3D ở các
hướng nhìn khác nhau
Thực tập các lệnh xoay, di chuyển, phóng to, thu nhỏ đối tượng 3D
Nhắc lại:
Thao tác các nút chuột và bàn phím Chức năng
Trang 11Lưu ý :
- Kích thước của các mặt datum plane sẽ tự động thay đổi theo kích thước của mô
hình 3D
Bước 2: Cắt phần giữa của khối hộp
Placement > Define
Đến đây phải xác định mặt phẳng vẽ, dùng nút trái chuột chọn vào mặt trên
của khối hộp (mặt 1 hình 2-11) > chọn Sketch để chấp nhận hướng nhìn mặc
định Lúc này màn hình xoay sang hướng nhìn 2D để chúng ta bắt đầu vẽ tiết
diện hay còn gọi là mặt cắt (section) là một hình chữ nhật có kích thước như
hình 2-13
Sau khi hiệu chỉnh xong kích thước tiết diện hình chữ nhật, chọn vào biểu
tượng trên thanh công cụ để kết thúc Nhập vào giá trị chiều cao là 30
trong cửa sổ giao tiếp Chọn vào biểu tượng để kết thúc lệnh
Extrude, kết quả như hình 2-14
Bước 3: Tạo vát nghiêng cho 4 mặt bên của lõm cắt
Từ thanh công cụ chọn lệnh Draft > References
Chọn vào ô Draft Surfaces, nhấn giữ phím Ctrl và lần lượt chọn vào 4 mặt
bên cần vát (4 mặt kẻ lưới hình 2-14)
Chọn vào ô Draft hinges chọn vào mặt đáy của lõm cắt (mặt số 2 hình 2-14)
làm mặt trung hòa (là mặt sẽ không thay đổi kích thước khi thực hiện lệnh
vát)
ngoài, kết quả như hình 2-15 Chọn vào biểu tượng để kết thúc
Trang 12Bước 4: Bo tròn 4 cạnh đứng của lõm cắt
Lần lượt chọn 4 cạnh đứng của lõm cắt (các cạnh số 3 hình 2-16), chọn vào
biểu tượng kết quả như hình 2-17
Bước 5: Bo tròn cạnh đáy của lõm cắt
Chọn lại lệnh Round, nhập vào giá trị bán kính bo tròn là 8, chọn cạnh số 4
hình 2-17, chọn vào biểu tượng , kết quả như hình 2-18
Bước 6: Cắt phần quai nắm
Từ thanh công cụ chọn lệnh Extrude > Solid > Symmetric >
Remove Material > Placement > Define
Đến đây phải xác định mặt phẳng vẽ, vì chúng ta muốn cắt đối xứng nên dùng
nút trái chuột chọn vào mặt FRONT (xem hình 2-18)
Tiếp theo chúng ta chọn mặt phẳng tham khảo, trong hộp thoại Sketch, ô
Orientation chọn là Top, chọn vào ô Reference chỉ vào mặt số 5 hình 2-18
để khi chuyển sang hướng nhìn 2D thì mặt này sẽ hướng lên trên (Top), chọn
Sketch để chuyển sang hướng nhìn 2D như hình 2-19
Để thuận tiện cho việc vẽ tiết diện chúng ta chọn thêm cạnh đáy của lõm cắt
làm đối tượng tham khảo bằng cách từ thanh công cụ chọn lệnh References
, chọn vào cạnh số 6 hình 2-19 > Close
Vẽ tiết diện cắt là cung tròn với kích thước như hình 2-20, chọn vào biểu tượng
trên thanh công cụ dọc để kết thúc Nhập vào giá trị bề rộng là 10 Chọn vào biểu tượng để kết thúc lệnh Extrude, kết quả như hình
2-21