Restriction íragment length polymorphỉsm RFLPĐinh nghĩa: • Kỳ thuật phân tích RFLP đọc là / ri-flip/- viết tắt của Restriction Fragment Length Polymorphism • RFLP được định nghĩa là tính
Trang 1DNA MARKER
0""000""0
Nhóm thưc hiên:
1. Trân Như Khoa
2. Nguyễn Duy Lan
3. Nguyễn Thị Bích Liễu
4. Lê Hoàng Lâm
5. Nguyễn Thị Kim Ngân
DNAMARKER
• về bản chất, bất kỳ chuỗi mã DNA nào được dùng đê phân biệt hai cá thế, hai dòng
hoặc hai giống khác nhau đều có thê được xem như một DNA marker Các DNA marker có
thế chia thành hai nhóm:
-Marker dựa trên cơ sở lai DNA: RFLP, minisatellite
Trang 2Restriction íragment length polymorphỉsm (RFLP)
Đinh nghĩa:
• Kỳ thuật phân tích RFLP (đọc là / ri-flip/- viết tắt của Restriction Fragment Length
Polymorphism)
• RFLP được định nghĩa là tính đa hình chiều dài các phân đoạn cắt giới hạn, biều
hiện sự khác nhau về kích thước các phân đoạn được tạo ra khi cắt DNA bằng các enzyme
cắt giới hạn khi có sự thay đôi trình tự trên DNA bộ nhân hoặc trong các bào quan khác Nguyên tac Restriction Fragment Length Polymorphism (RFLP)
DNA Extracted from
cleavage
hiêu của các m
enzyme căt hạn chê (RE) đối với vị trí nhận biết của chúng trên DNA bộ gen
• DNA bộ gen sẽ được cắt bàng các enzyme cắt giới hạn, chạy điện di qua gel
Radỉoactiv e
DNAprobe binds to speciíìc DNA
Fragmcnts of DNA arc Transíer of DNA ĩragrrienLs separatec by electrophoresis
to a mcmbrane (Southern blott)
Membrane is X -ray fllm, sand wỉchcd
washed free of to the membrane to detect
DNA pattem is compared with pattems from known
Trang 3r
o
- denxcge oi DklA t>f
ĩeitnctton ĩnryrye
7 ' V ™ *
* prol
ĩ
'ĩừ*iĩvgof rodiơữctV
e DtiA prơb* to spvc/k
rnỉrrbronr
— vtứShrttềtồi
**<£*:
pobe
/ tranứẼ' tõ
a memtxaiìe
f'5otfh*rn bkxv m
f /
1t sepơMtor
ofON A (ro$rrr+ntĩ try
rie&roữhyr
plimA umpk (U«fi
■> —
-X-ỉơy fim cneơ to
ciVíívr
(OứOđcl/ự t
CcD
C o )
(5ZD Extract DNA
ticini the conuiiuuitv
Rccogiution
ot labeled
?=
PCR vvith n Huoiepcentty
1*11 I I I I I I I I I I I I I I
y
I I
Re^tiiction <u gest oi' K^Rpiodùcl
I I I I I I I I I Í '
ậ ặ ị
ỉn
m Fragnient
peparation in
-RFLP method
Trang 4ƯU vả nhươc điểm
• Ưu điêm :
o Là marker đồng trội cho phép phân biệt được cá thê đồng họp và dị họp
o Do kích thước DNA khảo sát trong RFLP lớn vì vậy số lượng marker tạo ra
nhiều đủ đáp ứng nhu cầu nghiên cứu
• Hạn chế:
Schematic for RFLP by cleavage site loss
Parents Inheritance
of
RFLP
Onotvpps
Sibiinss
Ĩ¥ẸỊ
aa Aa AA
2. Phân tích cấu trúc di truyền DNA ứng dụng trong Y pháp nhận dạng :
Từ những năm 30s dấu vân tay được đưa vào úng dụng trong Y Pháp (Forensics) và trở
thành một công cụ cần thiết trong phòng thí nghiệm của cảnh sát hình sự và thám tử để nhận dạng
Tuy nhiên dấu vân tay bộc lộ nhiều khiếm khuyết một khi áp dụng trong thực tế Chẳng hạn,
tay thông thường chỉ có thể lấy mẫu được từ các đầu ngón tay mà thôi Đã thế ngày nay nó không
còn đặc hiệu cho từng cá thể nữa từ khi phẫu thuật chỉnh hình phát triển mạnh, người ta có
định thay đổi dấu vân tay qua phẫu thuật Chỉ trong vòng trên dưới 50 năm từ khi cấu trúc
truyền DNA được Watson và Crick công bố [1], ngành sinh học phân tử đã phát triển mạnh
được ứng dụng rộng rãi Một trong những ứng dụng quan trọng của sinh học phân tử là sử
tính của cấu trúc chuỗi di truyền DNA của từng cá thể vào trong Y pháp đế nhận dạng đối
như là một cuộc cách mạng trong Y học hình sự của nhân loại
Trang 5Có thê hình tượng cấu trúc phân tử của một DNA như là một cái phéc-mơ-tuya (zip), mỗi
răng kéo là một trong bốn khối chất liệu căn bản, viết tắt bàng các ký tự A (adenine), c
(guanine), và T (thymine), mà mỗi một ký tự đó gọi là một nucleotide, chúng cũng đứng
như các răng kéo của phéc-mơ-tuya theo cặp cố định A-T hoặc G-C Thông tin chứa đựng trong
DNA được xác định cơ bản bằng chuồi tiếp nổi các ký tự này dọc theo cái "phéc-mơ-tuya"
đó Các 'ký tự' này đứng theo một thứ tự và một số lượng nhất định đề tạo thành đơn vị lớn
là gien Nhiều gien nối lại với nhau tạo thành nhiễm sắc thể Theo ước tính mới nhất, con
khoảng 35000 bộ gien Trong đó chỉ có 1% số lượng gien đóng vai trò chức năng (thí dụ
quy định màu da, tóc v.v ), 99% còn lại là những gien không có chức năng, các gien này rất đa
dạng, khác nhau ở từng cá thể Cho nên chẳng thể có người nào giống người nào về cấu trúc di
truyền DNA cả, trừ đó là người sinh đôi cùng trứng
'Hồ sơ' DNA (tạm dịch từ DNA proíiling) là một phần nhỏ trích từ cấu trúc toàn bộ của chuồi DNA
(của một cá thê), tức là các bộ gien và thuộc phân gien không có chức năng, đủ đê phản ánh
riêng nhất của mồi cá thể không lẫn lộn với người khác Và cũng từ đó mà thuật ngừ "Điềm chỉ"
DNA (tạm dịch từ DNA fmgerprint)- cũng chính là 'hồ sơ DNA', do một nhà Di truyền học người
Anh, Alec Jeffreys đề xuất, đê nói lên một đặc trưng duy nhất cho mỗi cá the giống như là
tay (hay diêm chỉ) 'Diêm chỉ' DNA là hoàn toàn giống nhau ớ tất cả các tế bào, tô chức mô, tạng
phủ trong một cơ thể; và điềm chỉ DNA không có thể thay đổi được bàng bất cứ hình thức
thức của nhân loại hiện nay
về nguyên lý nhận dạng cá thê sống bằng DNA rất đơn giản, đó là nguyên lý so sánh
cặp Đối với nhận dạng vết tích thì người ta đem mẫu DNA của vết tích so sánh với mẫu
trữ hoặc với các mẫu nghi ngờ Đối với việc nhận dạng quan hệ huyết thống (cha mẹ chẳng hạn),
người ta đem so sánh DNA của cha, mẹ với cá thể đó để xem có quan hệ di truyền hay
nôm na là như biên số đăng ký xe Mỗi một chiếc xe có một biến số riêng, người ta có thê
Trang 6Các kỹ thuật phân tích điếm chỉ DNA hiện hành [2]:CÓ nhiều kỹ thuật phân tích
kỳ thuật thông dụng nhất hiện nay là:
Kỹ thuật phân tích RFLP (đọc là / ri-ílip/- viết tắt của Restriction Fragment Len^th
Polymorphism) (tạm dịch là các đoạn gien có độ dài giới hạn đa hình thái) Xuất phát từ
các đoạn DNA chức năng và các đoạn DNA không chức năng có thế tồn tại dưới nhiều hình thái
khác nhau Bằng cách sử dụng các enzyme đặc hiệu, chẳng hạn Restriction enzyme, có thể
đoạn gien RFLP Người ta đã có thể nhận dạng được đến vài nghìn loại RFLP, rất đặc hiệu
thể
Kỹ thuật phân tích PCR/STR (Polymerase Chain reaction/Short Tandem Repeat)
Tức là kỳ thuật dùng phản ứng chuỗi enzyme đa phân để 'khuếch đại' các đoạn gien ngắn có độ lặp
ngắn theo thứ tự (Short Tandem Repeat, STR) Ở đây polymesase tức là một loại enzyme có
phản ứng tạo ra nhiều bản copy của một đoạn DNA nào đó; phản ứng chuồi tức là một phản ứng
diễn ra liên tục Như vậy bằng kỹ thuật PCR có thê trong một thời gian ngắn tạo ra hàng
đến hàng tỷ bản copy của một STR Kỹ thuật này còn được gọi là kỹ thuật "khuếch đại
"Photocopy phân tử" trong một lối nói rộng rãi hơn
Đây là một kỳ thuật hiện đại nhất hiện nay được dùng trong Y pháp DNA về mặt cơ
thuật này cũng tiên hành tương tự như kỳ thuật RFLPs Lợi diêm của kỹ thuật này so với RFLP là:
- Mầu thu thập không nhất thiết phải đạt tiêu chuẩn cao, những mẫu lấy từ các mô bị huỷ hoại hoặc
cháy bỏng nặng, xác thối rừa do chôn lâu đều có thể dùng được, hoặc chỉ lấy các 'vi vết' như tàn
thuốc lá, vết dính nước bọt, những mẫu bệnh phấm bị trộn lẫn như máu của nạn nhân lẫn
hay dịch của phạm nhân
Các đặc điềm khác nhau về kỹ thuật cơ bản giữa PCR/STR vơi RFLP là: (a) Trong nhận
Trang 7cho các sắc dân da trắng, đen, da màu và dân Á châu, vấn đề là ngay trong mỗi nhóm sắc dân đó
cũng có sự biến đổi (chẳng hạn Á châu thì gồm Đông Á, Tây Á, Đông Nam Á v.v ) Xác
thể khớp đuợc một mẫu DNA với một mẫu trong quần thể tham khảo là rất thấp (1 phần 6
đó xác suất này có thê cao hơn nếu dùng phụ nhóm của quần thê tham khảo (có thê tăng lên 1/800000)
Một trở ngại khác liên quan đến bàng chứng Ket quả báo cáo của chuyên viên DNA được toà ghi
nhận, thế nhưng lại không có bằng chứng cụ thể nào để xác nhận mẫu DNA đó là sản phẩm
mẫu bệnh phâm nguyên thuỷ cả
Điếm sau cùng trong tính phức tạp của kỹ thuật diêm chỉ DNA là liên quan đến vấn
đức và pháp lý Đây là vấn đề tranh cãi rất nhiều và chưa hoàn toàn thống nhất trong hệ
luật của nhiều quốc gia Thứ nhất là về ngân hàng dữ liệu DNA tội phạm Luật lệ nhiều
như thống nhất là tội phạm hoặc như nghi phạm bắt buộc phải làm DNA Còn những người bình
thường thì không có cơ sở luật pháp bắt họ phải làm, như vậy về mặt dữ liệu sẽ bị thiếu hụt Trong
một số trường hợp những bệnh nhân bình thường, vì lý do gì đó phải xét nghiệm DNA thì
trong những trường hợp nguy cơ kết quả DNA bị lạm dụng Hoặc giả sử một trường hợp
liên quan đến đạo đức, vừa luật pháp Ví dụ một đôi vợ chồng có một đứa con bị bệnh Cystis
Fibrosis (hay CF, dịch là bệnh xơ nang ton thương chủ yếu là tuy tạng và phối) là một bệnh
lặn, do đó về di truyền thì bố mẹ phải có gien ẩn của bịnh này mới 'truyền' được cho đưá
khốn thay, khi xét nghiệm ra thì chỉ có người mẹ mang gien lặn mà thôi, vấn đề đặt ra là,
thông báo cho người chồng của bà mẹ biết rằng ông không phải là bố của đứa trẻ hay
nên thông báo cho cha chính thức của đứa trẻ rằng chính ông có mang gien lặn của bệnh
di truyền ông không nên cưới vợ có cùng mang gien lặn bệnh như ông nữa, hay không?
Điểm chỉ DNA và vụ thảm hoạ hoả hoạn ở ITC thành phố HCM tháng 10/2002:
Trang 8Một người da đen (gọi là "X") sinh tại Anh đã bỏ qua sổng với cha của mình tại Ghana Sau đó
anh
ta xin qua trở lại Anh để sống với mẹ (gọi là "M") và ba người anh chị em ruột của mình thì
bị từ chối cho nhập cảnh vì người ta nghi ngờ đã bị thay thế bởi một người cháu hay một người
không thân thuộc gì với bà mẹ Câu chuyện từ chối visa nhập cảnh này xảy ra vào năm 1985, lúc
này xét nghiệm dấu ấn protein (protein markers) đã được thực hiện và xác định được bà mẹ có liên
hệ với
"X?", tuy nhiên không thể loại trừ được M là cô hay dì của "X?" Thắc mắc trên tưởng
chừng bế tắc, không có cách giải quyết, nhưng may mắn Jeffereys và các cộng sự đã được nhờ đến và lần
đầu tiên xét nghiệm dấu ấn DNA được áp dụng trong trường họp này Ket quả xét nghiệm đã xác
định được đúng "X?" chính là "X" vì "X?" có mang các dấu ấn DNA từ M, đồng thời có chung các
dấu ấn DNA với những đứa con của "M" thừa hưởng từ người cha
Vậy dấu ấn DNA là gì? Nguyên tắc hoạt động của các xét nghiệm dấu ấn DNA như thế nào?
Những tiến bộ và các phạm vi ứng dụng hiện nay của xét nghiệm dấu ấn DNA ra sao?
DNA bộ gen người của chúng ta có đến 30% chứa các trình tự base lặp lại và hầu như không
mang những mã có ý nghĩa chức năng Cũng như các trình tự base có ý nghĩa chức năng (gọi là
gen), các trình tự base lặp lại này được di truyền từ cha mẹ sang con cái theo định luật phân ly độc
lập của Mendel Tuy nhiên khác với gen, rất khó tìm thấy sự khác biệt về trình tự base của gen giữa
các cá nhân, có nhiều trình tự base lặp lại có thê giúp phân biệt được cá nhân này với các nhân
khác, không những thế, có thể giúp tìm xem họ có quan hệ huyết thống với nhau hay không? Các trình
tự base lặp lại này được gọi là các dấu ấn DNA Có hai loại dấu ấn DNA hiện đang được dùng trong
xét nghiệm dấu ấn DNA là:
Các tiêu vệ tinh (minisatellite)
Đó là các trình tự base lõi lặp lại, gọi là các tiểu vệ tinh VNTRs (Variable Number of Tandem Repeats = số lượng thay đổi các trình tự base lặp lại), có các kích thước thay đổi từ 1.000
base (1 KB) đến 30.000 base (30 KB) Các VNTRs này hiện diện rải rác tại nhiều vị trí trên bộ gen,
Trang 9có thế trích được bộ gen nguyên vẹn (phải lấy không dưới lOml máu đế tách đủ bạch cầu dùng trong
ly trích bộ gen)
4. Phân tích đa dạng di truyền một số mẫu nấm Coiynespora cassiicola Wei gây
bệnh trrên cây
cao su (Hevea brasỉliensis) bằng phương pháp RFLP - PCR.
(VŨ THỊ QUỲNH CHI Đại hoc Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 09/2005 Hướng
dẫn khoâ học: PGS.TS BÙI CACH TUYẾN, ThS PHAN THÀNH DŨNG.)
Bệnh rụng lá Corynespora trên cây cao su là một bệnh mới do nấm Corynespora cassiicola
Curt.) Wei gây ra nhưng có tác hại rất lớn đến nền kinh tế của nhiều nước, đặc biệt là những nước
sản xuất cao su thiên nhiên Triệu chứng biêu hiện của bệnh hiện nay rất biến thiên và dễ
với các bệnh về lá khác Do đó tìm hiếu phương pháp chấn đoán, phát hiện nhanh bệnh Corynespora
cũng là cách giúp khống chế bệnh nhanh hơn, trước khi bệnh lây lan Nhừng nghiên cứu
cho thấy, nấm c cassiicola có sự phân hóa trong cùng loài, c cassiicoỉa trên các dòng vô
su khác nhau có sự khác biệt về di truyền, nhò' đó có thế nhận biết c cassiicola qua khả
bệnh cho các dòng vô tính cao su khác nhau Việc nghiên cứu đa dạng di truyền của nấm c cassiicola trên cây cao su ở nước ta là một việc làm cần thiết nhàm tìm hiểu mối quan hệ
dạng di truyền của c cassiicola với tính kháng của một số dòng vô tính cao su đang được
Việt Nam
Kết quả đạt được :
Ampliíĩed Fragment Length Polỉmorphism (AFLP)
Khái niêm
❖ AFLP (Amplified Fragment Length Polimorphism) là sự đa hình chiều dài các đoạn
DNA được khuếch đại chọn lọc, là kỳ thuật kết hợp giữa RFLP và PCR
❖ 1975 Vos và cộng sự đã phát minh ra kỳ thuật này.
Trang 10- Xây dựng bản đồ DNA marker có hiệu quả nhất so với những marker khác ( Vos và
viên 1995)
- Khám phá ra nhừng clone genome, vd YAC
- Fingerprinting các đoạn DNA đã đuợc cloned như cosmid, Pl, BAC, YAC (Vos và
viên 1995)
❖ AFLP marker dựa trên sự khuếch đại DNA bàng kỳ thuật PCR
❖ AFLP là một marker trội -Marker trội: marker không thể phân biệt những cá thể
và cá thê dị họp tử
Kỹ thuât AFLP
Nguyên tắc của kỹ thuật AFLP giống như RFLP, điểm khác biệt cơ bản là AFLP không cần tiến
hành lai phân tử (lai Southern blot), do vậy thực hành nhanh
1. NỐI DUNG Cơ BẢN CỦA PHƯƠNG PHÁP
Pnmerl + 1 Adaptor EcoRI 4- A (5‘) Adaptor Msel + c (5‘)
Pnmer2+2
X X I I I I I /—4 X X J>mm* GGGTTA
Sơ đồ kỹ thuật AFLP
Trang 11AFLP Procedure
5’ -GAATTC -TTAA -3’
3' -CTTAAG -AATT -5
Ị Mse 1 Adaptsr Llgation
PCR1
PCR 2
AATTCMN
"
TTAAGNN
I
TAl
I
EcoR 1 adapter MSP 1 adaptpr NNTTA NNAA7
tooR 1 pnmer F-AC Mse 1 pnmerM-CC
‘AA
AATTCAC -GGTTAỊ AAGTG -CCAATI
I
E^-ACA M-CCAC
rAATTCACA
ÌTTAAGTGT-Ll-Cor s*q«ier>c*r
denaturing polyacrylamide geỉ eiectrophocests
I
-GTGGTĨt
ÍACCAA
"
ứng dung
So sánh đa hình AFLP giữa hai nhóm cá thế cá tra (pangasius hypophthaỉmus) có trọng lượng
phân biệt
NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
có trọng lượng lớn nhất (trung bình là 3,9 gam) và 10 mẫu có trọng lượng nhỏ nhất (trung bình
là 2,2 gam)
Tách chiết DNA:
DNA cá tra được tách chiết chủ yếu theo Fetzner [3] Cụ thể: khoảng 50 mg mẫu được rửa sạch
cồn bằng 0,9 ml đệm TLE (10 mM Tris; 0,1 mM EDTA; pH 8.0) Thêm vào 0,9 ml đệm phá tế
bào (10
mM Tris; 100 mM EDTA; 2% SDS, pH 8.0) Bổ sung 5pil enzyme protease K (20 mg/ml),
ủ 55°c trong 14-16 giờ Đe mẫu ở nhiệt độ phòng và bổ sung 4pl RNAase A (lOmg/ml), ủ 37°c
trong 30 phút Thêm vào 0,3 ml dung dịch kết tủa protein (7,5 mM Ammonium Acetate), trộn đều và
ủ trong
đá 30 phút Ly tâm 2 lần đề loại tủa protein và thu dịch DNA Ket tủa DNA bằng 0,9 ml
isopropanol,
để -20 c trong 3 giờ, ly tâm thu tủa DNA Rứa DNA bàng 0,75 ml cồn 70° Hòa tan DNA
trong 100pl đệm TLE Bảo quản ớ 4°c để sử dụng cho các thí nghiệm tiếp theo
Bảng 1: Trình tự các adapter và mồi được sử dụng trong phân tích AFLP
Phân tích sản phẩm AFLP: sau PCR, một thể tích íbrmamide dye được thêm vào phản ứng
Mầu được biến tính bàng nhiệt ở 95°c trong 3 phút, và đặt ngay vào đá Sản phẩm AFLP được
điện di trên gel polyacrylamide biến tính (19:1 acrylamide:bisacylamide; 7,5 M urea; 0,5 X TBE
buffer )
KÉT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
DNA hệ gen từ hai nhóm cá tra có trọng lượng lớn và nhỏ được tách chiết Ket quả đánh giá
trên điện di agarose cho thấy chất lượng DNA đạt tiêu chuấn cho các phân tích tiếp theo
Để chuẩn bị khuôn DNA cho AFLP, DNA hệ gen được cắt đồng thời bởi 2 enzyme giới hạn
EcoRI
có trình tự nhận biết 6 base pair (G(AATTC) và Msel có trình tự nhận biết 4 base pair
(T(TAA)
Thành công của kỳ thuật AFLP phụ thuộc vào sự cắt hoàn toàn của phản ứng cắt và chất
(PSP - preselective primers) PSP chứa các trình tự: i) bô trợ với adapter; ii) bô trợ với trình tự
nhận biết của enzyme giới hạn; iii) một nucleotid Các đoạn DNA mà nucleotid liền kề với trình
tự nhận biết của enzyme giới hạn bổ trợ với nucleotid của PSP sẽ được nhân lên (theo xác suất một
phần tư
số đoạn DNA sẽ được nhân lên) Tương tự, các đoạn DNA mà 3 nucleotid tiếp theo liền kề
với trình
tự nhận biết của enzyme giới hạn bô trợ với 3 nucleotid của mồi chọn lọc (SP - selective
54 tổ hợp mồi được sử dụng để phân tích đa hình AFLP của hai nhóm cá tra có trọng lượng lớn
và nhỏ Mỗi tổ họp mồi tạo ra từ 27 đến 94 băng, trung bình là 55 băng trên một tổ hợp mồi
Trong đó, cao nhất là tổ họp mồi ACC/M-CAG: 94 băng/mẫu, và thấp nhất là tổ họp mồi
E-ACG/M-CTG:
27 băng/mẫu Trong 54 to họp mồi nghiên cứu, 11 to họp mồi không tạo băng AFLP và 43
tô họp mồi tạo 204 băng AFLP Tỷ lệ băng đa hình giữa các mẫu cá tra là 1,35% cho thấy sự đa
hình AFLP
Hình 1 Đa hình AFLPgiữa nhóm cá lớn và nhóm cả nhỏ của tố hợp mồi E-ACA/M-CAG
Tổng cộng có 204 băng AFLP được tạo ra từ 43 tổ hợp mồi, trung bình là 4,74 băng
suất xuất hiện các băng AFLP ở hai nhóm cá tra là khác nhau nên chúng tôi đã tính tần số
Bảng 2: Tần số khác biệt của các băng AFLP giữa hai nhóm cá tra
Nhừng băng AFLP có tần số khác biệt trên 50% được thể hiện ở bảng 3