LUẬN VĂN VỀ CÔNG NGHỆ PROTEIN VÀ ENZYME
Trang 1CÔNG NGHỆ PROTEIN VÀ ENZYME
BÁO CÁO: ỨNG DỤNG CỦA ENYME
Trang 2Ứng dụng của enzyme trong điều trị bệnh:
Enzyme như chất cho thêm vào
cơ thể để chữa bệnh kém tiêu hóa đối với một số người
Enzym được sử dụng như chất làm sạch vết thương và làm lành vết thương
Enzym được sử dụng trong các phản ứng miễn dịch.
Trang 31 Enzyme cố định:
Enzym cố định (Enzym không tan) là enzym được cố định trên chất mang không
có khả năng hoà tan.
Trong y tế: Enzym cố định dưới dạng Microcapsule được dùng để chữa bệnh
thiếu enzym, không gây phản ứng miễn
dịch: Urease cố định để chạy thận nhân tạo; Catalase cố định để chuyển hoá H 2 O 2 trong
cơ thể; Asparaginase cố định ức chế khả
năng STPT của một số u ác tính.
Trang 4Một enzyme có chức năng tương tự không
có nguồn gốc từ cơ thể người không thể đưa
một cách trực tiếp vào cơ thể bởi vì nó sẽ gây ra một đáp ứng miễn nhiễm có hại cho cơ thể Để giải quyết vấn đề này người ta cô lập enzyme trong các vi hạt, sợi hay gel Khi đó, enzyme có thể không gây ra đáp ứng miễn nhiễm có hại nào trong khi cơ chất của nó có kích thước nhỏ
có thể đi xuyên qua gel, các lỗ trên sợi hay
màng của các vi hạt
Trang 5UREASE EC.3.5.1.5
Cũng theo nguyên tắc này người ta
có ý tưởng làm thận nhân tạo Trong
thiết bị nhân tạo này, urease (EC.3.5.1.5)
và hạt resin hấp thụ hay than chì được kết thành nang với nhau Khi đó urea sẽ
bị urease phân hủy tạo thành ammonia, ammonia sẽ được hấp thụ trong các vi nang
Trang 8Cấu trúc Trypsin
b Trypsin va Chymotrypsin:
Cấu trúcChymotrypsin
Trang 9- Trypsin và Chymotripsin là những protease kiềm tiết từ tuyến tụy của động vật máu nóng Các enzyme này khi mới được tiết ra đều ở dạng tiền enzyme
(proenzyme) bất hoạt (trypsinogen và
chymotrypsinogen), sau đó chúng được
hoạt hóa và trở thành dạng hoạt động là trypsin và chymochypsin ở trong tá tràng
Trang 10Các enzyme này thuộc nhóm enzyme phân cắt các liên kết amide, liên kết peptide Ngoài ra chúng cũng
có thể cắt cả liên kết carbon – carbon
- Tuy nhiên vai trò chính của enzyme này trong cơ thể là thủy phân liên kết peptide trong suốt quá trình tiêu hóa protein ở ruột non
Trang 111 2 ENZYME Từ NGUồN THựC VậT:
a/ Bromelin: EC-3.4.22.33
Bromelain là nhóm endoprotease có khả năng phân cắt các liên kết peptid nội phân tử protein để chuyển phân tử protein thành các đoạn nhỏ gọi là các peptide (Dương Thị Hương Giang, 2005)
Bromelain có 3 hoạt tính khác nhau:
peptidase, amidase và esterase, hoạt tính
esterase ở bromelain hơn papain và ficin
(Nguyễn Đức Lượng, 2004)
Trang 12- Giảm đau nhức cơ.
- Chống rối loạn tim
mạch Bromelain là
protein-enzyme
có nhiều trong thân và trái dứa.
Trang 13B/ PAPAIN VÀ CHYMOPAPAIN:
Cấu trúc enzyme papain
Trang 14Cơ chế tác dụng:
- Trong nhựa quả đu đủ có chứa Papain và Chymopapain Papain gần giống với Chymopapain nhưng có
họat tính mạnh hơn gấp nhiều lần
- Papain giúp kìm hãm một số vi trùng gây bệnh như gram và tiêu diệt nhiều vi trùng khác như:
staphilooccus, thương hàn
- Có khả năng giảm độc đối với toxin và toxanpunin
Trang 15- Nhựa papain thô dùng để điều trị rối loạn tiêu hóa do thiếu men, giúp tiêu hóa tốt chất đạm trong thức ăn, làm
thuốc tẩy nhiều loại giun.
- Có tác dụng ngừa thai và gây sẩy thai do hoạt tính của nó đối với
progesteron của thai phụ
- Chiết xuất papain được dùng trong phẫu thuật cột sống như là một
loại “dao phẫu thuật tự nhiên” để mở đĩa đệm cột sống
Trang 16- Được dùng để điều trị lở loét, làm tiêu giải trong bệnh bạch hầu, chống kết dính sau phẫu thuật
- Khi tinh chế dầu gan cá thường bổ sung papain để tăng hàm lượng vitamin A
và D.
Trang 17Uch - L1: EC: 3.1.2.15
Trang 18Vị trí phân tử trên nhiễm sắc thể 4: cặp cơ sở đến
41.270.44541.258.897
Các gen UCHL1 nằm trên cánh tay (p)
ngắn của nhiễm sắc thể tại vị trí 14 Chính
xác hơn, các gen UCHL1 nằm từ 41.258.897
cặp cơ sở để cơ sở cặp 41.270.445 trên nhiễm sắc thể 4.
Trang 19Alzheimer là căn bệnh ăn mòn trí nhớ con người Theo nhóm nghiên cứu,
não người bị tác động bởi bệnh này có
khuynh hướng giảm Uch - L1.
Trong nghiên cứu của mình, nhóm
đã tiêm Uch - L1 vào não của chuột thí
nghiệm bị bệnh Alzheimer Kết quả họ
phát hiện enzyme này đã giúp trí nhớ của loài gặm nhấm này phục hồi
Trang 20
Điều đặc biệt là enzyme này không tiêu diệt các protein amyloid beta bám ở não - được cho là nguyên nhân gây ra bệnh Alzheimer - mà làm cho nó trở nên bình thường và không
có hại cho trí nhớ.
Theo nhà nghiên cứu Ottavio Arancio, điều này rất quan trọng bởi protein amyloid beta giữ một vai trò quan trọng trong cơ thể
Trang 21LUMBROKINASE:
Trang 22-Enzyme lumbrokinase có tác dụng trực tiếp thuỷ phân fibrin (tiêu cục máu đông) trong khi đó các chất hoạt hoá khác vẫn thường dùng như tPA (tisuse plasminogen activator), để có tác dụng
phải hoạt hoá plasminogen thành plasmin, từ đó plasmin mới thuỷ phân được fibrin
-Ngoài tác dụng trực tiếp thuỷ phân fibrin,
lumbrokinase còn có tác dụng hoạt hoá giống như tPA Với tác dụng kép như vậy dùng lumbrokinase cho hiệu quả cao mà giá thành lại thấp, mang lại lợi ích rất lớn cho người bệnh
Trang 23Với tác dụng kép như vậy dùng lumbrokinase cho hiệu quả cao mà giá thành lại thấp, mang lại lợi ích rất lớn cho người bệnh.
- Lumbrokinase được dùng trong:
* Hỗ trợ điều trị và phục hồi cho bệnh nhân bị tai biến mạch máu não (đột quỵ), nhồi máu cơ tim và các bệnh
lý liên quan đến cục máu đông, cải
thiện các di chứng như liệt, teo cơ, nói ngọng, tê bì chân tay
Trang 24* Dự phòng tai biến mạch máu não (đột quỵ), nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân có nguy
cơ cao như tăng huyết áp và các bệnh lý liên quan đến mạch vành
* Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân tiểu đường, đặc biệt là bệnh nhân có hoại tử đầu chi do tai biến của bệnh tiểu đường và các bệnh lý liên quan đến mạch máu như viêm tắc mạch.
Trang 25Loài giun đất (trùn đất) hay còn gọi là địa long Tên
khoa học là Lumbricus rubellus
Trang 26Từ nguồn nguyên liệu trên, nhóm nghiên cứu do PTS Dao đứng đầu đã bắt tay vào sản xuất chế
phẩm dưới dạng bột uống được,
không độc hại Họ loại bỏ tạp chất và sấy khô giun ở nhiệt độ thấp Tiếp
đến, giun được nghiền thành bột rồi phối chế với một số phụ gia Mặc dù
là enzym nhưng lumbrokinase
không bị phân huỷ trong đường tiêu hoá, vẫn giữ được hoạt tính khi
ngấm vào máu.