1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

chương 2 kênh truyền tin

24 940 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 855,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nói về các kênh truyền tin trong truyền dẫn vô tuyến số, các mã lọc, lấy mẫu, lượng tử hóa, các hàm haming, sai số lượng tử, tốc độ bít thấp, các kênh truyền lớn, các khối dẫn tốt, điều chế mã xung pcm , điều chế mã xung vi sai dpcm, nguyên tắc điều chế, băng thông rộng.

Trang 1

KỸ THUẬT TRUYỀN DẪN

VÔ TUYẾN SỐ

Môi trường truyền sóng và các yếu tố ảnh hưởng

Giáo viên bộ môn : Trần Thị Hường

Sinh Viên: Bùi Ngọc Thúy

Trang 2

Môi trường truyền sóng và các yếu tố ảnh hưởng

1.1 Khái niệm:

a) Môi trường truyền sóng:

Sóng điện tử

+Kênh thông vô tuyến: TB phát TB thu

Lan truyền qua môi trường vật lý

+ Môi trường truyền sóng: Khép kín mạch cho kênh thông tin -> Để đảm bảo chất lượng của kênh thông tin vô tuyến cần lưu ý đến môi trường truyền sóng, lựa chọn tần số công tác và chọn phương thức truyền sóng hợp lý + Tác động của môi trường truyền sóng:

- Làm suy giảm biên độ sóng

- Làm méo dạng tín hiệu tương tự

- Gây lỗi đối với tín hiệu số do nhiễu

Trang 3

Môi trường truyền sóng và các yếu tố ảnh hưởng

Sóng mang vô tuyến là những tín hiệu hình since có tần số cao, trong đó các thành phần như phase, biên độ, tần số sẽ biến điệu theo sóng

tín hiệu để tạo các sóng mang cao tần mang các tín hiệu này đi xa trong không gian Nếu không có sóng mang thì các sóng tín hiệu sẽ không thể truyền đi xa do bị suy hao tần số

Sóng vô tuyến là sóng điện từ, nằm trong cùng nhóm với sóng ánh sáng, bức xạ hồng ngoại và tia X Song, sóng điện từ được phát đi với

tần số thấp hơn sóng ánh sáng và các bức xạ hồng ngoại Trong kỹ thuật thông tin, người ta sử dụng các sóng có tần số trong khoảng 10KHz – 300Ghz

Trang 4

Môi trường truyền sóng và các yếu tố ảnh hưởng

b) Đặc điểm truyền song vô tuyến:

- Chịu ảnh hưởng rất lớn vào môi trường truyền dẫn: khí hậu thời tiết

- Chịu ảnh hưởng rất lớn vào địa hình: mặt đất, đồi núi, nhà cửa cây cối

- Suy hao trong môi trường lớn

- Chịu ảnh hưởng của các nguồn nhiễu trong thiên nhiên: phóng điện trong khí quyển, phát xạ của các hành tinh khác.

- Chịu ảnh hưởng nhiễu công nghiệp từ các động cơ đánh lửa bằng tia lửa điện

- Chịu ảnh hưởng nhiễu từ các thiết bị vô tuyến khác

Trang 5

Môi trường truyền sóng và các yếu tố ảnh hưởng

Phân loại sóng vô tuyến:

a) Sóng dài có bước sóng vài kilomét.

b) Sóng trung có bước sóng vài trăm mét.

c) Sóng ngắn có bước sóng vài chục mét.

d) Sóng cực ngắn có bước sóng vài mét Những sóng vô tuyến có bước sóng nhỏ hơn 1 mét cũng được xem là sóng vô tuyến

•Sóng cực ngắn bị tầng điện li và mặt đất, mặt biển phản xạ nhiều lần nên có thể truyền đi khắp Trái Đất nếu có công suất phát đủ lớn

•Sóng vô tuyến truyền hình, điện thoại di động, thông tin vệ tinh là sóng cực ngắn

Trang 6

Môi trường truyền sóng và các yếu tố ảnh hưởng

c) Khái niệm Sóng điện từ :

Sóng điện từ là quá trình lan truyền trong không gian của điện từ trường biến thiên theo thời gian.Sóng điện từ là sóng

ngang, lan truyền trong chân không với vận tốc bằng vận tốc ánh sáng (c = 3.108 m/s).

Các loại sóng vô tuyến:

Trang 7

2 Các thông số đặc trưng cho môi trường truyền song.

a) Suy hao trong không gian tự do.

• Suy hao đường truyền là cực điểm suy hao của các yếu tố khác liên quan đến tín hiệu bao gồm suy hao truyền dẫn qua không gian tự do space loss), khúc xạ, nhiễu xạ và phản xạ sóng, suy hao ghép nối do độ mở sóng ngoài môi trường (aperture - medium coupling loss) và hấp thụ Nhưng nó cũng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như đường biên địa lý, môi trường khu vực, môi trường tự nhiên (chẳng hạn tán lá) và môi trường lan truyền (tức là độ ẩm không khí)

(free-• Path Loss (sự suy giảm của đường tín hiệu) là sự suy giảm mật độ công suất (attenuation) của sóng truyền dẫn vô tuyến khi lan truyền thông qua một môi trường trên một khoảng cách Nó là một yếu tố quan trọng khi nói đến việc thiết kế và quy hoạch một mạng vô tuyến và là một yếu tố khóa khi tính toán mức năng lượng sẵn có cho liên kết

Trang 8

• Suy hao đường truyền mà do suy hao truyền dẫn không gian tự do (Free-space Loss) có lẽ sẽ là yếu tố quan trọng nhất khi quy hoạch mạng ngoài trời, liên kết tầm xa với cường độ tín hiệu giảm 4 lần nếu khoảng cách giữa các thiết bị tăng gấp đôi Suy hao truyền dẫn không gian tự do không bao gồm các yếu tố như độ lợi của anten được sử dụng tại máy phát và máy thu, cũng không phải bất kỳ mất mát liên quan đến sự không hoàn hảo của phần cứng, nó chỉ được dựa trên LoS (Line of Sight) thông qua không gian tự do.

Suy hao truyền dẫn không gian tự do có thể được tính toán sử dụng phương trình sau:

Trong đó :

• FSL (dB) = Free-Space Loss (Suy hao truyền dẫn không gian tự do) (dB)

• d = Khoảng cách giữa trạm phát và trạm thu (km)

• f = Tần số tín hiệu (GHz)

Trang 9

VÍ DỤ

=> Khi mà tần số tang lên , suy hao truyền dẫn trong không gian tự do ( giảm về công suất tín hiệu ) tăng lên với cùng khoảng cách

Trang 10

 Công suất tín hiệu tại điểm thu tại một điểm trong trường khu xa của anten phát là: với

 Biểu thức suy hao:

 Ý nghĩa của công thức này:

 Cường độ trường tại điểm thu giảm khi khoảng cách giữa máy thu – phát tăng.

 Khi tăng tần số truyền lan sóng, cự ly thông tin sẽ giảm.

Trang 11

b) Ảnh hưởng của khí quyển đến truyền dẫn vô tuyến

Khi truyền tải các tín hiệu vô tuyến qua khí quyển có rất nhiều yếu tố môi trường ảnh hưởng tới chất lượng tín hiệu do thường hay xảy ra các hiện tượng phản xạ, tán xạ từ tầng điện ly & tầng đối lưu

Các cơ chế quan trọng nhất của khí quyển là không bị ion hoá tác động và có thể gây biến thiên cường độ tín hiệu sóng vô tuyến điện từ (fading) ở các tần số dưới 30 MHz bao gồm: bức xạ trong không gian tự do, sự không đồng nhất của khí quyển, các hiệu ứng khúc xạ, phản xạ, tán xạ Các đường thông tin vi ba không bị fading nghiêm trọng trong hầu hết các điều kiện khí tượng Tuy nhiên, sự phân tầng khí quyển và những điều kiện khí tượng khác có thể gây ra fading nghiêm trọng

Trang 12

b) Ảnh hưởng của khí quyển đến truyền dẫn vô tuyến

Ở dải tần số cao hơn 7 GHz, ngoài hiệu ứng nhiễu xạ và đa đường, suy hao và khử phân cực do các chất khí, bụi, nước trong khí quyển cũng cần được quan tâm

Ở dải tần cao hơn 10 GHz, chủ yếu xảy ra các hiệu ứng tán xạ, hấp thụ do hơi nước, các hạt ẩm và oxy Suy hao năng lượng tín hiệu bức xạ

do hấp thụ trong khí quyển xảy ra từ sự hấp thụ sóng vô tuyến do oxy và hơi nước trong không khí Các hạt nước trong khí quyển, mà chủ yếu là hạt mưa gây ra cả suy hao lẫn tán xạ cho sóng vô tuyến Vì thế việc nghiên cứu đánh giá độ lớn của trường nhiễu tiềm tàng do các hạt mưa tán xạ gây ra trong dải tần số này là rất quan trọng

Ở dải tần số trung bình và cao, phản xạ ở tầng điện ly cho phép truyền dẫn vô tuyến trên khoảng cách lớn Suy hao đáng kể nhất trong dải tần này là suy hao do mưa (với các sóng có bước sóng λ cỡ vài cm hoặc nhỏ hơn) và do tuyết Với các sóng có bước sóng λ cỡ vài mm, suy hao chủ yếu là do sương mù, hơi nước và các chất khí khác trong khí quyển

Trang 13

Các ảnh hưởng của khí quyển

Trang 14

Các ảnh hưởng của khí quyển

b) Hiện tượng phản xạ

phản xạ là hiện tượng sóng khi lan truyền tới bề mặt tiếp xúc của hai môi trường bị đổi hướng lan truyền và quay trở lại môi trường mà nó

đã tới Các ví dụ về phản xạ đã được quan sát với các sóng như ánh sáng, âm thanh hay sóng nước

Sự phản xạ của ánh sáng có thể là phản xạ định hướng (như phản xạ trên gương) hay phản xạ khuếch tán (như phản xạ trên tờ giấy trắng)

tuỳ thuộc vào bề mặt tiếp xúc Tính chất của bề mặt cũng ảnh hưởng đến sự thay đổi biên độ, pha hay trạng thái phân cực của sóng

Trang 15

Các ảnh hưởng của khí quyển

c) Hiện tượng ống dẫn sóng

ống dẫn sóng được dùng để chỉ các cấu trúc để dẫn hướng cho sóng điện từ lan truyền từ giữa hai địa điểm định trước Thuật ngữ này được sử

dụng nhiều cho sóng radio và vi ba Với tia hồng ngoại hay ánh sáng, thuật ngữ cáp quang được sử dụng nhiều hơn

Các ống dẫn sóng có thể được cấu tạo từ các ống kim loại rỗng, hoặc từ các ống chất điện môi rỗng hoặc đặc Các đường cáp điện như

cáp đồng trục cũng có thể coi là các dạng của ống dẫn sóng

Sóng lan truyền trong ống dẫn sóng, có thể coi là do bị phản xạ qua lại giữa các thành ống (phản xạ trên bề mặt kim loại hay

phản xạ toàn phần trên bề mặt điện môi), khiến cho năng lượng sóng điện từ được dẫn truyền trong lòng ống

Trang 16

Các ảnh hưởng của khí quyển

 Xây dựng miền Fresnel

+ dựng mặt sóng đi qua No

+dựng mặt nón tròn xoay trục BNo, đường sinh là (BNo+n.λ/2) cắt mặt sóng ở Nn

 Khái niệm miền Frensel

Miền Fresnel thứ n (Fn) là vùng không gianđược giới hạn bởi quỹ tích các điểm mà hiệu sốgiữa tổng khoảng cách từ điểm này đến điểmphát và điểm thu với khoảng cách giữa hai điểmthu phát

là hằng số có giá trị bằng n lần nửa bước sóng công tác

ANn +NnB -AB = n.(λ/2)

Miền Fresnel có dạng elip tròn xoay

nhận hai điểmthu và phát làm tiêu điểm,

có bán kính là bn

Trang 17

Các ảnh hưởng của khí quyển

e) Hiện tượng nhiễu xạ

Nhiễu xạ là hiện tượng quan sát được khi sóng lan truyền qua khe nhỏ hoặc mép vật cản (rõ nhất với các vật cản có kích thước tương đương

với bước sóng), trong đó sóng bị lệch hướng lan truyền, lan toả về mọi phía từ vị trí vật cản, và tự giao thoa với các sóng khác lan ra từ vật cản Hiện tượng nhiễu xạ đã được quan sát với mọi loại sóng, như âm thanh, sóng nước, sóng điện từ (như ánh sáng hay sóng radio), hay các hạt thể hiện tính chất sóng thông qua lưỡng tính sóng hạt

Trang 18

Các ảnh hưởng của Khí quyển

f) Hiện tượng Fading

Fading là hiện tượng sai lạc tín hiệu thu môt cách bất thường xảy ra đối với các hệ thống vô tuyến do tác đông của môi trường truyền dẫn

Các yếu tố gây ra Fading đối với các hệ thống vô tuyến măt đất như:

• Sự thăng giáng của tầng điện ly đối với hệ thống sóng ngắn

• Sự hấp thụ gây bởi các phân tử khí, hơi nước, mưa, tuyết, sương mù sự hấp thụ này phụ thuôc vào dải tần số công tác đăc biệt là dải tần cao (>10Ghz)

• Sự khúc xạ gây bởi sự không đổng đều của mật đô không khí

• Sự phản xạ sóng từ bề măt trái đất, đăc biệt trong trường hợp có bề măt nước và sự phản xạ sóng từ các bất đổng nhất trong khí quyển Đây cũng là môt yếu tố dẫn đến sự truyền lan đa đường

• Sự phản xạ, tán xạ và nhiễu xạ từ các chướng ngại trên đường truyền lan sóng điện từ, gây nên hiện tượng trải trễ và giao thoa sóng tại điểm thu do tín hiệu nhận được là tổng của rất nhiều tín hiệu truyền theo nhiều đường Hiện tượng này đăc biệt quan trọng trong thông tindi động

Trang 19

a) Phân loại fading

Trang 20

Fading phẳng

• Là Fading mà suy hao phụ thuộc vào tần số là không đáng kể và hầu như là hằng số với toàn bộ băng tần hiệu dụng của tín hiệu.

• Fading phẳng thường xảy ra đối với các hệ thống vô tuyến có dung lượng nhỏ và vừa, do độ rộng băng tín hiệu khá nhỏ nên fading do truyền dẫn đa đường và do mưa gần như là xem không có chọn lọc theo tần số.

Fading phẳng do truyền dẫn đa đường: hình thành do phản xạ tại các chướng ngại cũng như sự thay đổi của độ khúc xạ của khí quyển cường đô trường thu được ở đầu

thu bị suy giảm và di chuyển trong quá trình truyền dẫn.

• Trong các hệ thống chuyển tiếp số LOS (Line-Of-Sight), sự biến thiên của đọ khúc xạ là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện tượng truyền dẫn đa đường mà kết quả của

nó là tổn hao Fading thay đổi theo tần số Tuy nhiên, hệ thống có băng tín hiệu nhỏ nên tín hiệu suy hao fading đa đường là nhỏ nên có thể bỏ qua và fading đa đường được xem là fading phẳng.

• Đối với fading đa đường, việc thực hiện được đánh giá bằng đo công suất tín hiệu thu được tại một tần số trong băng tín hiệu Đặc trưng thống kê của fading phẳng đa đường là phân bố thời gian fading vượt quá một mức nào đó

Trang 21

Fading phẳng do hấp thụ: Là hiện tượng sóng điện từ bị hấp thụ và bị tán xạ do mưa, tuyết, sưong mù.hay các phần tử

khác tổn tại trong môi trường truyền dẫn nên các tín hiệu vào đầu thu bị suy giảm Nói chung hiện tượng fading này thay đổi phụ thuộc vào thời gian

• Ảnh hưởng của flat fading tác động

lên toàn bộ dải tần tín hiệu truyền trên kênh

là như nhau, do đó việc tính toán độ dự trữ

fading (fading margin) dễ dàng hơn

(các tần số trong băng tần đều bị tác động

như nhau thì chỉ việc tăng thêm phát cho

tất cả băng tần Thực tế thì có bộ gọi là

tự động điều chỉnh độ lợi-AGC

(Auto Gain Control) sẽ điều chỉnh

mức bù nhiễu này)

Trang 22

Fading lựa chọn tần số (selective fading)

Xảy ra khi băng tần của tín hiệu lớn hơn băng thông của kênh truyền Do đó hệ thống tốc độ vừa và lớn có độ rộng băng tín hiệu lớn (lớn hơn độ rộng kênh) sẽ chịu nhiều tác động của selectivefading.

Nói chung là đối toàn bộ băng thông kênh truyền thì nó ảnh hưởng không đều, chỗ nhiều chỗ ít, chỗ làm tăng chỗ làm giảm cường độ tín hiệu Loại này chủ yếu do fading

đa đường gây ra.

Tác hại lớn nhất của loại fading này là gây nhiễu lên kí tự -ISI Selective fading tác động lên các tần số khác nhau (trong cùng băng tần của tín hiệu) là khác nhau, do đó việc dự trữ như flat fading là không thể Do đó để khắc phục nó, người ta sử dụng một số biện pháp:

1/Phân tập (diversity): không gian (dùng nhiều anten phát và thu) và thời gian (truyền tại nhiều thời điểm khác nhau).

2/ Sử dụng mạch san bằng thích nghi, thường là các ATDE (Adaptive Time Domain Equalizer) với các thuật toán thích nghi thông dụng là Cưỡng ép không ZF (Zero Forcing)

và Sai số trung bình bình phương cực tiểu LMS (Least Mean Square error);

3/Sử dụng mã sửa lỗi để giảm BER (vốn có thể lớn do selective fading gây nên);

4/Trải phổ tín hiệu (pha-đinh chọn lọc thường do hiện tượng truyền dẫn đa đường (multipath propagation) gây nên, trải phổ chuỗi trực tiếp, nhất là với máy thu RAKE, có

khả năng tách các tia sóng và tổng hợp chúng lại, loại bỏ ảnh hưởng của multipath propagation);

5/Sử dụng điều chế đa sóng mang mà tiêu biểu là OFDM (cái của nợ này ngày nay được ứng dụng khắp nơi, trong di động 3G, trong WIFI, WIMAX hay trong truyền hình số mặt đất DVB-T )

Trang 23

Fading nhanh và fading chậm.

Mức độ dịch tần sẽ thay đổi theo vận tốc tương đối (v) giữa máy phát và thu (tại cùng 1 t/s phát) Do đó hiện tượng này gọi là fading nhanh.

Tuy nhiên, đó không phải là toàn bộ nội dung của fading nhanh mà các hiệu ứng đa đường (multipath) cũng có thể kéo theo sự biến đổi nhanh của mức nhiễu tại đầu thu

gây ra fast fading

Fading chậm (slow fading): Do ảnh hưởng của các vật cản trở trên đường truyền VD: tòa nhà cao tầng, ngọn núi, đồi…làm cho biên độ tín hiệu suy giảm, do đó còn gọi là hiệu ứng bóng râm (Shadowing) Tuy nhiên, hiện tượng này chỉ xảy ra trên một khoảng cách lớn, nên tốc độ biến đổi chậm Hay sự không ổn định cường độ tín hiệu ảnh hưởng đến hiệu ứng cho chắn gọi là suy hao chậm Vì vậy hiệu ứng này gọi là Fading chậm (slow fading)

Như vậy, slow fading và fast fading phân biệt nhau ở mức độ biến đổi nhiễu tại anten thu.

Trang 24

b/ Khắc phục: bằng cách tính toán đọ dự trữ fading

- Dự trữ fading che khuất chuẩn-log (dự trữ fading chậm - Slow/Shadowing Fading Margin)

Khoản này tính được dựa trên xác suất rớt cuộc gọi cho phép do fading chậm gây nên, thường nó là 1% theo nhiều tài liệu Lượng dự trữ fading chậm này tính được nếu ta có được đường cong mật độ xác suất fading che khuất (dạng chuẩn-log) Cái đường cong mật

độ này có được nhờ phương pháp thống kê (nhờ đo bằng driving-test để có được độ lệch quân phương (zigma) hay còn gọi là độ lệch

chuẩn - standard deviation - của biến ngẫu nhiên mức fading che khuất, và một phân bố chuẩn có kỳ vọng bằng không hoàn toàn xác định được pdf của nó nếu biết zigma).

- Dự trữ fading nhanh (Multipath Fading Margin)

Cái này có rắc rối hơn đôi chút Với các hệ thống băng hẹp như GSM (tốc độ dữ liệu trên kênh thấp do chủ yếu chỉ phục vụ dịch vụ thoại và dữ liệu tốc độ thấp) thì multipath fading xem được là flat-fading Khi đó dự trữ fading nhanh có thể xác định được theo phân

bố của mức fading nhanh Với các môi trường khác nhau, sẽ có các phân bố khác nhau, trải từ phân bố chuẩn (kênh Gauss) hay

Ricean (kênh Rice) cho tới Rayleigh (kênh Rayleigh), trong đó kênh Rayleigh là kênh tồi nhất, rất hay gặp trong môi trường macro khu vực đô thị Do vậy, khi tính toán thiết kế vô tuyến (tính toán phủ sóng) người ta thường tính với trường hợp xấu nhất là với kênh

Rayleigh Pdf(Probability Density Function - hàm mật độ xác suất) Rayleigh của biến ngẫu nhiên là mức fading nhanh cũng hoàn

toàn xác định được nếu có được độ lệch quân phương zigma của nó Cái này (zigma) cũng phải xác định bằng đo lường test) Từ đó ta có thể xác định được độ dự trữ fading nhanh để bảo đảm xác suất rớt cuộc gọi do fading nhanh gây ra thấp dưới một mức nào đó, cũng thường là 1%.

Ngày đăng: 10/01/2016, 10:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w