1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thí nghiệm ô tô

75 1,6K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thí nghiệm ô tô
Tác giả Vũ Trung Dũng
Người hướng dẫn T.S Nguyễn Văn Bang, KS Vũ Tuấn Đạt
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Cơ khí ô tô
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 311,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo Thí nghiệm ô tô

Trang 1

đại Nên đòi hỏi ngời sinh viên phải không ngừng củng cố và nâng cao kiến thức

Do xây dựng đề tài trong thời gian ngắn chop nên không tránh khỏi nhiều thiếusót Em rất mong nhận đợc sự giúp đỡ của các thầy và các bạn để đề tài đợc hoàn thiện hơn

Trang 2

Sinh viên lớp cơ khí ô tô 37

Vũ trung dũng

Chơng i những vấn đề chung

1.1 Những vấn đề chung về thí nghiệm ô tô

1.1.1 Những khái niệm cơ bản về thí nghiệm ô tô

Thí nghiệm ô tô là môn học xác định bằng thực nghiệm các thông số và chỉtiêu đánh giá tình trạng kỹ thuật của ô tô

Đối tợng sử dụng cho thí nghiệm ô tô hay tổng thành, các cụm chi tiết củanó

Trong quá trình thí nghiệm ngời làm thí nghiệm sử dụng các thiết bị khácnhau để thực hiện các bài thí nghiệm theo nội dung đã đợc xác định

Các thiết bị sử dụng trong thí nghiệm là các thiết bị đo hiện đại nó khôngchỉ tác dụng lên giác quan của con ngời nh trong trờng hợp báo tín hiệu hay tínhkết quả có ngời theo dõi mà còn tự động thu thập số liệu, truyền số liệu đến bộ xử

lý, tính toán không có sự tham gia của con ngời Với quan điểm kỹ thuật thì quátrình đo trong các thiết bị đo là sự biến đổi thông tin về giá trị đại lợng cần đothành một dạng nào đó thích hợp cho con ngời và máy móc

Trang 3

Bất kỳ một thiết bị đo nào cũng là một kênh nhận, biến đổi thông tin về giátrị cần đo và đợc tạo bởi một mạch nối tiếp các chuyển đổi đo.

Cấu tạo các dụng cụ đo các đại lợng không điện thờng đợc cấu tạo bởi ba

bộ phận độc lập: Cảm biến, thiết bị đo, bộ hiển thị Chúng đợc cấu tạo riêng rẽtừng bộ phận và nối với nhau bằng dây dẫn hoặc bằng các đờng dây thông tinkhác

Cảm biến là tập hợp về mặt cấu tạo nhiều chuyển đổi đợc bố trí ở đối tợng

đo Do yêu cầu về điều kiện sử dụng chỉ bố trí ở những chỗ chính để nhận đợc giátrị của đại lợng cần đo biến nó thành dạng thuận tiện truyền về bộ xử lý

Mạch đo - khuếch đại nguồn thờng gọi là thiết bị đo

Bộ phận hiển thị có thể là loại báo chỉ (có thang đo và kim chỉ) loại tín hiệu(tác động ở mọi vị trí xác định bằng ánh sáng, âm thanh)

Trong lĩnh vực ô tô ngời ta xây dựng các bài thí nghiệm là:

- Thí nghiệm để xác định các tính chất khai thác của ô tô

- Thí nghiệm động cơ

- Thí nghiệm xác định tính năng làm việc của các tổng thành riêng biệt

- Thí nghiệm ô tô về độ tin cậy

- Thí nghiệm ô tô để xác định ảnh hởng đến môi trờng

Quá trình thí nghiệm là một quá trình tổng hợp, nó bao gồm các nội dung từkhâu chuẩn bị đối tợng, tìm hiểu thiết bị đo thực hiện nghiêm ngặt quy trình đo,quy trình đọc kết quả và xử lý kết quả đo đợc nhờ thiết bị đo Ngoài ra còn phải

đảm bảo an toàn tuyệt đối cho ngời và thiết bị trong suốt quá trình thí nghiệm Dovậy trớc khi tiến hành thí nghiệm phải tính hoặc thí nghiệm sơ bộ để đánh giá độ

Trang 4

lớn của đại lợng cần đo, nhờ có bớc này mà ta chọn đợc thiết bị đo thích hợp với

đối tợng, đạt đợc mục đích bài thí nghiệm đặt ra

Ngời thí nghiệm là ngời đo và gia công kết quả đo Nhiệm vụ của ngời thínghiệm khi đo phải nắm đợc phơng pháp đo, am hiểu thiết bị đo mà mình đang sửdụng, kiểm tra điều kiện đo, phán đoán về khoảng đo để chọn thiết bị cho phùhợp, chọn dụng cụ đo phù hợp với sai số yêu cầu, phù hựp với môi trờng xungquanh biết điều khiển quá trình đo để có kết quả đo (có thể bằng tay hoặc bằngmáy) số liệu thu đợc sau khi đo Biết xét đoán kết quả đo xem đã đạt yêu cầu haycha, có phải đo lại hay không

Kết quả đo ở mức độ nào đó có thể coi là chính xác Một giá trị nh vậy đợcgọi là giá trị ớc lợng của đại lợng đo Nghĩa là giá trị đợc xác định bằng thựcnghiệm nhờ thiết bị đo Giá trị này gần với giá trị thực mà ở điều kiện nào đó cóthể coi là thực

Để đánh giá sai lệch giữa giá trị ớc lợng và giá trị thực ngời ta sử dụng kháiniệm sai số của phép đo Đó là hiệu giữa giá trị thực và giá trị ớc lợng

Tấ cả các phép đo trong thí nghiệm đều có sai số ngẫu nhiên ta phải loại trừ

nó bằng cách tiến hành nhiều phép đo tơng tự nhau, sau đó ta tập hợp kết quả đolại gia công kết quả đo để nhận đợc giá trị trung bình số học và độ lệch bình ph-

ơng trung bình số học Đó là bài toán xử lý kết quả đo mà ta phải tiến hnàh saumỗi một phép đo trên thiết bị cụ thể để nhận đợc giá trị thực của phép đo

1.1.2 Các loại thí nghiệm ô tô

Trong lĩnh vực thí nghiệm ô tô có rất nhiều loại khác nhau tuỳ thuộc vàomục đích xây dựng thí nghiệm Ví dụ:

Trang 5

- Theo đối tợng có thể là: Thí nghiệm toàn ô tô hay tổng thành từng cụmriêng biệt của ô tô Trong chế tạo hay cải tiến ô tô có sẵn ngời thí nghiệm ma két,thí nghiệm ô tô mẫu.

Thí nghiệm ô tô mẫu có thể là một cụm hay tổng thành lắp lên xe và thử ôtô Hoặc là thí nghiệm cụm hay tổng thành trớc rồi lắp lên xe ô tô và tiến hành thínghiệm toàn ô tô

Với ô tô đã khai thác tiến hành thí nghiệm để xác định tình trạng kỹ thuậtcủa nó, tiến hành thí nghiệm sau đại tu để đánh giá chất lợng sau sửa chữa

Ngời ta cũng tiến hành thí nghiệm ô tô do nớc ngoài chế tạo để có số liệu sosánh với số liệu sản xuất ở trong nớc

Theo mục đích thí nghiệm gồm thí nghiệm ô tô theo công dụng, thí nghiệm

để xác định tác động của môi trờng xung quanh đến ô tô thí nghiệm xác định cáctính chất khai thác của ô tô, thí nghiệm ô tô theo độ tin cậy

Thí nghiệm để xác định các tính chất khai thác của ô tô gồm xác định lựckéo, tính chất phanh, tính kinh tế nhiên liệu

Thí nghiệm độ tin cậy để xác định hoặc đánh giá các chỉ tiêu của độ tin cậy.Trong điều kiện khai thác nào đó thí nghiệm khai thác cho phép đánh giá khả nănglàm việc của ô tô trong điều kiện khai thác giúp ta thu thập đợc các số liệu về độtin cậy, định mức tiêu hao nhiên liệu dầu mỡ, chu kỳ bảo dỡng thay thế phụ tùng

Theo vị trí thí nghiệm: gồm thí nghiệm trong phòng, thí nghiệm trên đờng

và thí nghiệm trong bài thử ở trong phòng để mô phỏng điều kiện môi trờng tadùng các giá chuyên dùng và các thiết bị khác

Chỉ trong phòng ta mới thu đợc lợng thông tin lớn có độ chính xác cao vìthiết bị thí nghiệm có độ chính xác lớn, thời gian thí nghiệm ngắn và xác định đợcchính xác quan hệ nguyên nhân kết quả

Trang 6

Trên bài thử ô tô chịu tác động tổ hợp các tác nhân bên ngoài gần giống nhkhai thác.

Ngoài ra thí nghiệm ô tô còn phân theo thời gian Thí nghiệm nhanh và thínghiệm bình thờng

1.1.3 Các điều kiện chung để thí nghiệm

Sinh viên tiến hành thí nghiệm đợc trang bị trên cơ sở phần lý thuyết mônhọc thí nghiệm ô tô, lý thuyết ô tô Nắm đợc nguyên lý cấu tạo, nguyên lý hoạt

động của thiết bị, biết cách tổ chức thực hành các phép đo theo đúng quy trình

- Đối tợng đa vào thí nghiệm đợc bảo dỡng tuân theo pháp chế kỹ thuật,không tự ý thay đổi tình trạng kỹ thuật trong quá tình thí nghiệm

- Điều kiện thời tiết có ảnh hởng đến sự ổn định và kết quả đo của thiết bị

do vậy tổ chức thí nghiệm phải ở thời gian thích hợp

- Chế độ nhiệt của động cơ cũng nh tổng thành khai thác khi đa vào thínghiệm phải ghi lại để đảm bảo chế độ thí nghiệm nên cho xe chạy một thời giannào đó phơng pháp chạy xe cũng phải ghi vào điều kiện

- Khi tiến hành thí nghiệm phải thực hiện các biện pháp an toàn cho ngời vàthiết bị Trớc khi thí nghiệm phải xem xét kỹ lỡng hệ thống phanh, tay lái, bánhlốp xe, thiết bị con lăn, điện, đèn hiệu

- Lái xe thí nghiệm phải có bằng và có kinh nghiệm

- Sinh viên thực tập nhất thiết phải đợc phổ biến nội quy an toàn Nội quy sửdụng thiết bị Chịu sự giám sát và phân công của giáo viên hớng dẫn

- Nếu tiến hành thí nghiệm ban đêm phải có đủ ánh sáng

- Phải chuẩn bị công tác phòng hoả thật tốt

Trang 7

1.1.4 Mục đích của chơng trình thí nghiệm

Củng cố lại những kiến thức đã học ở phần lý thuyết về chăm sóc bảo dỡng

kỹ thuật ô tô, lý thuyết ô tô, thí nghiệm ô tô

Hiểu đợc nguyên lý cấu tạo, hoạt động của thiết bị vận hành và đo lấy đợckết quả chính xác

1.1.5 Những yêu cầu khi tiến hành thí nghiệm ô tô

Mỗi sinh viên phải tiến hành làm các bài thí nghiệm riêng biệt, chủ động,sáng tạo, đúng quy trình Hiểu rõ nguyên lý cấu tạo, quy trình đo khi sử dụng thiếtbị

- Biết cách đo và đo đợc kết quả ở mỗi thiết bị một cách chính xác

- Đối tợng thí nghiệm phải đợc chuẩn bị trớc đáp ứng mỗi yêu cầu của bàithí nghiệm

- Với thiết bị thí nghiệm phải đợc bảo dỡng kỹ lỡng đảm bảo sự hoạt độngbình thờng toàn hệ thống

Tiến hành vận hành thử để không xảy ra trục trặc trong quá trình thínghiệm

1.6 Nội dung thí nghiệm gồm

Chơng trình thí nghiệm mỗi sinh viên phải tiến hành đầy đủ các bài thínghiệm

Trang 8

1.2 Xử lý kết quả đo, xác định số mẫu

Trong quá trình thí nghiệm ngoài sai số dụng cụ đo, việc thực hiện quá trình

đo cũng gây nhiều sai số Những sai số này sinh ra do các yếu tố sau:

- Phơng pháp đo đợc chọn

- Mức độ cẩn thận khi đo

Do vậy kết quả đo thờng không đúng với giá trị chính xác của đại lợng đo

mà có sai số Vì thế trong thí nghiệm cần phải gia công kết quả đo

Giả sử tiến hành phơng đo cùng một giá trị X nào đó, giá trị đáng tin cậy

đại diện cho đại lợng đo X là giá trị trung bình của dãy các phép đo

- Độ lệch kết quả mỗi dấu đo là: Xi - X = Vi

Vi: đợc gọi là sai số d

- Tổng bình phơng của sai số d có giá trị nhỏ nhất:

- Tổng bình phơng tất cả các số d đợc thực hiện theo công thức của bessed

và đợc đánh dấu là S*

=

= +

+ + +

i

Xi n

1 3

Trang 9

Việc cha bình phơng sai số d cho n - 1 thay cho n bởi vì n càng lớn sai sốcàng nhỏ.

Ước lợng S* đặc trng cho độ phân tán kết quả đo xung quanh giá trị trungbình

Vì rằng sai số trung bình còn có sai số ngẫu nhiên do vậy ta sử dụng ớc ợng đo độ lệch bình phơng

l Khoảng đáng tin cậy mà giới hạn của khoảng đó với mọi xác suất nhất

ở đây ta hiểu hst là hệ số phân bố student phụ thuộc vào xác suất đã cho P

n

X Xi x

n

δ

* 1

2

) 1 (

,

1 =hSt X

036,09

32,01

Trang 10

Nh vậy kết quả ớc lợng khoảng đo nhờ phân bố student viết dới dạng:

Ta có kết quả sau khi gia công là:

Chú ý: Kết quả phép đo những số không đáng tin cậy cần phải đợc làm tròn

số, phép đo chính xác thờng biểu thị bởi hai con số có nghĩa

Ví dụ thực tế gia công kết quả đo:

- Gia công kết quả đo độ trợt ngang bánh xe dẫn hớng của 10 lần đo, giá trịtrợt ngang K với độ chính xác nh nhau bằng thiết bị chuyên dùng Phép đo trựctiếp Luật phân bố xác suất của sai số là chuyên dùng Cần xác định khoảng đángtin cậy K thực Biết rằng xác suất đáng tin cậy P = 0,95 cho hệ thống an toàn vàmôi trờng

Bảng 1: Hệ số phân bố student theo giá trị xác suất

n 0,5 Hệ số phân bố student theo xác suất P0,9 0,95 0,98 0,99 0,999

/

+

X

Trang 11

Kết quả đo ở mức độ nào đó có thể coi là chính xác mọi giá trị nh vậy đợcgọi là giá trị ớc lợng đợc xác định bằng trực nghiệm đi lệch bình phơng quân là S*

Giá trị bình phơng quân trung bình:

Khoảng đáng tin cậy của phép đo 2<n<20

Lấy P = 0,95 cho hệ thống an toàn và môi trờng tra bảng 1

1

5 , 5

=

k

011,010

036,0

1)1(

1 = hst x K

081,0036,0.26,22,1

26,2

Trang 12

Khoảng giá trị:

Xem giá trị thực tính toàn phép đo đi đến kết luận là:

- Khoảng đo nằm trong giới hạn 2/3 thang đo

- Phơng pháp đo là chuẩn

- Kết quả thí nghiệm trong khoảng sai số thiết bị đo

* Tơng tự cách làm nh trên ta tính đợc số lần đo cho các phép đo:

- Kiểm tra phanh lấy lần đo n = 8

- Kiểm tra đồng hồ tốc độ lấy lần đo n = 11

- Kiểm tra đèn pha lấy số lần đo n = 7

1.3 Xây dựng mẫu báo cáo cho thí nghiệm

Mỗi sinh viên sau khi học xong chơng trình lý thuyết phải bắt buộc trải qua các bài thí nghiệm Sử dụng các thiết bị đo thí nghiệm có kết quả cụ thể, ghi kết quả vào báo cáo Lấy ý kiến giáo viên hớng dẫn gửi cho bộ môn đánh giá kết quả thí nghiệm

,5

2,12

,1

0

/ 0

Trang 13

II Ngời làm thí nghiệm

Họ và tên:

Lớp:

III Đối tợng thí nghiệm Nhãn hiệu:

Năm sản xuất:

Biển số đăng ký:

Loại xe:

Nơi sản xuất:

IV Kiểm tra và điều chỉnh sơ bộ ô tô trớc khi thí nghiệm Nội dung kiểm tra Kết luận - Kiểm tra sự đồng bộ của các bánh xe - Kiểm tra và xiết chặt các mối lắp ghép của bánh xe - Kiểm tra sự hao mòn lốp - Kiểm tra áp suất lốp - Kiểm tra và điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp phanh - Kiểm tra và điều chỉnh trình tự do của bàn đạp li hợp - Kiểm tra và điều chỉnh độ chụm bánh xe dẫn hớng - Kiểm tra các trang bị của ô tô - Kiểm tra và xiết chặt các mối nối ghép chung của xe - Kiểm tra tình trạng của ống xả - Kiểm tra và điều chỉnh khe hở nhiệt - Kiểm tra ắc quy - Đồng bộ Không đồng bộ - Phải đảm bảo chắc chắn - Chiều sâu hoa lốp - Theo tiêu chuẩn - Theo tiêu chuẩn - Theo tiêu chuẩn - Theo tiêu chuẩn - Lốp dự phòng

Dụng cụ đồ nghề

- Phải đảm bảo chắc chắn

- Đảm bảo kín và thông suốt

- Theo tiêu chuẩn

Trang 14

- Kiểm tra và điều chỉnh độ căng dây

- Theo tiêu chuẩn

- Phải đảm bảo đúng chủng loại, số ợng và chất lợng

l Phải đảm bảo không rò rỉ

V Kết quả thí nghiệm

1 Đo tải trọng trục

Kết quả đo tải trọng trục

Trang 15

b =

hg =

2 Đo độ trợt ngang của bánh xe dẫn hớng

Trang 16

- Tæng lùc phanh (KG)

- HiÖu qu¶ phanh (%)

- NhËn xÐt :

Trang 17

6 Đo tiếng ồn bên ngoài

Lần đo

Nội dung 1 2 3 Kết quả đo

- Kiểm tra động cơ

(dB)

- Kiểm tra tiếng ồn

(dB)

7 Đo nồng độ C0 và HC trong khí thải động cơ xăng

Lần đo

Nội dung 1 2 3 Kết quả đo

- Nồng độ C0 (%)

- Nồng độ HC (ppm)

VI Đánh giá và kiến nghị

Trang 18

giáo viên hớng dẫn

(Nhận xét, đánh giá và kiến nghị) Sinh viên thực hiện(Ghi rõ họ tên và ký)

Chơng II giới thiệu tổng quan về trạm

2.1 Sơ đồ bố trí mặt bằng trạm

Trang 19

Trạm kiểm định phơng tiện cơ giới đờng bộ 29-03-V đợc bố trí mặt bằngtheo kiểu nhà liên hợp và các thiết bị đợc bố trí theo hai dây chuyền song song.

Trang 20

21: Thiết bị đo khí xả động cơ xăng22: Thiết bị đo khí xả động cơ diezel.

2.2 Quy trình thí nghiệm xe con

a, Làm thủ tục thí nghiệm

- Báo cáo với giáo viên hớng dẫn thí nghiệm

- Lấy mẫu báo cáo thí nghiệm

b, Quy trình đo các tính năng cơ bản của ô tô

Kiểm tra và điều chỉnh sơ bộ ô tô trớc khi thí nghiệm

Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật

1 Kiểm tra sự đồng bộ của các bánh xe Ký hiệu lốp Quan sát Đồng bộ, theo nhàchế tạo

2 Kiểm tra các mối lắp ghép của bánh xe Sự lắp ghép Quan sát, cờ lê lực Phải đảm bảo chắc chắn

3 Kiểm tra sự hao mòn lốp Hao mòn lốp Thiết bị chuyên dùng Đảm bảo chính xác4

Kiểm tra áp suất lốp áp suất lốp Thiết bị Chuyên dùng Theo tiêu chuẩn

Trang 21

5 Kiểm tra và điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp li hợp Hành trìh tự do của bàn đạp li hợp

Cờ lê lực, Thớc đo chuyên dùng Theo tiêu chuẩn

6 Kiểm tra và điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp

phanh

Hành trình tự do của bàn đạp phanh

Cờ lê lực Thớc đo chuyên dùng Theo tiêu chuẩn

7 Kiểm tra và điều chỉnh độ Chụm của bánh xe dẫn hớng Độ chụm của bánhxe dẫn hớng Cờ lê lực, thớc đo chuyên

8 Kiểm tra các trang bị trên ô tô Trang bị trên ô tô Quan sát Có đầy đủ

9 Kiểm tra các mối nối ghépchung của xe Số lợng, tình trạng Quan sát dùng tay lắc Đủ và đảm bảo chắc chắn

10 Kiểm tra tình trạng ống xả Độ kín và thông suốt Quan sát dùng tay lắc Theo tiêu chuẩn

11 Kiểm tra và điều chỉnh khe hở nhiệt Khe hở nhiệt thớc đo chuyênCờ lê lực,

dùng

Theo tiêu chuẩn

12 Kiểm tra ắc quy Điện áp, cácđầu nối Quan sát, thiết bị đo chuyên

dùng

Theo tiêu chuẩn

13 Kiểm tra độ căng dây đai Độ căng dây đai Thiết bị chuyêndùng Theo tiêu chuẩn

Trang 22

15 Kiểm tra sự rò rỉ của dầu thuỷ lực Sự rò rỉ của dầu thuỷ lực Quan sát Không rò rỉ

Đo các thông số cơ bản của ô tô

St

t Thao tác kiểm tra và điềuchỉnh Nội dung kiểmtra Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật

1 Đo tải trọng trục Đo trọng lợng các cầu trên cơ sở đó

tính: a, b, hg

Thiết bị cân SL-1EB-10 Nhận đợc kết quả chính xác

2 Đo độ trợt ngang của bánh xe dẫn hớng Độ trợt ngang của bánh xe dẫn hớng Thiết bịWG-150B2 Nhận đợc kết quả chính xác

3 Đo và kiểm tra đồng hồ tốc độ Sai lệch đồng hồ tốc độ Thiết bịBST-150 Nhận đợc kết quả chính xác

4 Đo lực phanh Đo hiệu quả làm việc của hệ thống

phanh

Thiết bị BST-150 Nhận đợc kết quả chính xác

5 Đo và kiểm tra hệ thống đèn Đo cờng độ sáng và kiểm tra chùm

sáng của đèn pha

Thiết bị HT-201N Nhận đợc kết quả chính xác

6 Đo độ ồn ngoài Đo tiếng ồn ngoài do động cơ và còi

gây ra

Máy đo độ ồn Quest Nhận đợc kết quả chính xác

7 Đo nồng độ các chất độc hại trong khí thải động cơ xăng Đo nồng độ HC và CO Thiết bịRI 503AH-S Nhận đợc kết quả chính xác

8 Đo nồng độ các chất độc hại trong khí xả động cơ diezel Đo độ khói Thiết bịDSM-10N Nhận đợc kết quả chính xác

Trang 24

chơng III xây dựng các bài thí nghiệm

3.1 Cân tải trọng trục

3.1.1 Mục đích, yêu cầu

- Mục đích

+ Thực hành cần kiểm tra tải trọng ô tô giúp sinh viên hiểu rõ quan hệ phân

bố tải trọng lên mỗi cầu xe và từ đó xác định đợc các kích thớc của xe (nh a, b,hg) Củng cố kiến thức về môn học nh lý thuyết ô tô, kết cấu tính toán ô tô

+ Giúp sinh viên phát hiện thiếu sót trong lắp ráp mới, cải hoán, khảo sátthử nghiệm chế tạo mới

+ Xây dựng đặc tính kỹ thuật ô tô

+ Tạo cho sinh viên phơng pháp sử dụng cân tải trọng trục ô tô

- Yêu cầu

+ Sinh viên nắm vững nguyên lý cấu tạo, quy trình cân tải trọng

+ Cân đợc tải trọng đè lên mỗi trục xe đánh giá chính xác đợc sự phân bốtải trọng lên mỗi cầu xe

Trang 25

3.1.2 Thiết bị cân tải trọng trục

Tải trọng lớn nhất cân đợc (tấn)

Thang chia nhỏ nhất ( KG)

642 x 2290

AC - 220 V

50 + 60 (HZ)Pin - ắc quyTốt

Tự động

4 góc

b, Sơ đồ cấu tạo - nguyên lý hoạt động

Trang 26

- Là loại cân tải trọng sử dụng bộ báo chỉ số

- Cấu tạo gồm một bệ cân trên có giá đỡ cân và bộ báo chỉ giá trị tải trọng

- Dới nền là một khung thép chữ I trong lòng làm bằng thép chữ L dùng để

đỡ khung cùng với trụ cân ở 4 góc nền Tải trọng cân đợc biết là tổng trị số bàncân 1 và bàn cân 2, thông qua tay đòn đến trụ xoay thanh liên kết với bộ chia giảmtải trọng và tải trọn này đợc truyền tới giá đỡ của bộ phận báo chỉ

Trục tay đòn tựa lên giá đỡ liên kết qua bộ cân bằng với dao cân ngoài giá

đỡ Nó là công tác bảo đảm an toàn tuyệt đối cho sự chất tải ngoài mà chỉ điềuchỉnh theo phơng pháp thẳng đứng Đảm bảo kết quả chính xác, chống lại tác

động bên ngoài khi cân Sai số không đáng kể

Tay đòn chủ yếu là dao cân và lá dao chịu tác động chính từ tải trọng dovậy phần này chế tạo bằng thép nhiệt luyện chuyên dùng với độ cứng 57%Rockwel

Kiểm tra thang cân và độ lệch khi chất tải nhờ ắc quy - Báo chỉ tải trọng củacân sử dụng cảm biến

3.1.3 Chuẩn bị cân tải trọng trục

a, Chuẩn bị cân tải trọng trục

- Rửa sạch xe trớc khi cân tải trọng trục

- Nạp đầy nhiên liệu, vật liệu bôi trơn nớc làm mát theo tiêu chuẩn quy

định

b, Chuẩn bị thiết bị

- Làm sạch sàn cân, vệ sinh sạch sẽ cát sỏi và các tạp chất khác trong, ngoàikhung và dới hầm cân

Trang 27

- Đặt giá trị không ở đồng hồ chỉ thị cân tải trọng trục bằng núm "ZERO"sau khi làm sạch các vật cản trong bàn cân.

- Kiểm tra sự làm việc bình thờng của thiết bị

3.1.4 Quy trình cân tải trọng trục

Quy trình cân tải trọng trục đợc thực hiện qua các bớc sau:

(1) Đóng công tắc nguồn, khởi động máy tính

(2) Mở nút ON bằng nút ON/OFF trên đồng hồ chỉ thị cân tải tọng trục sau

đó hâm nóng thiết bị trong khoảng 10 phút

(3) Bấm nút [ 0 ] giá trị 0 hiện lên

(4) Lái xe cho xe di chuyển từ bãi đỗ vào đặt hai bánh trớc lên chính giữabàn cân để trục trớc đè lên hầm cân

Ngời thí nghiệm ấm phím F1 thì màn hình cân tải trọng trục hiện lên và giátrị tải trọng trên trục trớc đợc hiển thị sau đó lại ấn phím F1 thì giá trị đó đợc lu lạitrong máy tính

(5) Cho ô tô tiến lên để hai bánh sau đè lên chính giữa hai bàn cân giá trịtải trọng trục sau đợc hiển thị và ngời thí nghiệm ấn phím F2 thì giá trị tải trọngcủa cầu sau đợc lu lại trong máy tính

Trang 28

3.2 đo độ trợt ngang của bánh xe dẫn hớng

3.2.1 Mục đích, yêu cầu

+ Mục đích:

- Đo độ trợt ngang của bánh xe dẫn hớng giúp sinh viên củng cố lại nhữngkiến thức kiểm tra bảo dỡng hệ thống lái của ô tô Đánh giá chất lợng sau lắp ráp,phát hiện ra các sai lệch lắp đặt bánh xe đợc thể hiện bằng độ trợt ngang của lốp(tính bằng mét trên một Kilomet) để đánh giá tiêu chuẩn nhà nớc về an toàn và cóthể kiểm tra độ chụm hoặc độ doãng của các bánh xe

- Tạo kỹ năng sử dụng vận hành thiết bị kiểm tra độ trợt ngang của bánh xedẫn hớng

+ Yêu cầu:

- Sinh viên nắm vững nguyên lý cấu tạo và hoạt động của thiết bị

- Biết cách thực hành quy trình đo và bảo dỡng thiết bị

Trang 29

1: Tấm trợt 3: Thanh phản hồi

2: Công tắc micro 4:Trục quay

- Thiết bị đợc cấu tạo gồm: Mặt trợt, mặt đáy và bị cảm biến

- Mặt đáy là thép hình chữ U hàm rãnh hớng cho bi nằm ở giữa, dọc tấm cóhai lò xo lá ghép lại Cảm biến đợc bắt chặt trên đáy Tấm trợt - lò xo lá - cảmbiến liên kết với nhau bằng thanh liên kết Rãnh dẫn bi dới đợc hàn rồi liên kếtvới đáy bằng hai bu lông Lỗ bắt bu lông có hình hạt đậu Thanh có thể di chuyểnvới tâm nhằm định vị mặt trợt Mặt trợt bằng thép hình chữ U, hai đầu hàn thépvuông hạn chế mặt phẳng đứng

Trang 30

0 trong thang đo, mỗi nấc kim ứng với 5m/km.

3.2.3 Chuẩn bị đo độ trợt ngang

a, Chuẩn bị đối tợng

- áp suất lốp xe đúng tiêu chuẩn

- Lốp không quá mòn, không đắp lại và ăn in vào vành

- Chiều cao hoa lốp theo quy định

- Làm sạch bánh xe, không cho đất dính vào bánh, đá sỏi dính vào hoa lốp

- Kiểm tra điều chỉnh độ dơ lái theo tiêu chuẩn

- Không có sự khác biệt lớn giữa tỷ số truyền tơng ứng trái và phải của góclái bánh dẫn hớng

- Khớp chuyển hớng không có hiện tợng h hỏng, không sai lệch trong lắpráp, bôi trơn đúng tiêu chuẩn

- Ngõng quay lái không dơ, giữa bạc và trục không có vết nứt, không biếndạng

Trang 31

- Trợ lực lái không chảy dầu thành giọt.

b, Thiết bị đo

- Kim báo chỉ đồng hồ ở vị trí 0 nếu lệch thì chỉnh lại bằng núm chỉnh

- Kiểm tra tấm trợt, tra dầu khớp, lau chùi lại

- Kiểm tra giá đỡ bộ phận trợt: tay quay, thanh phản hồi còn lăn

- Thiết bị sẽ tự kiểm tra hệ thống cấu thành, các thiết bị đi kèm và cung cấp

điện cho máy in, đèn Led cháy sáng kim đồng hồ sẽ chỉ vị trí số 0

Chú ý:

- Khi khởi động không cho xe nằm trên thiết bị

- Khi đèn led không tắt nghĩa là hệ thống có lỗi Tìm cách khắc phục ấnStop trên remol để thiết bị hoạt động trừ khi lỗi về sự cố an toàn

b, Quy trình đo

(1) Tháo chốt khoá thanh nối

(2) Bật công tác đồng hồ chỉ thị

Trang 32

(3) ấn phím F2 vào màn hình đo độ trợt ngang

(4) Lái xe chầm chậm với tốc độ khoảng 2 ữ 5 km/h đi qua thiết bị kiểm tra

độ trợt ngang Lu ý đặt xe sao cho song song với đờng tâm nằm ngang hay haibánh xe đặt lên vạch trắng trên thiết bị Trong khi xe vào không đợc quay vô lănglái, không phanh, không cho ngời ngồi trên xe trừ ngời lái xe

(5) Quan sát khi bánh trớc vừa qua khỏi bàn trợt ngang ấn phím F1 để ghinhận giá trị trợt ngang Ghi kết quả vào báo cáo

(6) Khi đo xong phải khoá tấm trợt bằng chốt thanh nối

c, Lấy kết quả đo

- Kết quả đo hiển thị trên đồng hồ Việc ghi kết quả yêu cầu phải chính xác

- Ngời ghi kết quả chọn vị trí đứng sao cho quan sát đồng hồ thuận lợi,không xiên lệch dẫn đến sai số quá lớn

- Giới hạn thang đo của đồng hồ nhỏ một vạch là 5m/km do vậy phải ghinhanh, quan sát cả 2 bên thang kim vị trí 0

- Mỗi kết quả đo đợc tiến hành đơn lẻ Khi cần lấy kết quả đo khác phải lùi

xe lại và quy trình đó đợc lặp lại từ bớc (1) đến bớc (6)

- Kết quả của thí nghiệm hợp lý là khi thực hiện đầy đủ quy trình đo theoyêu cầu

Đồng hồ đơn vị tính là mm, khi không tác dụng nữa lò xo kéo kim chỉ về vịtrí 0 trong thang đo, mỗi nấc kim ứng với 5m/km

- ấn phím ESC để thoát khỏi chơng trình đo độ trợt ngang

3.2.5 Những chú ý khi đo

Trang 33

- Chỉ bật công tắc điện sau khi tháo chốt khoá thanh nối.

- Không kiểm tra xe có trọng lợng cầu vợt quá mức cho phép của thiết bị

- Không sửa chữa thiết bị trong khi tiến hành đo

- Không cho bùn đất dính vào băng thử, bánh xe

- Không để xe trên băng thử

- Bảo dỡng thiết bị theo hớng dẫn

- Ghi chép số liệu chính xác, sau đó có đánh giá riêng của sinh viên

Trang 34

rõ bản chất chuyển động và vận tốc của xe khi vận hành.

+ Tạo cho sinh viên biết cách đo đồng hồ tốc độ bằng thiết bị chuyên dùng

- Yêu cầu:

+ Sinh viên nắm vững cấu tạo hoạt động cơ cấu báo chỉ tốc độ ô tô, nguyên

lý hoạt động của thiết bị đo tốc độ ô tô

+ Đo đợc tốc độ chính xác, so sánh với vận tốc dụng cụ đo

3.3.2 Thiết bị kiểm tra đồng hồ tốc độ

a, Đặc điểm và thông số kỹ thuật

- Thiết bị hiển thị tốc độ đợc thiết kế còi báo khi tốc độ đạt 40km/h, 80km/hkhi có đèn báo sáng lên

- Đo đợc chính xác tốc độ ô tô ở tốc độ tối đa

- Thiết bị có bố trí con lăn và kích nâng trung gian đảm bảo ô tô ra vào antoàn

Trang 35

Tải trọng cho phép lên mỗi cầu xe ( KG )

Đờng kính X chiều dài con lăn (mm)

Khoảng cách trục giữa con lăn

3200 x 820 x 400

120

Tự độngSố0,0 ∼120,00,10,1Buzzer và LED50/60 HZ AC V1φ 3A

600 x 680 x 340

b, Cấu tạo thiết bị

Trang 36

1: Khung 2: Con lăn 3: Kích nâng 4: ổ đỡ con lăn.

5: Cảm biến đo tốc độ 6: Con quay chông trợt ngang 7: Tấm nâng

- Cấu tạo: Gồm một khung cấu tạo bằng thép trên đó có bố trí con lăn, ở hai

đầu các con lăn này có ổ bi đỡ Nhìn theo hớng ô tô đi vào, hai con lăn phía trớctạo thành một cặp

+ Một máy phát điện dành cho đồng hồ tốc độ đợc lắp với một đầu của conlăn phía sau dùng để đo tốc độ quay của con lăn nhờ vậy tốc độ của ô tô cần kiểmtra đợc hiển thị trên đồng hồ tốc độ đặt trên hộp Để ô tô cần kiểm tra có thể ra vào

dễ dàng ngời ta bố trí một kích trung gian ở giữa các con lăn trớc và sau

- Hoạt động: Khi xe vào bệ bánh xe chủ động nằm lọt vào giữa các con lăn,vào số ô tô, bánh xe chủ động sẽ quay làm bánh xe quay theo

Để xác định tốc độ thực tế của bánh xe ngời ta tiến hành đo tốc độ quay củacon lăn Khi tốc độ quay của con lăn thay đổi sẽ làm biến đổi áp ra máy phát Từ

đó có thể chuyển tốc độ dài tơng ứng

3.3.3 Chuẩn bị kiểm tra đồng hồ tốc độ

a, Đối tợng kiểm tra

- Kiểm tra lốp xe theo tiêu chuẩn, đặc biệt là bánh xe chủ động

- Kiểm tra hoạt động của động cơ, cơ cấu ga, ly hợp hộp số, cầu chủ động,

sự bó dính của phanh, phanh tay theo đúng yêu cầu kỹ thuật

- Kiểm tra hệ thống nhiên liệu, nạp nhiên liệu theo tiêu chuẩn

- Cho ô tô nổ máy chạy thử kiểm tra sự hoạt động bình thờng của toàn xe Đặcbiệt cơ cấu báo tốc độ

Trang 37

b, Thiết bị kiểm tra

- Kiểm tra sự lắp đặt toàn hệ thống cần thiết khắc phục ngay

3.3.4 Quy trình kiểm tra

ấn phím F3 vào màn hình đo vận tốc xe

(1) ấn phím Page Up để nâng kích trung gian lên

(2) Lái xe vào bệ đặt hai bánh xe chủ động vuông góc với con lăn và nằmgiữa hai con lăn

(3) ấn phím Page Down để hạ kích trung gian xuống

Không có khe hở giữa lốp và giá nâng

(4) Đặt cục chèn các bánh trớc ô tô

(5) Khởi động ô tô sau đó vào số đi nh trên đờng làm các con lăn quay Đọc

và ghi sự khác biệt giữa đồng hồ tốc độ và đồng hồ vận tốc trên ô tô nếu có Khi

đồng hồ đạt giá trị 40 và 80km/h ở dạng có gia tốc còi bị tắt đi, bắt đầu xuất hiệntiếng động cảnh báo Các tín hiệu này sẽ mất đi khi đồng hồ chỉ tốc độ khoảng 42

- 44 km/h và 82 - 84 km/h Nh vậy tiếng còi tắt khi có gia tốc, tiếng động tắt ở

điều kiện có gia tốc

Ngày đăng: 27/04/2013, 18:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Hệ số phân bố student theo giá trị xác suất - Thí nghiệm ô tô
Bảng 1 Hệ số phân bố student theo giá trị xác suất (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w