ĐAU DÂY THẦN KINH TỌAThuộc phạm vi chứng tọa cốt phong, yêu cước thống.. THỂ PHONG HÀN Ở KINH LẠC – ĐAU DÂY THẦN KINH TỌA DO LẠNH Bệnh do phong hàn thấp lâu ngày dẫn tới Can Thận hư.. *T
Trang 1ĐAU DÂY THẦN KINH TỌA
Thuộc phạm vi chứng tọa cốt phong, yêu cước thống
1 THỂ PHONG HÀN Ở KINH LẠC – ĐAU DÂY THẦN KINH TỌA DO LẠNH
Bệnh do phong hàn thấp lâu ngày dẫn tới Can Thận hư
*TC: Đau vùng thắt lưng, lan xuống mông, mặt sau đùi, cẳng chân, đau cấp, co rút, buốt giật, đi lại khó khăn, không có teo cơ Toàn thân: sợ gió, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch phù
*CĐ: Biểu thực hàn/Kinh lạc: kinh Bàng quang, kinh Đởm/Ngoại nhân: phong hàn tà/tọa cốt phong
*BCLT: Phong hàn tà nhân cơ hội chính khí cơ thể suy yếu, vệ khí không vững vàng, tấu lý
sơ hở, xâm nhập vào kinh lạc, làm kinh lạc bế tắc, chủ yếu là kinh Bàng quang và kinh Đởm, làm khí huyết không lưu thông mà gây đau dọc theo kinh Bàng quang và kinh Đởm
Do phong hàn nên toàn thân sợ gió, rêu lưỡi trắng Vì bệnh ở biểu nên mạch phù
*Pháp: Khu phong tán hàn, thông kinh lạc
*Phương: Phòng phong thang gia giảm: Phòng phong 12, Khương hoạt 12, Tần giao 8, Quế chi 8, Ma hoàng 8, Xuyên khung 12, Cam thảo 4, Trần bì 8
*Châm cứu: Ôn châm: Đại trường du, Trật biên, Hoàn khiêu, Thùa phù, Ân môn, Ủy trung Nếu đau ở mặt sau cẳng chân thì châm thêm: Thừa sơn, Côn lôn, Túc lâm khấp
Nếu đau ở mặt ngoài cẳng chân thì châm thêm: Dương lăng tuyền, Tuyệt cốt, Giải khê
2 THỂ PHONG HÀN THẤP TÝ – ĐAU THẦN KINH TỌA DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG
*TC: Đau vùng thắt lưng, lan xuống mông, mặt sau đùi, cẳng chân, đi lại khó khăn, thích xoa bóp, thích chườm nóng, có teo cơ Bệnh kéo dài, dễ tái phát Bệnh kèm theo triệu chứng của Can Thận hư: Đau mỏi lưng, mỏi gối, tiểu đêm Mạch trầm nhược
*CĐ: Lý hư hàn/Tạng phủ: Can Thận hư; Kinh lạc: kinh Bàng quan, kinh Đởm/Ngoại nhân: phong hàn thấp tà/Tọa cốt phong
*Pháp: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, thông kihn lạc, bổ Can Thận Nếu có teo cơ thì thêm
bổ khí huyết
*Phương:
- Độc hoạt tang ký sinh gia giảm, bỏ Tế tân, Tần giao, Xuyên khung, gia Đại táo
- Ý dĩ nhân thang gia giảm: Ý dĩ 16, Thương truật 8, Độc hoạt 8, Khương hoạt 8, QUế chi 8, Phụ tử chế 4, Đỗ trọng 8, Sinh khương 4, Cam thảo 4, Đại táo 12
*Châm cứu: Cứu, ôn châm: Giáp tích vùng lưng, Thận du, Can du, Đại trường du, Trật biên, Hoàn khiêu, Thùa phù, Ân môn, Ủy trung Thái khê, Tam âm giao
Nếu đau ở mặt sau cẳng chân thì châm thêm: Thừa sơn, Côn lôn, Túc lâm khấp
Trang 2Nếu đau ở mặt ngoài cẳng chân thì châm thêm: Dương lăng tuyền, Tuyệt cốt, Giải khê