Tài liệu tham khảo Thiết kế hệ thống đúc kéo ống liên tục
Trang 145
Trang 2lời nói đầu
Để đạt đợc chất lợng cao cho vật đúc ta cần phải quan tâm chú ý tới tất cả cáckhâu, tuy nhiên do điều kiện thực tế của xởng sản xuất không hoàn toàn tốt, cát đ-
ợc sử dụng đi sử dụng lại nhiều lần và không đợc bổ sung thêm cát sét mới, thêmnữa là những vấn đề về khuôn, nhiệt độ nớc gang khi rót cũng là yếu tố khá quantrọng trong quá trình đúc nhằm đảm bảo chất lợng vật đúc
Trong thời gian là 5 tuần với một lợng công việc khá nhiều cho nên có nhữngphần em cha tìm hiểu đợc một cách toàn diện và sâu sắc mọi vấn đềcũng nh côngviệc của xởng Em mong sẽ có dịp đợc tham quan thực tập với thời gian nhiều hơn
và có thể đợc đi nhiều cơ sở sản xuất hơn nhằm bổ xung những kiến thức thực tếcho công việc sau này
Cũng qua đợt thực tập này em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của các thầy ớng dẫn thực tập cùng các cô, chú, anh, chị trong nhà máy cơ khí Mai Động đã tậntình chỉ bảo giúp em có thêm những kinh nghiệm trong thực tế sản xuất
Trong những năm bao cấp nhà máy đã sản xuất cung cấp nhiều mặt hàngmang tính truyền thống nh các loại bàn máy,bánh đà
Trang 3Một trong những mặt hàng mang tính chiến lợc của nhà máy hiện nay là sảnphẩm ống nớc với nhiều kích cỡ khác nhau và các thiết bị phụ kiện cho hệ thốngcấp thoát nớc, chúng đợc sử dụng rộng rãi trên 40 tỉnh thành trong cả nớc
Sơ đồ mặt bằng xởng đúc
1 Khu đúc kéo ống liên tục
2 Lò cao gồm 2 lò 600 và 700
3 Kho chứa liệu và cung cấp liệu cho lò
4 Khu 1 làm khuôn cát mịn(sản xuất vật đúc nhỏ)
5 Nơi phá ruột và làm sạch vật đúc
6 Lò trung tần và phòng điều khiển
7 Buồng sấy khuôn, ruột
8 Khu 2 làm khuôn nửa hòm trên ( sản xuất vật đúc trung bình)
9 Tủ để dụng cụ làm khuôn và giá để mẫu
10.Khu hoàn thiện ống đúc liên tục
11.Nơi làm ruột cho vật đúc lớn
12.Khu 3 làm khuôn hòm ( sản xuất vật đúc lớn)
13.Máy trộn con lăn thẳng đứng
14.Khu phá dỡ khuôn vật đúc lớn
Ngoài ra trong xởng còn có 4 cầu trục lớn, nhỏ để nâng chuyển các loại
hàng và nguyên vật liệu trong xởng
4
32
109
87
Trang 412
Trang 5-Phòng kế hoạch tác nghiệp đúc ống 390 tấn + 40 tấn hàng máy phụ kiện ống nớc.-Triển khai sửa chữa thiết bị khi có sự cố đảm bảo vận hành tốt đáp ứng phục vụsản xuất
-Có kế hoạch duy tu bảo dỡng theo lịch
-Kiểm soát chất lợng ống và trụ nớc chữa cháy theo ISO 9002 thờng xuyên đánhgiá khắc phục phòng ngừa
-Đảm bảo các chi tiết phục vụ giàn kéo : thùng, lõi, mâm kéo, miếng vát các loạiống phục vụ sản xuất
-Thờng xuyên theo dõi hoàn thiện các bản vẽ phục vụ cho đúc và gia công cơ
Ch
ơng I Tổ lò nấu gang
Hiện nay tại xởng đúc của cơ khí Mai Động có 2 lò nấu gang loại 600
và 700 cùng một lò nấu cảm ứng
1 Nguyên tắc làm việc và cấu tạo
Lò nấu gang dùng để nấu lại gang đúc đợc sản xuất ra từ lò cao và nấu lại gangvụn để đúc các sản phẩm Khi phối liệu là quặng có thêm thép vụn và hợp kim ferô Nguyên liệu dùng là cốc , than cục , chất trợ dung là huyền thạch, đá vôi đợcthêm vào phối liệu để tạo xỉ dễ chảy
Lò nấu gang là dạng lò đứng có tiết diện tròn, ngoài lớp lót đợc bọc bằng vỏ thép,trong lót gạch chịu nhiệt có chiều dày 0,15- 0.3m và trong cùng là lớp đầm Phíatrên lò có cửa chất liệu, liệu đợc đa vào lò qua máng nghiêng Phần dới lò có hộpgió và các mắt gió, qua đó không khí từ quạt đợc cấp vào lò.Dới thân lò là đáy lật,trên đó đợc đầm lót bột chịu nhiệt
Phần trung gian giữa các mắt gió và đáy là nồi lò Gang lỏng chứa trong nồi lò quamáng trung gian chảy vào lò tiền (định kỳ hoặc liên tục đợc tháo ra ngoài ) Đểtháo xỉ ở nồi lò hoặc ở lò tiền có thể đặt thêm lỗ tháo xỉ riêng Phía trên cửa chấtliệu có bộ phận triệt tia lửa và hệ thống thu bụi có trong khí lò Các ống gió đợc đặt
so le theo hai hoặc ba dãy theo chiều cao và vòng theo chu vi lò Vỏ và lớp lót lòtrên tấm đáy tựa vào 4 cột đặt trên tấm kim loại ở móng lò
Sau mỗi ngày nấu lò cần phải đợc sửa chữa để đảm bảo cho ngày nấu tiếp sau
2 Chế độ lò nhiệt nấu gang
Trớc tiên là nhóm lò để cháy cốc trong lớp cốc đệm , tiếp theo là chất liệuvào lò thành từng lớp : kim loại, cốc, chất trợ dung mẻ liệu bắt đầu khi cấp khôngkhí vào lò qua ống gió, tạo nên quá trình cháy nhiên liệu trong khoảng không trênmắt gió Sản phẩm cháy tạo thành có tốc độ lớn chuyển động lên trên gặp cột liệudịch chuyển từ trên xuống tiến hành trao đổi nhiệt và phối liệu đợc chảy lỏng Để
đảm bảo sử dụng nhiệt tối đa của khí truyền cho phối liệu thì sự phân phối khítrong lớp liệu phải đều do vậy phối liệu phải có độ thông khí tốt và áp suất khí phải
Trang 6trên truyền nhiệt cho phối liệu và bị hạ nhiệt độ xuống 350 - 450 oC và thoát rakhỏi lớp còn chứa 8-10%CO, 14 - 16%CO2, , 8-10kg bụi/tấn.
Vùng giữa – vung cháy : trên vùng này phối liệu bắt đầu chảy lỏng và tạo xỉkhi qua lớp cốc ở trạng thái rắn Các giọt kim loại , xỉ chuyển động từ trên xuốngbao quanh mặt viên cốc nóng đỏ và đợc nung nóng tới 1500oC Khi qua vùng ôxihoá , dới tác dụng của dòng khí các giọt kim loaị và một số các nguyên tố hợp kimkhác trong gang bị ôxi hoá đồng thời toả ra một lợng nhiệt Nhiệt độ trong vùngnày đạt tới 1600o C
Vùng dới – vùng nồi lò phía dới mắt gió Trong vùng này kim loại bịnguội một phần vì chúng đợc tháo ra ngoài
Lò nấu gang là thiết bị phổ biến nhất để sản xuất gang nấu chảy nhng thànhphần và chất lợng gang còn dao động theo thời gian , để gang đúc có chất lợng cao,tăng độ bền và tính dẻo , gang lỏng cần đợc gia nhiệt đến 1500 – 1550oC để hợpkim hoá và biến tính, nên lò nấu gang dần đợc thay thế bằng lò điện cảm ứng.Gang nhận đợc từ trong lò này có chất lợng cao, đảm bảo thành phần, nhiệt độ Dới đây là thông số về nguyên liệu và kỹ thuật của lò nấu gang 600
Tổng số nguyên liệu trong ngày( kg ) Sản phẩm
Trang 7Ghi chú : Lò nấu gang có lò tiền
Hiện nay trong xởng có một lò điện cảm ứng thờng dùng để nấu thép, gang cầu
và gang xám khi nhiệt độ rót của nó cha đạt yêu cầu
Lò dùng để nung và nấu chảy phối liệu nhờ năng lợng toả ra trong phối liệunhờ dòng cảm ứng Lò có dạng hình trụ trong có nồi chịu nhiệt đặt trên đáy lò
Bộ cảm ứng với dây dẫn từ đợc gắn với bệ và khung lò
Bộ cảm gồm các cuộn ống đồng đợc làm nguội bằng nớc bên trong ống.Số vòngcủa nó phụ thuộc vào điện áp, tần số dòng điện và đung tích lò Nồi lò có nắp đậy
và đợc dầm bằng bột chịu nhiệt axit hoặc kiềm Nồi các lò lớn đợc chế tạo bằng vậtliệu manhêdit lỏng hoặc cao nhôm Liệu đợc chất vào lò nhờ hệ thống băng tải ,giỏ chứa liệu và các phơng tiện khác tuỳ thuộc dung tích lò
Khi cần tháo kim loại vào nồi chứa lò đợc nghiêng với góc 90o nhờ thiết bị thuỷlực Khi cấp dòng xoay chiều và sinh dòng điện xoáy trong phối liệu đồng thời toả
ra nhiệt năng
Sau khi phối liệu chảy lỏng, dới tác dụng của trờng điện từ kim loại đợc xáo trộnmạnh Trong xỉ thực tế không có dòng điện cảm ứng nên không có nhiệt toả ra
xỉ đợc nung nóng thực tế là do nhờ nhiệt của kim loại truyền đến vì vậy xỉ có nhiệt
độ thấp hơn kim loại Lò cảm ứng sử dụng nấu lại kim loại hoặc nung kim loại
đến nhiệt độ yêu cầu
Lò cảm ứng làm việc với tần số công nghiệp ( 50 hec ),tần số trung bình (
150-500 hec ) và tần số cao ( 10.103 hec ) với công suất từ 300-4000 kw và suất tiêuhao điện năng 500-700kwh/T
Để biến đổi tần số công nghiệp thành tần số cao, sử dụng máy phát và biến đổithành tần số trung dùng bộ biến đổi tần số Khi cấp dòng điện cho lò với tần số caochi phí điện năng tăng lên nhng cùng với việc tăng tần số làm tăng năng suất lò.Vì vậy đã tạo những lò có tấn số liên hợp ví dụ lò có tần số 2 cấp 50/500 hec Khi ở 500 hec dùng lò nấu chảy phối liệu khi duy trì tần số 50 hec dùng để nungnóng và tinh luyện
Ưu điểm của lò cảm ứng :
Kim loại ít bị cháy, ít chứa khí trong kim loại, có thể tăng các nguyên tố hợpkim trong kim loại và trong nấu luyện, rót kim loại trong môi trờng chân không và
có khí bảo vệ
Trang 8Tổn thất điện năng không lớn, đảm bảo vệ sinh trong lao động
Tại lò đứng có lò tiền
Quan sát cũng nh tìm hiểu về cấu tạo của lò đứng
Nguyên tắc vận hành lò đứng cũng nh các bớc chuẩn bị lò cho một ngày làmviệc
Do trong xởng có 2 lò đứng là 600 và 700 làm việc luân phiên nhau, cho nênkhi lò này sửa thì lò kia làm việc
Công việc sửa chữa lò:
- Sau khi kết thúc một ngày làm việc thì xỉ đợc tháo hết ra ngoài qua lỗ tháo xỉ ,gang ở trong lò tiền cũng đợc tháo ra hết
Trang 9- Lật nắp đạy lò tiền.
- Mở đáy của lò đứng
Sau thời gian để nguội từ đêm hôm trớc tới sáng hôm sau ta thực hiện:
- Phun nớc làm nguội
- Tiến hành đục bỏ xỉ lò cũng nh vá, trát lại đáy lò, thành lò đứng, lò tiền cũng
nh nắp đạy lò tiền ( dùng gạch chịu lửa Samot A, vữa xây lò gồm cát trắng
và đất sét bột trộn theo tỷ lệ 3/1 nhào kỹ với nớc đạt độ dẻo khi dùng )
Khi đậy nắp lò tiền cần phải đợc trát kín xung quanh để hạn chế việc thoát nhiệt
ra bên ngoài qua khe hở giữa nắp và nồi lò
Gầu chứa gang cũng đợc trát sửa hàng ngày Ngoài ra trớc khi chứa gang mẻ đầu
và thời gian nghỉ cách quãng gầu chứa cần phải đợc nung sấy để tránh hiện tợngmất nhiệt của nớc gang khi lấy từ lò tiền ra
Nhận xét:
Với năng suất của 2 lò đạt đợc từ 1500-1600 kg/h
Mức độ cháy hao nguyên liệu từ 0.8-1.3% có thể nói với mức năng suất nh trên
và lò hoạt động đều đặn liên tục đã cung cấp một lợng gang lỏng khá lớn cho xởngphục vụ cho việc đúc các sản phẩm cũng nh cho kéo ống nớc
Mặc dù vậy chất lợng gang trong từng mẻ nấu cũng nh trong từng ngày thờngkhông ổn định
- Lợng gió đa vào lò không đủ
- Chất lợng nguyên vật liệu đa vào không đảm bảo ( ở đây phân xởng dùng cảgang của Cao Bằng, Thái Nguyên, Trung Quốc do vậy mà thành phần củachúng cũng rất khác nhau Nếu không đảm bảo trong quá trình tính toán phốiliệu cho hợp lý thì sẽ dẫn đến chất lợng nớc gang không đảm bảo )
Trang 10Hàng ngày việc lấy mẫu phân tích đợc tiến hành một cách thờng xuyên nhằm kiểmtra đảm bảo chất lợng của mẻ gang nấu ra đạt yêu cầu.
Việc lấy mẫu thờng tiến hành vào 1lần/tháng theo kiểu xác xuất và mẫu đợc đa tớiphòng hoá nghiệm để phân tích thành phần của gang Song song với việc lấy mẫu
đa tới phòng thí nghiệm là việc kiểm tra bằng mẫu nêm để nhanh chóng bổsung,điều chỉnh mẻ nấu một cách kịp thời Việc kiểm tra bằng mẫu nêm đợc tiếnhành 3 lần trong ngày vào buổi sáng, tra và chiều
Ngoài ra việc kiểm tra nhiệt độ của nớc gang cũng đợc tiến hành thờng xuyên Dụng cụ đợc sử dụng để đo nhiệt độ là hoả quang kế Trong trờng hợp nớc gangcha đạt đủ nhiệt độ thì cần đợc đa sang lò cảm ứng để nâng cao nhiệt độ Côngviệc này thờng đợc tiến hành cho mẻ lấy gang đầu tiên từ lò đứng bởi vì khi nàynhiệt độ của nớc gang thờng cha cao
Thờng nhiệt độ nớc gang khi rót phải đạt từ 1250-1320oC
Đối với gang để cầu hoá thì nhiệt độ yêu cầu cao hơn khoảng 1450-1500oC
Nhiệt độ rót của thép thì khoảng >1500oC
Tại lò cảm ứng
Tìm hiểu quan sát hình dáng cấu tạo của lò
Biết qua về quy trình vận hành lò bao gồm :
- Quy trình vận hành điện , nớc( trong phần này cần kiểm tra bơm nớc , các vanthiết bị đóng mở điện xem chúng có vận hành tốt hay không nhằm đảm bảo antoàn trong quá trình nấu )
- Quy trình nấu luyện ( cần tuân thủ hoàn toàn những điều kiện an toàn trong khinấu, nguyên liệu trong nồi lò không đợc chất vợt quá so với vòng cảm ứng phíatrên cùng )
- Quy trình bảo dỡng thiết bị ( sau khi nấu xong cần rót hết kim loại và xỉ rangoài , tắt bơm, điện vệ sinh lò ,dùng miếng tôn đạy nắp lò để đỡ mất nhiềunhiệt phục vụ cho mẻ nấu sau )
Do lò vận hành liên tục và thờng xuyên làm việc với nhiệt độ cao nên sau mộtthời gian lò phải đợc sửa chữa lại
Ta tìm hiểu sơ qua về quy trình dầm khô dỡng tự thiêu
Chuẩn bị nguyên liệu:
Nếu nồi lò mang tính bazơ dùng sạn Manhêdit ( MgO) 85%
Nếu nồi lò mang tính axít dùng sạn SiO2 95%
Ngoài ra sử dụng chất dính kết là axit boric ( H3BO3) 90 %
Các bớc tiến hành :
Nguyên liệu phải đợc khử từ một cách triệt để bởi vì nếu còn sót những vật liệumang từ tính khi lò hoạt động những vật liệu đó sẽ chảy ( do tác dụng của dòngcảm ứng ) nh vậy có thể gây bục nồi lò
Trang 11Dùng một lớp áo bằng amiăng có chiều dày khoảng 0.5 cm bọc ở bên ngoài đểgiữ lớp sạn.
Trớc tiên dầm lớp đáy lò gồm 30 kg sạn + axit boric 2%
Sau khi dầm xong lớp đáy lò ta đặt một tấm dỡng bằng sắt có kích thớc bằng kíchthớc nồi lò Tiến hành dầm tờng lò, ta dầm từng lớp một với khối lợng mỗi lầnkhoảng 10 kg sạn + axit boric trong khoảng thời gian là 15- 20 phút
Sau khi đạt tới chiều cao hơn so với vòng cảm ứng trên cùng ta tiến hành dầm trátmặt lò gồm có 30kg sạn + đất sét +axit+ nớc thuỷ tinh
Chú ý : trong suốt quá trình dầm phải dầm thật đều tay, dầm đến chặt tay mớithôi, phần miệng rót của nồi cũng cần phải đợc dầm trát một cách cẩn thận
Thời gian dầm lò tiến hành trong vòng 1 ngày Sau khi dầm xong ta để khô cho tớingày hôm sau và tiến hành thiêu kết
Mục đích của việc thiêu kết là làm cho tờng lò thêm bền tăng độ cứng vững Thời gian thiêu kết khoảng 8 h đặt vào trong nồi lò khoảng 100kg nguyên liệu.Trong quá trình thiêu kết điện áp đợc tăng dần cho tới khi đạt đủ thời gian
An toàn trong lao động đối với công nhân tổ lò.
Tuyệt đối tuân thủ mọi quy tắc về an toàn lao động nhằm hạn chế tới mức tối đamọi nguy hiểm đối với công nhân
Đối với công nhân làm nhiệm vụ cấp liệu cần phải mặc quần áo bảo hộ , đeo khẩutrang, mang găng tay lao động, đội mũ bảo hiểm
Đối với công nhân lấy gang và rót khuôn ngoài việc đeo khẩu trang ,găng tay và
đội mũ bảo hiểm còn phải mang kính râm và quần áo bảo hộ không đợc để hở chântay nhằm tránh nớc gang có thể bắn vào gây bỏng
Trong khi vận hành lò cảm ứng công nhân cần tuân thủ mọi điều kiện an toàn về
điện, chú ý trong khi đa nguyên vật liệu có khối lợng lớn vào trong lò cần để thấp
và thả nhẹ nhàng tránh gây bắn toé gây nguy hiểm
Khi nớc gang đợc cầu trục cẩu mang đi kéo ống hay đổ hàng tránh đứng dới gầu
đề phòng đứt cáp hay sánh đổ nớc gang
Khi rót kim loại vào khuôn cần phải đốt rơm nhằm thoát khí trong khuôn và cầnquan tâm tới việc khuôn đợc đè tốt cha để tránh hiện tợng sôi hay lực đẩy của nớcgang đối với hòm khuôn trên gây bắn toé nguy hiểm
ý kiến đóng góp
Để nâng cao chất lợng sản phẩm thì chúng ta cần có sự quan tâm đầu t đúng đắn
về con ngời , ở đây ngoài một số công nhân có trình độ tay nghề cao xởng cũngcần phải đào tạo thêm cho những công nhân mới về trình độ nhằm đáp ứng đợc yêucầu của thực tế sản xuất
Đầu t thêm một số trang thiết bị phục vụ cho sản xuất
Hiện tại chỉ mới có một quả búa lớn để đập gang , còn lại việc đập gang có kíchthớc đủ nhỏ để có thể đa vào trong lò vẫn làm bằng tay
Việc chuyển liệu đa tới chân lò chủ yếu sử dụng xe cải tiến gây mất rất nhiềusức lực cho công nhân và hiệu quả đạt đợc không cao
Chú trọng nhiều hơn trong khâu cung cấp nguyên liệu cho lò, cũng nh thờngxuyên kiểm tra chất lợng của nớc gang trong quá trình nấu để bổ xung khắc phụckịp thời những thiếu xót trong khi phối liệu
Trang 12Bộ phận đúc kéo ống liên tục.
1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Đúc kéo ống liên tục là một bộ phận của xởng đúc ống đúc ở đây đợc sảnxuất với một số lợng rất lớn và đem lại doanh thu chính cho nhà máy
Gang lỏng đợc rót từ gầu rót qua bát rót chảy xuống phía bầu máy phía dới đợc baobọc bởi vòng nớc làm nguội đợc bơm vào với áp suất khá lớn Khi này kim loạilỏng đợc rót theo kiểu ma rơi, và bầu máy phía dới quay tròn Phía trên đáy đỡ có
đặt một đầu bát bằng hỗn hợp cát nớc thuỷ tinh và mật mía nhằm tạo đầu nối choống Tại đây gang đợc làm nguội và qua hệ thống liên động ống nớc đợc kéoxuống dới, cứ thế liên tục cho đến hết gang lỏng thì thôi Phía dới có một tay máy
có nhiệm vụ đỡ ống và đặt ống nằm ngang ra khi ống đợc kéo xong
2 Thực tế sản xuất của xởng
Hiện tại trong xởng có 3 giàn kéo ống với các kích thớc khác nhau.Tuỳ theo yêucầu của khách hàng cũng nh của thị trờng mà số lợng ống đúc và kích cỡ củachúng đợc sản xuất sao cho phù hợp
ống đúc sau khi đợc kéo xong đợc để nguội và qua quan sát nếu thấy ống nào
đạt yêu cầu thì chuyển sang bên cắt gọt
Tại đây ống đợc cắt bỏ theo chiều dài đã quy định Sau đó ống đợc kiểm tra áplực nếu đạt yêu cầu thì chuyển sang bên hoàn thiện
Tại đây ống đợc tráng một lớp xi măng trong ruột, bên ngoài đợc sơn đen và quétnhãn mác cũng nh ghi kích cỡ tiêu chuẩn của ống Sau đó đợc đóng thành bó 4chiếc và chờ xuất xởng
Một số nguyên nhân gây sai hỏng trong khi sản xuất ống
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sai hỏng của ống nhng chủ yếu do hai nguyênnhân chính là do maý và nớc gang lỏng
Ví dụ nh : thiếu gang, mắc máy, gang đặc, gang tớt thủng, tụt ống hay vỡ đầu bát
mà lại phức tạp Mặt khác trọng lợng của hỗn hợp còn phụ thuộc vào độ ẩm củavật liệu , nó giảm khi độ ẩm tăng
Trang 13Thực tế trong phân xởng đúc của cơ khí Mai Động thờng tiến hành định lợng theothể tích Phơng pháp này có nhợc điểm là không chính xác và khối lợng riêng củavật liệu không thật đồng nhất tuy nhiên nó có u điểm là đơn giản, dễ thực hiện vànhanh hơn nhiều so với phơng pháp định liệu bằng trọng lợng.
Hỗn hợp làm khuôn trong phân xởng đúc chủ yếu là cát cũ sử dụng lại và thờng
tr-ớc mỗi ngày làm việc hỗn hợp đợc trộn lại có bổ sung thêm lợng sét mới 2-3% vànớc để đảm bảo độ ẩm cho hỗn hợp
2 Cấu tạo thiết bị trong gian trộn hỗn hợp
Mục đích của việc trộn hỗn hợp :
Muốn đảm bảo cho hỗn hợp sau khi trộn có chất lợng cao các thiết bị phải trộn thật
đều Yêu cầu lý tởng nhất là mỗi hạt cát đợc bao bọc một lớp chất dính Nếu trộn
đều thì chất dính tốn ít mà hỗn hợp lại có độ bền cao và độ thông khí tốt khi làmkhuôn
Hiện nay trong phân xởng đúc có 2 chiếc máy trộn hỗn hợp con lăn thẳng đứngtuy nhiên có một chiếc bị hỏng, chiếc còn lại thì chủ yếu phục vụ cho tổ 3 ( tổ làmkhuôn khô có vật đúc lớn ) Hai tổ làm khuôn còn lại vẫn thực hiện trộn hỗn hợpbằng tay thủ công
Ta tìm hiểu qua về máy trộn con lăn thẳng đứng.
Nguyên lý làm việc : Trục đứng quay đợc nhờ chuyển động truyền từ động cơ làmcho hệ thống con lăn và bánh đảo quay Tấm đảo làm nhiệm vụ xới và gạt hỗn hợpxuống bánh lăn để chà sát Trong quá trình bánh lăn quay gây hiện tợng trợt tơng
đối của bánh và hạt hỗn hợp quay tròn và do đó chất dính đợc bao bọc đều quanhhạt cát Ngoài ra con lăn còn gây hiện tợng xát làm cho các cục vật liệu nhỏ ra.Tuy vậy trên thực tế hiện nay tại phân xởng đúc chiếc máy trộn con lăn thẳng đứng
đã bị tháo bỏ con lăn do máy đã quá cũ và con lăn thờng bị kẹt Do vậy việc trộnhỗn hợp chủ yếu nhờ các lỡi gạt đảo đều cho nên hỗn hợp làm khuôn thực sự chatốt
Trang 143 Kiểm tra xét nghiệm hỗn hợp
Nh chúng ta đã biết trong thực tế sản xuất đúc của nớc ta hiện nay vật đúc sảnxuất ra còn sai hỏng nhiều trong đó nguyên nhân do hỗn hợp làm khuôn gây rachiếm khá lớn Một trong những dạng hỏng phổ biến là rỗ hơi, rỗ cát, bọng cát
Nh vậy để hỗn hợp có độ bền, độ thông khí, độ rã, độ ẩm thích hợp thì việc kiểmtra chất lợng hỗn hợp phải đợc quan tâm chú ý
Trong các phân xởng đúc việc kiểm tra chất lợng của hỗn hợp khuôn và ruột đợcxác định qua đặc trng cơ lý của nó nh: độ ẩm,thông khí, giới hạn bền nén trongtrạng thái tơi và khô, độ rã
Tuy nhiên trong thực tế tại xởng hiện nay việc kiểm tra chất lợng của hỗn hợp làmkhuôn vẫn cha đợc chú trọng lắm Công nhân chỉ đánh giá chất lợng của hỗn hợpqua kinh nghiệm dùng tay nắm nếu thấy hỗn hợp có in hình và không dính tay hayrời khô là đợc
Việc đánh giá chất lợng hỗn hợp nh trên có u điểm là đơn giản tuy nhiên khôngchính xác cho lắm, điều này đã đợc thể hiện rất nhiều qua số lợng chi tiết sai hỏng