1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Nghiệp vụ ngoại thương

60 382 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu không thông báo theo B7, người mua phải chịu rủi ro về hàng hóa kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết hạn của thời hạn quy định cho việc gửi hàng, nhưng với điều kiện là hàng đã được t

Trang 1

Môn học NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG

Khoa: Quản trị kinh doanh Giảng viên: Phạm Xuân Thu Năm học: 2008 - 2009

GIỚI THIỆU (Introduction)

Trong phạm vi chương trình học định, bài giảng này sẽ trình bày các nội dung sau:

Chương 1: Các điều kiện thương mại quốc tế

Chương 2: Các phương thức thanh toán quốc tế

Chương 3: Thương lượng đàm phán- Ký kết hợp đồng TMQT

Chương 4: Tổ chức thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế

Nội dung bài giảng đã cập nhật nội dung các văn bản hiện hành của Nhà nước vào những phần có liên quan, dù vậy vẫn có thể có một số quy định của Chính phủ; của các Bộ; các cơ quan quản lý hoạt động xuất nhập khẩu được ban hành và áp dụng trong thời điểm soạn thảo bài giảng này có thể sẽ có những sửa đổi hoặc bổ sung trong tương lai Do đó cần thường xuyên cập nhật những quy định mới của Nhà nước có liên quan khi nghiên cứu, học tập; đặc biệt là hiện nay Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

NỘI DUNG (Contents)

Chương 1: Các điều kiện thương mại quốc tế

Chương 2: Các phương thức thanh toán quốc tế

Chương 3: Thương lượng đàm phán- Ký kết hợp đồng thương mại quốc tế

Chương 4: Tổ chức thực hiện hợp đồng thương mạiquốc tế

CHƯƠNG 1: CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI

QUỐC TẾ (INCOTERMS)

I.1 Khái niệm

Incoterms -Các điều kiện thương mại quốc tế:Incoterms - International Commercial Terms:

do Phòng Thương mại quốc tế (ICC - International Chamber of Commerce) ấn hành ấn bản đầu tiên vào năm 1936

Cung cấp một hệ thống trọn vẹn các quy tắc quốc tế để giải thích các điều kiện thương mại thường được sử dụng rộng rãi nhất trong ngọai thương

Incoterms qui định những vấn đề có tính nguyên tắc về nghĩa vụ; phân chia chi phí của người bán, người mua và xác định giao điểm chuyển rủi ro giữa hai bên nhằm hạn chế những tranh chấp không cần thiết xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương

Cho đến nay Incoterms đã được sửa đổi, bổ sung 6 lần vào các năm 1953, 1967, 1976, 1980,

1990 và 2000 nhằm đưa những quy tắc này phù hợp hơn với thực tiễn

I.2 Nội dung Incoterms – 2000:

Kế thừa Incoterms 1990 và không có nhiều thay đổi lớn

I.2.1 Cấu trúc của Incoterms 2000:

Incoterms 2000 có 4 nhóm bao gồm 13 điều kiện thương mại quốc tế sau :

– FOB - Free On Board ( …named port of shipment ) : Giao lên tàu (… cảng bốc hàng quy định)

Trang 2

– DDU - Delivered Duty Unpaid ( …named place of destination): Giao hàng chưa nộp thuế (… nơi đến quy định)

– DDP - Delivered Duty Paid (…named place of destination) - Giao hàng đã nộp thuế (…nơi đến quy định)

Trong từng điều kiện của Incoterms 2000, “các nghĩa vụ của người bán” và “các nghĩa vụ của người mua” được trình bày đối ứng trong 10 nhóm nghĩa vụ sau:

I.2.2 Đặc điểm của từng nhóm trong Incoterms 2000:

Nhóm E: Giao tại nơi khởi hành

– Nhóm F: Người bán không trả cước phí vận tải

– Nhóm C: Người bán trả cước phí vận tải chặng đường chính

Nhóm D: Người bán giao hàng tại nơi đến quy định

I.3 Những sửa đổi chính của Incoterms 2000:

Incoterms 2000 có những sửa đổi quan trọng trong 2 lĩnh vực:

Trang 3

– Nghĩa vụ làm thủ tục thông quan và nộp thuế theo điều kiện FAS và DEQ

– Nghĩa vụ bốc và dỡ hàng theo điều kiện FCA

I.4 Những lưu ý của Incoterms 2000:

Khi sử dụng Incoterms, chúng ta cần lưu ý một số vấn đề sau:

9 Chỉ đề cập đến nghĩa vụ và quyền lợi của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa hữu hình chứ không đề cập đến nghĩa vụ của người thứ ba (như người vận tải, người bảo hiểm…) hoặc đối với việc mua bán những hàng hóa vô hình (như phần mềm tin học…)

9 Incoterms là tập quán buôn bán quốc tế, không có tính bắt buộc các bên mua bán phải thực hiện Các bên chỉ áp dụng Incoterms nếu hợp đồng ngoại thương có dẫn chiếu đến

9 Incoterms ra đời sau không hủy bỏ Incoterms ra đời trước đó, do đó hai bên mua bán muốn thực hiện theo Incoterms nào cũng được nhưng phải dẫn chiếu Incoterms đó vào hợp đồng ngoại thương

I.4 Những lưu ý của Incoterms 2000:

9 Incoterms chỉ điều chỉnh mối quan hệ giữa người mua và người bán, hai bên có quyền tăng giảm nghĩa vụ nhưng không được làm thay đổi bản chất của các điều kiện thương mại quốc tế

9 Incoterms chỉ quy định một cách chung nhất các vấn đề có liên quan đến việc giao nhận hàng

9 Incoterms không giải quyết các vấn đề về: chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, miễn trừ trách nhiệm khi gặp bất khả kháng, hậu quả của các hành vi vi phạm hợp đồng

9 Khi hợp đồng ngoại thương và Incoterms có những qui định khác nhau thì hai bên phải thực hiện theo quy định của hợp đồng ngoại thương

9

I.5 Nội dung các điều kiện thương mại quốc tế trong Incoterms 2000:

I.5.1/ Điều kiện EXW - EX WORKS (…named place): Giao tại xưởng (…địa điểm quy định )

“Giao tại xưởng” có nghĩa là người bán giao hàng xong khi đặt hàng dưới sự định đoạt của người mua tại cơ sở của người bán hoặc tại một địa điểm quy định khác (xưởng, nhà máy, kho bãi…) nhưng không làm thủ tục xuất khẩu hàng và không bốc hàng lên phương tiện chuyên chở Điều kiện này thể hiện nghĩa vụ của người bán ở mức tối thiểu, và người mua phải chịu mọi chi phí và rủi ro có liên quan khi nhận hàng tại cơ sở của người bán

Tuy nhiên, nếu các bên muốn người bán chịu trách nhiệm bốc hàng tại nơi xuất phát và chịu mọi rủi ro và chi phí liên quan thì phải ghi rõ trong hợp đồng ngoại thương Không nên sử dụng điều kiện này khi người mua không thể trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các thủ tục xuất khẩu Trường hợp đó, nên áp dụng điều kiện FCA, nhưng người bán phải đồng ý bốc hàng với chi phí

và rủi ro của người bán

A- Nghĩa vu của người bán:

A1 Cung cấp hàng và hóa đơn thương mại hoặc thư điện tử tương đương phù hợp với yêu cầu của hợp đồng ngọai thương

A2 Nếu người mua yêu cầu, do người mua chịu rủi ro và chi phí, giúp người mua xin giấy phép

để xuất khẩu hàng

A3 Hợp đồng vận tải và bảo hiểm : Không có nghĩa vụ

A4 Đặt hàng dưới quyền định đọat của người mua tại địa điểm và thời gian giao hàng quy định, nhưng không bốc lên phương tiện vận tải Nếu không quy định rõ thời hạn và địa điểm thì người bán được chọn thời gian hợp lý và địa điểm thích hợp

A5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao như A4

A6 Trả mọi chi phí liên quan cho đến khi hàng đã được giao như A4

A7 Thông báo cho người mua ngày và nơi hàng sẽ được đặt dưới sự định đọat của người mua A8 Bằng chứng của việc giao hàng, chứng từ vận tải hay dữ liệu tin học tương đương: Không có nghĩa vụ

A9 Chịu chi phí kiểm tra, đóng gói, bao bì và ghi ký mã hiệu hàng hóa thích hợp

Trang 4

A10 Theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và chi phí, giúp người mua lấy các chứng từ cần thiết để xuất khẩu, nhập khẩu hoặc quá cảnh hàng hóa Cung cấp cho người mua, ngay khi được yêu cầu, những thông tin cần thiết để mua bảo hiểm

B- Nghĩa vu của người mua:

B1 Thanh toán tiền hàng theo quy định trong hợp đồng ngoại thương

B2 Xin giấy phép xuất khẩu và nhập khẩu, và hoàn thành thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng, nếu có

B3 Hợp đồng vận tải và bảo hiểm: Không có nghĩa vụ

B4 Nhận hàng khi hàng đã được giao theo A4

B5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo A4; hoặc kể từ ngày đã thỏa thuận hoặc ngày hết hạn nhận hàng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng đã đặc định

B6 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo A4 Trả mọi chi phí phát sinh do không nhận hàng khi hàng đã đặt dưới sự định đọat của mình

B7 Khi có quyền quyết định ngày và nơi nhận hàng, thông báo kịp thời cho người bán về việc

đó

B8 Phải cung cấp cho người bán bằng chứng thích hợp về việc đã nhận hàng

B9 Trả mọi chi phí về kiểm tra hàng trước khi hàng được giao, kể cả việc kiểm tra theo yêu cầu của nhà chức trách nước xuất khẩu

B10 Trả mọi chi phí để lấy các chứng từ quy định tại A10

I.5.2 Điều kiện FCA - FREE CARRIER (…named place ): Giao cho người chuyên chở (…địa

điểm quy định )

– “Giao cho người chuyên chở” có nghĩa là người bán giao hàng, đã thông quan xuất khẩu, cho người chuyên chở do người mua chỉ định tại nơi quy định Nếu giao hàng tại cơ sở của người bán, người bán có trách nhiệm bốc hàng Nếu giao hàng tại bất cứ nơi nào khác, thì người bán không chịu trách nhiệm dỡ hàng

– Điều kiện này có thể được sử dụng cho bất kỳ phương thức vận tải nào, kể cả vận tải đa phương thức

– “Người chuyên chở” nghĩa là bất cứ ai, theo hợp đồng vận tải, cam kết thực hiện hoặc thuê thực hiện việc chuyên chở bằng đường sắt, đường bộ, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa hoặc kết hợp các phương thức đó

– Nếu người mua chỉ định một người không phải là người chuyên chở nhận hàng, thì người bán được coi là hoàn thành nghĩa vụ khi hàng được giao cho người đó

A- Nghĩa vu của người bán:

A1 Cung cấp hàng và hóa đơn thương mại hoặc thư điện tử tương đương phù hợp với yêu cầu của hợp đồng ngọai thương

A2 Xin giấy phép xuất khẩu và hoàn thành thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng, nếu có

A3 Hợp đồng vận tải và bảo hiểm: Không có nghĩa vụ Nếu người mua yêu cầu thì ký hợp đồng chuyên chở với rủi ro và chi phí người mua chịu Nếu người bán từ chối ký hợp đồng chuyên chở thì phải thông báo ngay cho người mua

A4 Giao hàng cho người chuyên chở hoặc một người khác do người mua chỉ định tại nơi và trong thời gian quy định Chịu chi phí bốc hàng lên phương tiện vận tải nếu địa điểm giao hàng là

cơ sở của người bán Nếu địa điểm giao hàng là bất kỳ nơi nào khác, người bán không phải chịu chi phí dỡ hàng

A5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao như A4

A6 Trả mọi chi phí liên quan cho đến khi hàng đã được giao như A4

A7 Thông báo cho người mua biết kết quả của việc giao hàng

A8 Cung cấp cho người mua bằng chứng về việc đã giao hàng cho người chuyên chở

A9 Chịu chi phí kiểm tra, đóng gói, bao bì và ghi ký mã hiệu hàng hóa thích hợp

Trang 5

A10 Theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và chi phí, giúp người mua lấy các chứng từ cần thiết để nhập khẩu hoặc quá cảnh hàng hóa Cung cấp cho người mua, ngay khi được yêu cầu, những thông tin cần thiết để mua bảo hiểm

B- Nghĩa vu của người mua:

B1 Thanh toán tiền hàng theo quy định trong hợp đồng ngoại thương

B2 Lấy giấy phép nhập khẩu và hoàn thành thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng, nếu có

B3 Ký hợp đồng chuyên chở với chi phí của mình để chở hàng từ địa điểm quy định

B4 Nhận hàng khi hàng đã được giao theo A4

B5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo A4; hoặc kể từ ngày đã thỏa thuận hoặc ngày hết hạn nhận hàng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng đã đặc định

B6 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo A4 Trả mọi chi phí phát sinh do người mua không chỉ định người chuyên chở hoặc bên do người mua chỉ định không nhận hàng vào thời gian đã thỏa thuận, nhưng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng đã đặc định

B7 Thông báo cho người bán tên người chuyên chở, ngày, địa điểm giao hàng

B8 Chấp nhận bằng chứng của việc giao hàng như A8

B9 Trả mọi chi phí về kiểm tra hàng trước khi hàng được giao, trừ khi việc kiểm tra đó là theo yêu cầu của nhà chức trách nước xuất khẩu

B10 Trả mọi chi phí để lấy các chứng từ quy định tại A10 Đưa ra những chỉ dẫn thích hợp cho người bán khi cần người bán ký hợp đồng chuyên chở

I.5.3.Điều kiện FAS - FREE ALONGSIDE SHIP (…named port of shipment): Giao dọc mạn tàu

(…cảng bốc hàng quy định)

– “Giao dọc mạn tàu” có nghĩa là người bán giao hàng xong khi hàng được đặt dọc mạn tàu tại cảng bốc hàng quy định Có nghĩa là người mua phải chịu mọi phí tổn và rủi ro về thất thoát hoặc

hư hỏng hàng kể từ thời điểm đó

Điều kiện FAS đòi hỏi người bán làm thủ tục thông quan xuất khẩu hàng (Ngược với bản Incoterms trước, người mua làm thủ tục thông quan xuất khẩu)

– Tuy nhiên, nếu các bên muốn người mua thực hiện thủ tục thông quan xuất khẩu thì phải quy định rõ trong hợp đồng ngoại thương

– FAS chỉ được sử dụng cho vận tải đường biển hoặc đường thủy nội địa

A- Nghĩa vu của người bán:

A1 Cung cấp hàng và hóa đơn thương mại hoặc thư điện tử tương đương phù hợp với yêu cầu của hợp đồng ngọai thương

A2 Xin giấy phép xuất khẩu và hoàn thành thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng, nếu có

A3 Hợp đồng vận tải và bảo hiểm : Không có nghĩa vụ

A4 Người bán phải đặt hàng dọc mạn con tàu do người mua chỉ định tại cảng bốc hàng quy định trong thời hạn đã thỏa thuận

A5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao như A4

A6 Trả mọi chi phí liên quan cho đến khi hàng đã được giao như A4

A7 Thông báo cho người mua khi hàng đã được giao dọc mạn con tàu chỉ định

A8 Cung cấp cho người mua bằng chứng về việc đã giao hàng theo A4

A9 Chịu chi phí kiểm tra, đóng gói, bao bì và ghi ký mã hiệu hàng hóa thích hợp

A10 Theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và chi phí, giúp người mua lấy các chứng từ cần thiết để nhập khẩu hoặc quá cảnh hàng hóa Cung cấp cho người mua, ngay khi được yêu cầu, những thông tin cần thiết để mua bảo hiểm

B- Nghĩa vu của người mua:

B1 Thanh toán tiền hàng theo quy định trong hợp đồng ngoại thương

B2 Lấy giấy phép nhập khẩu và hoàn thành thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng, nếu có

B3 Ký hợp đồng chuyên chở với chi phí của mình để chở hàng từ cảng bốc hàng quy định

Trang 6

B4 Nhận hàng khi hàng đã được giao theo A4

B5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo A4; hoặc kể từ ngày đã thỏa thuận hoặc ngày hết hạn nhận hàng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng đã đặt định

B6 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng được giao theo A4 Trả mọi chi phí phát sinh do tàu mà người mua chỉ định không đến đúng hạn hoặc không thể nhận hàng hoặc đình chỉ nhận hàng trước thời gian được thông báo như B7, hoặc do người mua không thông báo thích hợp theo B7, nhưng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng đã đặt định

B7 Thông báo cho người bán về tên tàu, ngày, địa điểm giao hàng

B8 Chấp nhận bằng chứng của việc giao hàng như A8

B9 Trả mọi chi phí về kiểm tra hàng trước khi hàng được giao, trừ khi việc kiểm tra đó là theo yêu cầu của nhà chức trách nước xuất khẩu

B10 Trả mọi chi phí để lấy các chứng từ quy định tại A10

I.5.4.Điều kiện FOB - FREE ON BOARD (… named port of shipment): Giao lên tàu (…cảng bốc

hàng quy định)

“Giao lên tàu” nghĩa là người bán giao hàng xong khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định Người mua phải chịu mọi phí tổn và rủi ro về hàng hóa kể từ thời điểm đó

Điều kiện FOB đòi hỏi người bán phải thông quan xuất khẩu hàng

FOB chỉ áp dụng cho vận tải bằng đường biển hoặc đường thủy nội địa

Nếu các bên không có ý định giao hàng qua lan can tàu, nên sử dụng FCA

A- Nghĩa vu của người bán:

A1 Cung cấp hàng và hóa đơn thương mại hoặc thư điện tử tương đương phù hợp với yêu cầu của hợp đồng ngọai thương

A2 Xin giấy phép xuất khẩu và hoàn thành thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng, nếu có

A3 Hợp đồng vận tải và bảo hiểm : Không có nghĩa vụ

A4 Giao hàng lên con tàu do người mua chỉ định, vào ngày hoặc trong thời hạn đã thoả thuận tại cảng bốc hàng quy định

A5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa cho đến khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng

A6 Trả mọi chi phí liên quan cho đến khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định A7 Thông báo cho người mua là hàng đã được giao theo A4

A8 Cung cấp cho người mua bằng chứng thông thường về việc giao hàng theo A4 (Vận đơn đường biển…)

A9 Chịu chi phí kiểm tra, đóng gói,bao bì và ghi ký mã hiệu hàng hóa thích hợp

A10 Theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và chi phí, giúp người mua lấy các chứng từ cần thiết để nhập khẩu hoặc quá cảnh hàng hóa Cung cấp cho người mua, khi được yêu cầu, thông tin cần thiết để mua bảo hiểm

B- Nghĩa vu của người mua:

B1 Thanh toán tiền hàng theo quy định trong hợp đồng ngoại thương

B2 Lấy giấy phép nhập khẩu và hoàn thành thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng, nếu có

B3 Ký hợp đồng chuyên chở với chi phí của mình để chở hàng từ cảng bốc hàng quy định B4 Nhận hàng khi hàng đã được giao theo A4

B5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa kể từ khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định Hoặc kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết hạn của thời gian thỏa thuận cho việc giao hàng, phát sinh do người mua không thông báo theo B7, hoặc con tàu do người mua chỉ định không đến đúng hạn, nhưng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng đã đặt định B6 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định Trả mọi chi phí phát sinh do tàu mà người mua chỉ định không đến đúng hạn hoặc không thể nhận hàng hoặc đình chỉ nhận hàng trước thời gian được thông báo theo B7, hoặc do người mua không thông báo thích hợp theo B7, nhưng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng

Trang 7

B7 Thông báo cho người bán về tên tàu, ngày, địa điểm giao hàng

B8 Chấp nhận bằng chứng của việc giao hàng như A8

B9 Trả mọi chi phí về kiểm tra hàng trước khi hàng được giao, trừ khi việc kiểm tra đó là theo yêu cầu của nhà chức trách nước xuất khẩu

B10 Trả mọi chi phí để lấy các chứng từ quy định tại A10

I.5.5.Điều kiện CFR - COST AND FREIGHT (… named port of destination): Tiền hàng và cước

từ người bán sang người mua

Điều kiện CFR đòi hỏi người bán phải thông quan xuất khẩu hàng

CFR chỉ sử dụng cho vận tải đường biển hoặc đường thủy nội địa

Nếu các bên không có ý định giao hàng qua lan can tàu, nên sử dụng CPT

A- Nghĩa vu của người bán:

A1 Cung cấp hàng và hóa đơn thương mại hoặc thư điện tử tương đương phù hợp với yêu cầu của hợp đồng ngọai thương

A2 Xin giấy phép xuất khẩu và hoàn thành thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng, nếu có

A3 Thuê tàu và trả cước phí vận tải đến cảng dỡ quy định

A4 Giao hàng lên tàu tại cảng gửi hàng vào ngày hoặc trong thời hạn đã thoả thuận

A5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa cho đến khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng

A6 Trả mọi chi phí liên quan cho đến khi hàng đã được giao theo A4 Chịu phí bốc hàng lên tàu

và chi phí dỡ hàng tại cảng dỡ nếu chi phí này đã tính cho người bán theo hợp đồng chuyên chở A7 Thông báo cho người mua là hàng đã được giao theo A4 và thông báo khác theo yêu cầu để người mua nhận hàng

A8 Cung cấp cho người mua chứng từ vận tải thông thường đến cảng đến đã thỏa thuận (Vận đơn đường biển…)

A9 Chịu chi phí kiểm tra, đóng gói, bao bì và ghi ký mã hiệu hàng hóa thích hợp

A10.Theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và chi phí, giúp người mua lấy các chứng từ cần thiết để nhập khẩu hoặc quá cảnh hàng hóa Cung cấp cho người mua, khi được yêu cầu, thông tin cần thiết để mua bảo hiểm

B- Nghĩa vu của người mua:

B1 Thanh toán tiền hàng theo quy định trong hợp đồng ngoại thương

B2 Lấy giấy phép nhập khẩu và hoàn thành thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng, nếu có

B3 Hợp đồng vận tải và bảo hiểm: Không có nghĩa vụ

B4 Chấp nhận việc giao hàng khi hàng đã được giao theo A4 và phải nhận hàng từ người chuyên chở tại cảng đến quy định

B5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa kể từ khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng Nếu không thông báo theo B7, người mua phải chịu rủi ro về hàng hóa kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết hạn của thời hạn quy định cho việc gửi hàng, nhưng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng đã đặt định

B6 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo A4 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa trong hành trình cho tới cảng đến, chịu chi phí dỡ hàng, bao gồm cả phí lãnh hàng, phí cầu cảng trừ khi những chi phí đó do người bán chịu theo hợp đồng vận tải Chịu mọi chi phí phát sinh thêm nếu người mua không thông báo theo B7, kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết thời hạn gửi hàng, nhưng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng đã đặt định

B7 Nếu người mua có quyền quyết định thời gian bốc hàng và/hoặc cảng đến, người mua phải thông báo thích hợp cho người bán về việc đó

B8 Chấp nhận chứng từ vận tải theo A8 nếu chứng từ đó phù hợp với hợp đồng

Trang 8

B9 Trả các chi phí về kiểm tra hàng trước khi hàng được giao, trừ khi việc kiểm tra đó là theo yêu cầu của nhà chức trách nước xuất khẩu

B10 Trả mọi chi phí để lấy các chứng từ quy định tại A10

I.5.6 Điều kiện CIF - COST, INSURANCE AND FREIGHT (…named port of destination): Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí (… cảng đến quy định)

“Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí” có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc Người bán phải trả các chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng tới cảng đến qui định, nhưng rủi ro về hàng hóa cũng như mọi chi phí phát sinh thêm sau khi giao hàng, được chuyển từ người bán sang người mua Tuy nhiên, theo điều kiện CIF, người bán còn phải mua bảo hiểm hàng hải đối với rủi ro về thất thoát hoặc hư hỏng hàng hóa cho người mua trong suốt quá trình vận chuyển đường biển

Do đó, người bán phải ký hợp đồng bảo hiểm và trả phí bảo hiểm Người mua cần lưu ý rằng theo điều kiện CIF, người bán chỉ phải mua bảo hiểm ở mức tối thiểu Nếu muốn có mức bảo hiểm cao hơn, người mua cần thỏa thuận rõ ràng với người bán hoặc tự mình mua bảo hiểm bổ sung

Điều kiện CIF đòi hỏi người bán thông quan hàng xuất khẩu

Điều kiện này chỉ sử dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa

Nếu các bên không có ý định giao hàng qua lan can tàu, nên sử dụng CIP

A- Nghĩa vu của người bán:

A1 Cung cấp hàng và hóa đơn thương mại hoặc thư điện tử tương đương phù hợp với yêu cầu của hợp đồng ngọai thương

A2 Xin giấy phép xuất khẩu và hoàn thành thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng, nếu có

A3 Hợp đồng chuyên chở và bảo hiểm:

a Hợp đồng chuyên chở: Thuê tàu và trả cước phí vận tải đến cảng đến quy định

b Hợp đồng bảo hiểm: Chịu phí tổn mua bảo hiểm cho hàng hóa để người mua hoặc người có lợi ích bảo hiểm, có quyền trực tiếp khiếu nại với người bảo hiểm, và cung cấp chứng từ bảo hiểm cho người mua

Bảo hiểm phải được mua ở một công ty BH có danh tiếng, và trừ khi có thỏa thuận khác, người bán chỉ có nghĩa vụ mua BH với giá trị bảo hiểm là 110% giá CIF theo điều kiện bảo hiểm

C của ICC hoặc tương đương

A4 Giao hàng lên tàu tại cảng bốc hàng vào ngày hoặc trong thời hạn đã thoả thuận

A5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa cho đến khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng

A6 Trả mọi chi phí liên quan cho đến khi hàng đã được giao theo A4 Chịu phí bảo hiểm Chịu phí bốc hàng lên tàu và chi phí dỡ hàng tại cảng dỡ nếu chi phí này đã tính cho người bán theo hợp đồng chuyên chở

A7 Thông báo cho người mua là hàng đã được giao theo A4 và thông báo khác theo yêu cầu để người mua nhận hàng

A8 Cung cấp cho người mua chứng từ vận tải thông thường đến cảng đến đã thỏa thuận (Vận đơn đường biển…)

A9 Chịu chi phí kiểm tra, đóng gói, bao bì và ghi ký mã hiệu hàng hóa thích hợp

A10 Theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và chi phí, giúp người mua lấy các chứng từ cần thiết để nhập khẩu hoặc quá cảnh hàng hóa Cung cấp cho người mua, khi được yêu cầu, thông tin cần thiết để mua bảo hiểm bổ sung

B- Nghĩa vu của người mua:

B1 Thanh toán tiền hàng theo quy định trong hợp đồng ngoại thương

B2 Lấy giấy phép nhập khẩu và hoàn thành thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng, nếu có

B3 Hợp đồng vận tải và bảo hiểm: Không có nghĩa vụ

B4 Chấp nhận việc giao hàng khi hàng đã được giao theo A4 và phải nhận hàng từ người chuyên chở tại cảng đến quy định

B5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa kể từ khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng Nếu không thông báo theo B7, người mua phải chịu rủi ro về hàng hóa kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết

Trang 9

hạn của thời hạn quy định cho việc gửi hàng, nhưng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng đã đặc định

B6 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo A4 Chịu mọi chi phí phát sinh thêm nếu người mua không thông báo theo B7, kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết thời hạn gửi hàng, nhưng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng

đã đặt định

B7 Nếu người mua có quyền quyết định thời gian gửi hàng và/hoặc cảng đến, người mua phải thông báo thích hợp cho người bán về việc đó

B8 Chấp nhận chứng từ vận tải theo A8 nếu chứng từ đó phù hợp với hợp đồng

B9 Trả các chi phí về kiểm tra hàng trước khi hàng được giao, trừ khi việc kiểm tra đó là theo yêu cầu của nhà chức trách nước xuất khẩu

B10 Trả mọi chi phí để lấy các chứng từ quy định tại A10

Cung cấp cho người bán, khi có yêu cầu, những thông tin cần thiết để người bán mua bảo hiểm

I.5.7 Điều kiện CPT - CARRIAGE PAID TO (…named place of destination): Cước phí trả tới

(… nơi đến quy định )

“Cước phí trả tới” có nghĩa là người bán giao hàng cho người chuyên chở do người bán chỉ định nhưng người bán phải trả thêm cước phí vận chuyển cần thiết để đưa hàng tới nơi đến quy định Điều này có nghĩa là người mua phải chịu mọi rủi ro và các phí tổn phát sinh sau khi hàng đã được giao như vậy

“Người chuyên chở” nghĩa là bất cứ người nào, theo hợp đồng chuyên chở, cam kết thực hiện, hoặc thuê thực hiện việc chuyên chở bằng đường sắt, đường bộ, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa hoặc bằng cách kết hợp các phương thức đó

Nếu nhiều người nối tiếp nhau được sử dụng để vận chuyển hàng tới nơi đến thì rủi ro được chuyển khi hàng đã được giao cho người chuyên chở đầu tiên

Điều kiện CPT đòi hỏi người bán phải thông quan hàng xuất khẩu

A- Nghĩa vu của người bán:

A1 Cung cấp hàng và hóa đơn thương mại hoặc thư điện tử tương đương phù hợp với yêu cầu của hợp đồng ngọai thương

A2 Xin giấy phép xuất khẩu và hoàn thành thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng, nếu có

A3 Thuê phương tiện vận tải và trả cước phí vận tải tới nơi đến quy định

A4 Giao hàng cho người chuyên chơ Nếu có nhiều người chuyên chở nối tiếp nhau thì giao cho người chuyên chở đầu tiên để vận chuyển hàng đến địa điểm quy định vào ngày hoặc trong thời hạn đã thoả thuận

A5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao theo A4

A6 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa cho đến khi hàng được giao theo A4 Trả cước phí vận tải tới nơi đến quy định, kể cả phí bốc hàng và phí dỡ hàng tại nơi đến mà người bán phải chịu theo hợp đồng chuyên chở

A7 Thông báo cho người mua là hàng đã được giao theo A4 và thông báo khác theo yêu cầu để người mua nhận hàng

A8 Cung cấp cho người mua chứng từ vận tải thông thường hoặc các chứng từ vận chuyển khác (vận đơn đường biển, vận đơn hàng không, giấy gửi hàng đường sắt…)

A9 Chịu chi phí kiểm tra, đóng gói, bao bì và ghi ký mã hiệu hàng hóa thích hợp

A10 Theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và chi phí, giúp người mua lấy các chứng từ cần thiết để nhập khẩu hoặc quá cảnh hàng hóa Cung cấp cho người mua, khi được yêu cầu, thông tin cần thiết để mua bảo hiểm

B- Nghĩa vu của người mua:

B1 Thanh toán tiền hàng theo quy định trong hợp đồng ngoại thương

B2 Lấy giấy phép nhập khẩu (nếu có) và hoàn thành thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng

B3 Hợp đồng vận tải và bảo hiểm: Không có nghĩa vụ

B4 Chấp nhận việc giao hàng khi hàng đã được giao theo A4 và phải nhận hàng từ người chuyên chở tại địa điểm quy định

Trang 10

B5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo A4 Nếu không thông báo theo B7, người mua phải chịu rủi ro về hàng hóa kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết hạn của thời hạn quy định cho việc gửi hàng, nhưng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng đã đặt định

B6 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo A4 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa trong hành trình cho tới nơi đến đã thỏa thuận, chịu chi phí dỡ hàng trừ khi những chi phí đó do người bán chịu theo hợp đồng vận tải Chịu mọi chi phí phát sinh thêm nếu người mua không thông báo theo B7, kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết thời hạn gửi hàng, nhưng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng đã đặt định

B7 Nếu người mua có quyền quyết định thời gian gửi hàng và/hoặc nơi đến, người mua phải thông báo thích hợp cho người bán về việc đó

B8 Chấp nhận chứng từ vận tải theo A8 nếu chứng từ đó phù hợp với hợp đồng

B9 Trả các chi phí về kiểm tra hàng trước khi hàng được giao, trừ khi việc kiểm tra đó là theo yêu cầu của nhà chức trách nước xuất khẩu

B10 Trả mọi chi phí để lấy các chứng từ quy định tại A10

I.5.8 Điều kiện CIP - CARRIAGE AND INSURANCE PAID TO (… named place of

destination): Cước phí và phí bảo hiểm trả tới (…nơi đến quy định)

“Cước phí và phí bảo hiểm trả tới” có nghĩa là người bán giao hàng cho người chuyên chở do người bán chỉ định, và phải trả cước phí chuyên chở cần thiết để đưa hàng tới nơi đến quy định Điều này có nghĩa là người mua phải chịu mọi rủi ro và phí tổn phát sinh sau khi hàng đã được giao như vậy Tuy nhiên, theo CIP, người bán còn phải mua BH cho người mua về rủi ro mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa trong quá trình chuyên chở

Người mua cần lưu ý là theo CIP, người bán chỉ cần mua bảo hiểm ở mức tối thiểu Nếu muốn được bảo hiểm mức cao hơn, người mua phải thỏa thuận rõ ràng với người bán hoặc tự mua bảo hiểm bổ sung

“Người chuyên chở” như CPT

Điều kiện CIP, người bán phải thông quan hàng xuất khẩu

Điều kiện này có thể được sử dụng cho tất cả các phương thức vận tải, kể cả vận tải đa phương thức

A- Nghĩa vu của người bán:

A1 Cung cấp hàng và hóa đơn thương mại hoặc thư điện tử tương đương phù hợp với yêu cầu của hợp đồng ngọai thương

A2 Xin giấy phép xuất khẩu và hoàn thành thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng, nếu có

A3 Hợp đồng chuyên chở và bảo hiểm:

a Hợp đồng chuyên chở: Thuê phương tiện vận tải và trả cước phí vận tải tới nơi đến quy định

b Hợp đồng bảo hiểm: Chịu phí tổn mua bảo hiểm cho hàng hóa để người mua hoặc người có lợi ích bảo hiểm, có quyền trực tiếp khiếu nại với người bảo hiểm, và cung cấp chứng từ bảo hiểm cho người mua

Bảo hiểm phải được mua ở một công ty bảo hiểm có danh tiếng, và trừ khi có thoả thuận khác, người bán chỉ có nghĩa vụ mua bảo hiểm với giá trị bảo hiểm là 110% giá CIP theo điều kiện bảo hiểm C của ICC hoặc tương đương

A4 Giao hàng cho người chuyên chơ Nếu có nhiều người chuyên chở nối tiếp nhau thì giao cho người chuyên chở đầu tiên để vận chuyển hàng đến địa điểm quy định vào ngày hoặc trong thời hạn đã thoả thuận

A5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao theo A4

A6 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa cho đến khi hàng được giao theo A4 Trả cước phí vận tải tới nơi đến quy định, kể cả phí bốc hàng và phí dỡ hàng tại nơi đến mà người bán phải chịu theo hợp đồng chuyên chở Chịu phí bảo hiểm theo A3

A7 Thông báo cho người mua là hàng đã được giao theo A4 và thông báo khác theo yêu cầu để người mua nhận hàng

Trang 11

A8 Cung cấp cho người mua chứng từ vận tải thông thường hoặc các chứng từ vận chuyển khác (vận đơn đường biển, vận đơn hàng không, giấy gửi hàng đường sắt…)

A9 Chịu chi phí kiểm tra, đóng gói, bao bì và ghi ký mã hiệu hàng hóa thích hợp

A10 Theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và chi phí, giúp người mua lấy các chứng từ cần thiết để nhập khẩu hoặc quá cảnh hàng hóa Cung cấp cho người mua, khi được yêu cầu, thông tin cần thiết để mua bảo hiểm bổ sung

B- Nghĩa vu của người mua:

B1 Thanh toán tiền hàng theo quy định trong hợp đồng ngoại thương

B2 Lấy giấy phép nhập khẩu và hoàn thành thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng, nếu có

B3 Hợp đồng vận tải và bảo hiểm: Không có nghĩa vụ

B4 Chấp nhận việc giao hàng khi hàng đã được giao theo A4 và phải nhận hàng từ người chuyên chở tại địa điểm quy định

B5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo A4 Nếu không thông báo theo B7, người mua phải chịu rủi ro về hàng hóa kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết hạn của thời hạn quy định cho việc gửi hàng, nhưng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng đã đặt định

B6 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo A4 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa trong hành trình cho tới nơi đến đã thỏa thuận trừ khi những chi phí đó do người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải Chịu mọi chi phí phát sinh thêm nếu người mua không thông báo theo B7, kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết thời hạn gửi hàng, nhưng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng đã đặt định

B7 Nếu người mua có quyền quyết định thời gian gửi hàng và/hoặc nơi đến, người mua phải thông báo thích hợp cho người bán về việc đó

B8 Chấp nhận chứng từ vận tải theo A8 nếu chứng từ đó phù hợp với hợp đồng

B9 Trả các chi phí về kiểm tra hàng trước khi hàng được giao, trừ khi việc kiểm tra đó là theo yêu cầu của nhà chức trách nước xuất khẩu

B10 Trả mọi chi phí để lấy các chứng từ quy định tại A10 Cung cấp cho người bán, khi có yêu cầu, những thông tin cần thiết để mua bảo hiểm bổ sung

I.5.9 Điều kiện DAF - DELIVERED AT FRONTIER (…named place): Giao hàng tại biên giới

(…địa điểm quy định)

“Giao hàng tại biên giới” có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng được đặt dưới sự định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải chở tới nhưng chưa dỡ hàng, đã thông quan xuất khẩu nhưng chưa thông quan nhập khẩu, tại điạ điểm và nơi quy định ở biên giới, nhưng trước “cửa khẩu hải quan” của nước tiếp giáp Từ “biên giới” có thể sử dụng cho bất cứ biên giới nào kể cả biên giới của nước xuất khẩu Do vậy, điều quan trọng là biên giới có liên quan phải được xác định chính xác bằng cách ghi rõ vị trí địa điểm giao hàng

Tuy nhiên, nếu các bên muốn người bán chịu trách nhiệm dỡ hàng khỏi phương tiện vận tải chở hàng đến và chịu rủi ro và chi phí dỡ hàng, thì phải ghi rõ trong hợp đồng ngoại thương

Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải khi hàng được giao tại biên giới trên bộ Khi việc giao hàng được thực hiện trên tàu biển hoặc trên cầu cảng tại cảng đến, thì nên sử dụng điều kiện DES hoặc DEQ

A- Nghĩa vu của người bán:

A1 Cung cấp hàng và hóa đơn thương mại hoặc thư điện tử tương đương phù hợp với yêu cầu của hợp đồng ngọai thương

A2 Xin giấy phép xuất khẩu và hoàn thành thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng đến địa điểm giao hàng tại biên giới, nếu có

A3 Thuê phương tiện vận tải và trả cước phí vận tải đến địa điểm quy định, tại nơi giao hàng ở biên giới

Nếu người mua yêu cầu, người bán có thể thuê phương tiện chở hàng tới nơi đến cuối cùng

do người mua chỉ định ở nước nhập khẩu

Trang 12

A4 Người bán giao hàng xong khi đặt hàng dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải chở đến, nhưng chưa dỡ hàng, tại nơi giao hàng quy định ở biên giới vào ngày hoặc trong thời hạn giao hàng đã thoả thuận

A5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao theo A4

A6 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa cho đến khi hàng được giao theo A4

A7 Thông báo cho người mua về việc gửi hàng đến nơi quy định tại biên giới và thông báo khác theo yêu cầu để người mua nhận hàng

A8 Cung cấp cho người mua chứng từ thông thường hoặc bằng chứng khác về việc giao hàng tại nơi quy định ở biên giới Nếu các bên thỏa thuận chở hàng tới nơi đến cuối cùng thì người bán phải cung cấp chứng từ vận tải đến nơi đến cuối cùng ở nước nhập khẩu do người mua chỉ định A9 Chịu chi phí kiểm tra, đóng gói, bao bì và ghi ký mã hiệu hàng hóa thích hợp

A10 Theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và chi phí, giúp người mua lấy các chứng từ cần thiết để nhập khẩu hoặc quá cảnh hàng hóa Cung cấp cho người mua, khi được yêu cầu, thông tin cần thiết để mua bảo hiểm

B- Nghĩa vu của người mua:

B1 Thanh toán tiền hàng theo quy định trong hợp đồng ngoại thương

B2 Lấy giấy phép nhập khẩu và hoàn thành thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng, nếu có

B3 Hợp đồng vận tải và bảo hiểm: Không có nghĩa vụ

B4 Phải nhận hàng khi hàng đã được giao theo A4

B5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo A4 Nếu không thông báo theo B7, người mua phải chịu rủi ro về hàng hóa kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết hạn của thời hạn quy định cho việc giao hàng, nhưng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng đã đặt định

B6 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo A4, kể cả chi phí dỡ hàng từ phương tiện vận tải chở đến ở biên giới

Trả mọi chi phí phát sinh nếu người mua không nhận hàng khi hàng được giao theo A4, hoặc không thông báo theo B7, với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng

đã đặt định

B7 Người mua phải, khi có quyền quyết định thời gian và/hoặc địa điểm nhận hàng, thông báo thích hợp cho người bán về việc đó

B8 Chấp nhận chứng từ vận tải và/hoặc bằng chứng khác của việc giao hàng theo A8

B9 Trả các chi phí về kiểm tra hàng trước khi hàng được giao, trừ khi việc kiểm tra đó là theo yêu cầu của nhà chức trách nước xuất khẩu

B10 Trả mọi chi phí để lấy các chứng từ quy định tại A10

I.5.10 Điều kiện DES - DELIVERED EX SHIP (…named port of destination): Giao tại tàu (…cảng đến quy định )

“Giao tại tàu” có nghĩa là người bán giao hàng xong khi hàng được đặt dưới sự định đoạt của người mua, trên tàu, tại cảng đến quy định, chưa thông quan nhập khẩu Người bán phải chịu mọi chi phí và rủi ro để đưa hàng tới cảng đến quy định trước khi dỡ hàng Nếu các bên muốn người bán chịu chi phí và rủi ro trong việc dỡ hàng , thì nên sử dụng điều kiện DEQ

Điều kiện này chỉ sử dụng khi hàng được giao bằng đường biển hay đường thủy nội địa hoặc vận tải đa phương thức trên một chiếc tàu tại cảng đến

A- Nghĩa vu của người bán:

A1 Cung cấp hàng và hóa đơn thương mại hoặc thư điện tử tương đương phù hợp với yêu cầu của hợp đồng ngọai thương

A2 Xin giấy phép xuất khẩu và hoàn thành thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng, nếu có

A3 Thuê phương tiện vận tải và trả cước phí đến cảng đến quy định

Trang 13

A4 Người bán phải đặt hàng dưới sự định đoạt của người mua trên tàu tại cảng đến quy định vào ngày hoặc trong thời hạn đã thoả thuận

A5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao theo A4

A6 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa cho đến khi hàng được giao theo A4

A7 Thông báo cho người mua về thời gian dự kiến tàu đến cảng theo A4 và thông báo khác theo yêu cầu để người mua nhận hàng

A8 Cung cấp cho người mua lệnh giao hàng và/hoặc chứng từ vận tải thông thường (vận đơn đường biển, chứng từ vận tải đa phương thức…) để người mua nhận hàng từ người chuyên chở ở cảng đến

A9 Chịu chi phí kiểm tra, đóng gói, bao bì và ghi ký mã hiệu hàng hóa thích hợp

A10 Theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và chi phí, giúp người mua lấy các chứng từ cần thiết để nhập khẩu hàng hóa Cung cấp cho người mua, khi được yêu cầu, thông tin

cần thiết để mua bảo hiểm

B- Nghĩa vu của người mua:

B1 Thanh toán tiền hàng theo quy định trong hợp đồng ngoại thương

B2 Lấy giấy phép nhập khẩu và hòan thành thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng, nếu có

B3 Hợp đồng vận tải và bảo hiểm: Không có nghĩa vụ

B4 Phải nhận hàng khi hàng đã được giao theo A4

B5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo A4 Nếu không thông báo theo B7, người mua phải chịu rủi ro về hàng hóa kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết hạn của thời hạn quy định cho việc giao hàng, nhưng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng đã đặt định

B6 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo A4, kể cả chi phí dỡ hàng từ tàu

Trả mọi chi phí phát sinh nếu người mua không nhận hàng khi hàng đã được đặt dưới quyền định đọat của mình theo A4, hoặc không thông báo theo B7, nhưng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng đã đặc định

B7 Người mua phải, khi có quyền quyết định thời gian và/hoặc địa điểm nhận hàng tại cảng đến quy định, thông báo thích hợp cho người bán về việc đó

B8 Phải chấp nhận lệnh giao hàng hoặc chứng từ vận tải theo A8

B9 Trả các chi phí về kiểm tra hàng trước khi hàng được giao, trừ khi việc kiểm tra đó là theo yêu cầu của nhà chức trách nước xuất khẩu

B10 Trả mọi chi phí để lấy các chứng từ quy định tại A10

I.5.11 Điều kiện DEQ - DELIVERED EX QUAY (…named port of destination) Giao tại cầu

cảng (…cảng đến quy định)

“Giao tại cầu cảng” có nghĩa là người bán giao hàng xong khi hàng được đặt dưới sự định đoạt của người mua, chưa thông quan nhập khẩu, tại cầu cảng của cảng đến quy định Người bán phải chịu mọi chi phí và rủi ro để đưa hàng tới cảng đến qui định và dỡ hàng lên cầu cảng Điều kiện DEQ đòi hỏi người mua phải thông quan hàng nhập khẩu và trả cho mọi thủ tục, thuế và những chi phí khác khi nhập khẩu

Điều kiện này chỉ sử dụng khi hàng được chuyên chở bằng đường biển hoặc đường thủy nội địa hoặc bằng vận tải đa phương thức khi dỡ hàng từ tàu lên cầu cảng tại cảng đến Tuy nhiên, nếu các bên muốn người bán chịu rủi ro và chi phí trong việc chuyển hàng từ cầu cảng tới một nơi khác (như kho, bến, bãi…) ở trong hoặc ngoài cảng, thì phải sử dụng điều kiện DDU hoặc DDP

A- Nghĩa vu của người bán:

A1 Cung cấp hàng và hóa đơn thương mại hoặc thư điện tử tương đương phù hợp với yêu cầu của hợp đồng ngọai thương

A2 Xin giấy phép xuất khẩu và hoàn thành thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng, nếu có

A3 Thuê phương tiện vận tải và trả cước phí đến cầu cảng tại cảng đến quy định

A4 Người bán phải đặt hàng dưới sự định đoạt của người mua trên cầu cảng tại cảng đến quy định vào ngày hoặc trong thời hạn đã thoả thuận

Trang 14

A5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao theo A4

A6 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa cho đến khi hàng được giao trên cầu cảng theo A4 A7 Thông báo cho người mua về thời gian dự kiến tàu đến cảng theo A4 và thông báo khác theo yêu cầu để người mua nhận hàng

A8 Cung cấp cho người mua lệnh giao hàng và/hoặc chứng từ vận tải thông thường (vận đơn đường biển, chứng từ vận tải đa phương thức…) để người mua có thể nhận được hàng và vận chuyển đi từ cầu cảng

A9 Chịu chi phí kiểm tra, đóng gói, bao bì và ghi ký mã hiệu hàng hóa thích hợp

A10 Theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và chi phí, giúp người mua lấy các chứng từ cần thiết để nhập khẩu hàng hóa Cung cấp cho người mua, khi được yêu cầu, thông tin cần thiết để mua bảo hiểm

B- Nghĩa vu của người mua:

B1 Thanh toán tiền hàng theo quy định trong hợp đồng ngoại thương

B2 Lấy giấy phép nhập khẩu và hoàn thành thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng, nếu có

B3 Hợp đồng vận tải và bảo hiểm: Không có nghĩa vụ

B4 Phải nhận hàng khi hàng đã được giao theo A4

B5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo A4 Nếu không thông báo theo B7, người mua phải chịu rủi ro về hàng hóa kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết hạn của thời hạn quy định cho việc giao hàng, nhưng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng đã đặt định

B6 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo A4, kể cả chi phí giao nhận hàng tại cảng hoặc phí lưu kho lưu bãi

Trả mọi chi phí phát sinh nếu người mua không nhận hàng khi hàng đã được đặt dưới quyền định đọat của mình theo A4, hoặc không thông báo theo B7, nhưng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng đã đặt định

B7 Nếu người mua có quyền quyết định thời gian và/hoặc địa điểm nhận hàng tại cảng đến quy định, phải thông báo thích hợp cho người bán về việc đó

B8 Phải chấp nhận lệnh giao hàng hoặc chứng từ vận tải theo A8

B9 Trả các chi phí về kiểm tra hàng trước khi hàng được giao, trừ khi việc kiểm tra đó là theo yêu cầu của nhà chức trách nước xuất khẩu

B10 Trả mọi chi phí để lấy các chứng từ quy định tại A10

I.5.12 Điều kiện DDU - DELIVERED DUTY UNPAID (…named place of destination): Giao

hàng chưa nộp thuế (…nơi đến quy định )

“Giao hàng chưa nộp thuế” có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua, chưa thông quan nhập khẩu, và chưa được dỡ từ phương tiện chở tới, tại nơi đến quy định Người bán phải chịu mọi chi phí và rủi ro để đưa hàng tới nơi đó, trừ các thứ “thuế” (“thuế” bao hàm cả trách nhiệm và rủi

ro để thực hiện thủ tục hải quan và thanh toán các thứ thuế và chi phí khác) để nhập khẩu vào nước đến, nếu có Người mua phải chịu khỏan “thuế” đó cũng như các chi phí và rủi ro phát sinh do người mua không làm thủ tục nhập khẩu kịp thời

Tuy nhiên, nếu các bên muốn người bán thực hiện thủ tục hải quan và chịu chi phí và rủi ro phát sinh từ việc đó cũng như một số chi phí phải trả khi nhập khẩu hàng, thì phải ghi rõ trong hợp đồng ngoại thương

Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải nhưng khi việc giao hàng được thực hiện trên tàu hoặc trên cầu cảng tại cảng đến, thì nên sử dụng điều kiện DES hoặc DEQ

A- Nghĩa vu của người bán:

A1 Cung cấp hàng và hóa đơn thương mại hoặc thư điện tử tương đương phù hợp với yêu cầu của hợp đồng ngọai thương

A2 Xin giấy phép xuất khẩu và hoàn thành thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng, nếu có

A3 Thuê phương tiện vận tải và trả cước phí đến nơi đến quy định Nếu không thỏa thuận địa điểm cụ thể, người bán có thể chọn một địa điểm tại nơi đến quy định phù hợp nhất với mình

Trang 15

A4 Người bán phải đặt hàng dưới sự định đoạt của người mua, hoặc người nào khác do người mua chỉ định, trên phương tiện vận tải chở đến, nhưng chưa được dỡ, tại nơi đến quy định vào ngày hoặc trong thời hạn giao hàng đã thoả thuận

A5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao theo A4

A6 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa cho đến khi hàng được giao theo A4

A7 Thông báo cho người mua về việc gửi hàng và thông báo khác theo yêu cầu để người mua nhận hàng

A8 Cung cấp cho người mua lệnh giao hàng và/hoặc chứng từ vận tải thông thường (vận đơn đường biển, vận đơn hàng không, giấy gửi hàng đường bộ, chứng từ vận tải đa phương thức…) để người mua có thể nhận hàng theo A4/B4

A9 Chịu chi phí kiểm tra, đóng gói, bao bì và ghi ký mã hiệu hàng hóa thích hợp

A10 Theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và chi phí, giúp người mua lấy các chứng từ cần thiết để nhập khẩu hàng hóa Cung cấp cho người mua, khi được yêu cầu, thông tin cần thiết để mua bảo hiểm

B- Nghĩa vu của người mua:

B1 Thanh toán tiền hàng theo quy định trong hợp đồng ngoại thương

B2 Lấy giấy phép nhập khẩu và hoàn thành thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng, nếu có

B3 Hợp đồng vận tải và bảo hiểm: Không có nghĩa vụ

B4 Phải nhận hàng khi hàng đã được giao theo A4

B5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo A4

Nếu không hoàn thành nghĩa vụ của mình theo B2 thì người mua phải chịu rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa xảy ra từ việc đó

Nếu không thông báo theo B7, người mua phải chịu rủi ro về hàng hóa kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết hạn của thời hạn quy định cho việc giao hàng, nhưng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng đã đặt định

B6 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo A4

Trả mọi chi phí phát sinh nếu người mua không hòan thành nghĩa vụ của mình theo B2, hoặc không thông báo theo B7, nhưng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng đã đặt định

B7 Nếu người mua có quyền quyết định thời gian và/hoặc địa điểm nhận hàng tại nơi quy định, thì phải thông báo thích hợp cho người bán về việc đó

B8 Phải chấp nhận lệnh giao hàng hoặc chứng từ vận tải thích hợp theo A8

B9 Trả các chi phí về kiểm tra hàng trước khi hàng được giao, trừ khi việc kiểm tra đó là theo yêu cầu của nhà chức trách nước xuất khẩu

B10 Trả mọi chi phí để lấy các chứng từ quy định tại A10

I.5.13 Điều kiện DDP - DELIVERED DUTY PAID (…named place of destination): Giao hàng

đã nộp thuế (…nơi đến quy định )

“Giao hàng đã nộp thuế” có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua, đã thông quan nhập khẩu, nhưng chưa dỡ từ phương tiện vận tải chở tới, tại nơi đến qui định Người bán phải chịu mọi phí tổn và rủi ro để đưa hàng đến địa điểm đó, kể cả các thứ “thuế” nếu có, (“thuế” bao hàm cả trách nhiệm và rủi ro để thực hiện thủ tục hải quan và thanh toán các thứ thuế và lệ phí hải quan khác) để nhập khẩu hàng vào nước đến

Trong khi điều kiện EXW thể hiện nghĩa vụ tối thiểu của người bán, thì điều kiện DDP thể hiện nghĩa vụ tối đa của người bán

Không nên sử dụng điều kiện này nếu người bán không thể trực tiếp hay gián tiếp lấy được giấp phép nhập khẩu

Tuy nhiên, nếu các bên muốn miễn cho người bán một số chi phí phải trả khi nhập khẩu hàng (như thuế VAT) thì phải quy định rõ trong hợp đồng ngoại thương

I.5.13 Điều kiện DDP - DELIVERED DUTY PAID (…named place of destination): Giao hàng

đã nộp thuế (…nơi đến quy định )

Trang 16

Tuy nhiên, nếu các bên muốn miễn cho người bán một số chi phí phải trả khi nhập khẩu hàng (như thuế VAT) thì phải quy định rõ trong hợp đồng ngoại thương

Nếu các bên muốn người mua chịu mọi rủi ro và chi phí nhập khẩu, thì nên sử dụng điều kiện DDU

Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải nhưng khi việc giao hàng tiến hành trên tàu hoặc trên cầu cảng của cảng đến thì nên sử dụng điều kiện DES hoặc DEQ

A- Nghĩa vu của người bán:

A1 Cung cấp hàng và hóa đơn thương mại hoặc thư điện tử tương đương phù hợp với yêu cầu của hợp đồng ngọai thương

A2 Xin giấy phép xuất khẩu và nhập khẩu và hoàn thành thủ tục hải quan để xuất khẩu và nhập khẩu hàng, nếu có

A3 Thuê phương tiện vận tải và trả cước phí đến nơi đến quy định Nếu không thỏa thuận địa điểm cụ thể, người bán có thể chọn một địa điểm tại nơi đến quy định phù hợp nhất với mình A4 Người bán phải đặt hàng dưới sự định đoạt của người mua, hoặc người nào khác do người mua chỉ định, trên phương tiện vận tải chở đến nhưng chưa được dỡ, tại nơi đến quy định vào ngày hoặc trong thời hạn giao hàng đã thoả thuận

A5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao theo A4

A6 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa cho đến khi hàng được giao theo A4

A7 Thông báo cho người mua về việc gửi hàng và thông báo khác theo yêu cầu để người mua nhận hàng

A8 Cung cấp cho người mua lệnh giao hàng và/hoặc chứng từ vận tải thông thường (vận đơn đường biển, vận đơn hàng không, giấy gửi hàng đường bộ, chứng từ vận tải đa phương thức…) để người mua có thể nhận hàng theo A4/B4

A9 Chịu chi phí kiểm tra, đóng gói, bao bì và ghi ký mã hiệu hàng hóa thích hợp

A10 Người bán chịu rủi ro và chi phí để lấy các chứng từ cần thiết theo B10 Trả người mua chi phí mà người mua chi ra để giúp đỡ người bán theo B10 Cung cấp cho người mua, khi được yêu cầu, thông tin cần thiết để mua bảo hiểm

B- Nghĩa vu của người mua:

B1 Thanh toán tiền hàng theo quy định trong hợp đồng ngoại thương

B2 Theo yêu cầu của người bán và do người bán chịu rủi ro, chi phí, người mua phải giúp đỡ người bán lấy giấy phép nhập khẩu hoặc giấy phép chính thức khác cần thiết cho việc nhập khẩu hàng, nếu có

B3 Hợp đồng vận tải và bảo hiểm: Không có nghĩa vụ

B4 Phải nhận hàng khi hàng đã được giao theo A4

B5 Chịu mọi rủi ro về hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo A4

Nếu không hòan thành nghĩa vụ của mình theo B2 thì người mua phải chịu rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa xảy ra từ việc đó

Nếu không thông báo theo B7, người mua phải chịu rủi ro về hàng hóa kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết hạn của thời hạn quy định cho việc giao hàng, nhưng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng đã đặt định

B6 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo A4

Trả mọi chi phí phát sinh nếu người mua không hoàn thành nghĩa vụ của mình theo B2, hoặc không thông báo theo B7, nhưng với điều kiện là hàng đã được tách biệt rõ ràng cho hợp đồng hoặc hàng đã đặt định

B7 Nếu người mua có quyền quyết định thời gian và/hoặc địa điểm nhận hàng tại nơi quy định, thì phải thông báo thích hợp cho người bán về việc đó

B8 Phải chấp nhận lệnh giao hàng hoặc chứng từ vận tải thích hợp theo A8

B9 Trả các chi phí về kiểm tra hàng trước khi hàng được giao, trừ khi việc kiểm tra đó là theo yêu cầu của nhà chức trách nước xuất khẩu

Trang 17

B10 Giúp đỡ người bán, do người bán chịu rủi ro và chi phí, để lấy các chứng từ được phát hành

từ nước nhập khẩu mà người bán có thể yêu cầu để chuẩn bị hàng hóa cho người mua theo quy

định

CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ

1 Phương thức thanh toán chuyển tiền (Remittance)

1.1 Khái niệm

Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu

cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở

một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu

Các bên tham gia phương thức này gồm có :

– Người nhập khẩu

– Người xuất khẩu

– Ngân hàng bên mua: là ngân hàng ở nước người nhập khẩu, nơi người nhập khẩu có tài

khoản tiền gửi ngoại tệ tại ngân hàng

– Ngân hàng bên bán: là ngân hàng phục vụ người xuất khẩu, ngân hàng này ở nước người

xuất khẩu

1.2 Quá trình tiến hành nghiệp vụ

+ Sơ đồ nghiệp vụ thanh toán

+ Giải thích sơ đồ

Bước 1: Sau khi ký hợp đồng, người xuất khẩu tiến hành giao hàng đồng thời chuyển giao

toàn bộ bộ chứng từ cho người nhập khẩu

Bước 2: Người nhập khẩu viết lệnh chuyển tiền gởi đến ngân hàng bên mua để yêu cầu ngân

hàng bên mua trích trong tài khoản của mình để chuyển trả tiền cho người xuất khẩu

Bước 3: Sau khi kiểm tra nếu thấy lệnh chuyển tiền hợp lệ và tài khoản của người nhập khẩu đủ

khả năng thanh toán, ngân hàng bên mua sẽ trích tài khoản của người nhập khẩu để chuyển trả tiền

cho người xuất khẩu theo hình thức chuyển tiền mà người nhập khẩu đề nghị, đồng thời gởi giấy

báo nợ cho người nhập khẩu

Trang 18

Bước 4: Ngân hàng bên mua tiến hành thủ tục thanh toán cho người xuất khẩu thông qua ngân hàng bên bán

Chú ý : Ở bước này, ngân hàng bên mua có thể thực hiện việc chuyển tiền bằng các hình

thức như sau:

* Hình thức điện báo: (Telegraphic Transfer – T.T)

Ra lệnh bằng điện cho ngân hàng bên bán trả tiền cho người hưởng lợi

* Hình thức thư chuyển tiền: (Mail Transfer -M.T):

Gởi thư ra lệnh cho ngân hàng bên bán trả tiền cho người hưởng lợi

Hình thức chuyển tiền bằng điện có lợi cho người xuất khẩu vì nhận được tiền nhanh nhưng không có lợi cho người nhập khẩu vì phải trả thủ tục phí, điện phí cao

Bước 5: Ngân hàng bên bán báo có cho người xuất khẩu

2 Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection)

Các bên tham gia phương thức này gồm có :

Người xuất khẩu

Người nhập khẩu

Ngân hàng bên bán: là ngân hàng phục vụ người xuất khẩu, ngân hàng này thường ở nước người xuất khẩu

Ngân hàng bên mua: là ngân hàng ở nước người nhập khẩu

2.2 Quá trình tiến hành nghiệp vụ:

+ Sơ đồ nghiệp vụ thanh toán

Trang 19

+ Giải thích sơ đồ:

Bước 1: Người xuất khẩu giao hàng cho người nhập khẩu

Bước 2: Người xuất khẩu lập bộ chứng từ trong đó kèm theo hối phiếu đòi tiền người nhập khẩu chuyển cho ngân hàng phục vụ mình nhờ ngân hàng thu hộ số tiền của tờ hối phiếu đó ở người mua

Bước 3: Ngân hàng bên người xuất khẩu chuyển hối phiếu, bộ chứng từ kèm theo uỷ nhiệm thu gởi cho ngân hàng người nhập khẩu và nhờ ngân hàng này thu hộ số tiền trên tờ hối phiếu đó ở người nhập khẩu với điều kiện là nếu người nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền trên tờ hối phiếu thì ngân hàng bên người nhập khẩu mới trao bộ chứng từ cho họ nhận hàng

Bước 4: Ngân hàng người nhập khẩu sau khi kiểm tra bộ chứng từ, giữ lại bộ chứng từ, còn hối phiếu thì ngân hàng chuyển đến cho người nhập khẩu và yêu cầu người nhập khẩu trả tiền Bước 5: Người nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hoặc từ chối thanh toán hối phiếu trả lại cho ngân hàng người nhập khẩu.Tùy theo thời gian thanh toán ghi trên tờ hối phiếu (trả ngay hoặc có kỳ hạn)mà chia ra làm 2 trường hợp:

* Nếu là nhờ thu trả tiền trao chứng từ (Documents Against Payment -D/P): áp dụng đối với hối phiếu trả ngay, thì người nhập khẩu phải thanh toán tiền ngay cho ngân hàng mới được ngân hàng giao bộ chứng từ để nhận hàng

* Nếu là nhờ thu chấp nhận trả tiền trao chứng từ (Documents Against Acceptance –D/A): áp dụng đối với hối phiếu trả có kỳ hạn,thì người nhập khẩu chỉ cần ký chấp nhận thanh toán (Accepted) lên hối phiếu thì ngân hàng sẽ giao bộ chứng từ để nhận hàng

Bước 6: Ngân hàng bên người nhập khẩu trao bộ chứng từ cho người nhập khẩu sau khi ngân hàng đã được người nhập khẩu thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán số tiền trên tờ hối phiếu Bước 7: Ngân hàng người nhập khẩu chuyển tiền và gởi báo có hoặc hối phiếu đã được chấp nhận thanh toán hoặc hoàn trả lại hối phiếu bị từ chối thanh toán cho người xuất khẩu

Bước 8: Ngân hàng bên người xuất khẩu chuyển tiền cho người xuất khẩu hoặc chuyển hối phiếu đã chấp nhận thanh toán hoặc hoàn lại hối phiếu bị từ chối trả tiền cho người xuất khẩu

I.3 Phương thức thanh toán giao chứng từ trả tiền ngay CAD ( Cash Against Documents) I.3.1.Khái niệm

Là phương thức thanh toán trong đó người nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mở tài khoản ký thác (Trust account) để thanh toán tiền cho người xuất khẩu khi người xuất khẩu xuất trình đầy đủ chứng từ theo yêu cầu Người xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ xuất trình bộ chúng từ cho ngân hàng để nhận tiền thanh toán

Các bên tham gia trong phương thức này gồm có ;

+ Người nhập khẩu

+ Người xuất khẩu

+ Ngân hàng bên bán

II.3.2 Quá trình tiến hành nghiệp vụ

+ Sơ đồ nghiệp vụ thanh toán

Trang 20

+Giải thích sơ đồ:

Bước 1: Người nhập khẩu đến ngân hàng của người xuất khẩu một Bản ghi nhớ (Memorandum) đồng thời thực hiện ký qũy (pledged amount) 100% trị giá của thương vụ để lập tài khoản ký thác (Trust account)

Bản ghi nhớ sẽ là cơ sở để ngân hàng dịch vụ trả tiền theo chỉ thị của người nhập khẩu

Nội dung chính của bản ghi nhớ gồm:

+ Số tiền và loại tiền người nhập khẩu ký qũi tại ngân hàng Î dùng để ngân hàng thanh toán tiền cho người xuất khẩu khi người xuất khẩu xuất trình các chứng từ theo yêu cầu trong thời hạn qui định của bản ghi nhớ

+ Các loại chứng từ người XK phải xuất trình cho NH để được thanh toán

+ Thời hạn xuất trình chứng từ

+ Phí thanh toán cho ngân hàng ai phải trả

Bước 2: Ngân hàng thông báo cho người xuất khẩu biết rằng người nhập khẩu đã ký qũy và tài khoản ký thác đã bắt đầu hoạt động

Bước 3: Người xuất khẩu giao hàng cho người nhập khẩu

Bước 4: Người xuất khẩu xuất trình các chứng từ theo bản ghi nhớ cho ngân hàng để yêu cầu thanh toán tiền

Bước 5: Ngân hàng kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ và trả tiền cho người xuất khẩu -Bước 6: Ngân hàng giao các chứng từ cho người nhập khẩu

4 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary credit)

4.1 Khái niệm

Là phương thức thanh toán trong đó một ngân hàng (ngân hàng phát hành thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ phù hợp với những qui định của thư tín dụng

Các bên tham gia phương thức này gồm có :

+ Người nhập khẩu: là người xin mở thư tín dụng (The applicant for credit)

+ Người xuất khẩu: là người hưởng lợi thư tín dụng (The beneficiary)

+ Ngân hàng phát hành thư tín dụng (The issuing bank/opening bank): là ngân hàng đại diện cho người nhập khẩu, còn gọi là ngân hàng mở thư tín dụng

+ Ngân hàng thông báo (The advising bank): là ngân hàng đại lý của ngân hàng mở thư tín dụng ở nước người xuất khẩu

Ngoài ra tùy theo từng trường hợp còn có thể có các ngân hàng khác tham gia trong phương thức thanh toán này như sau:

Trang 21

+ Ngân hàng xác nhận (The confirming bank): là ngân hàng xác nhận trách nhiệm của mình

sẽ cùng ngân hàng mở thư tín dụng bảo đảm việc trả tiền cho người xuất khẩu trong trường hợp ngân hàng mở thư tín dụng không đủ khả năng thanh toán Ngân hàng này thường là một ngân hàng lớn có uy tín trên thị trường tín dụng và tài chính quốc tế

+ Ngân hàng thanh toán (The paying bank): là một ngân hàng khác được ngân hàng mở thư tín dụng chỉ định thay mình trả tiền cho người xuất khẩu hoặc chiết khấu hối phiếu Trường hợp ngân hàng làm nhiệm vụ chiết khấu hối phiếu thì gọi là ngân hàng chiết khấu (Negotiating bank )

4.2 Quá trình tiến hành nghiệp vụ

+ Sơ đồ nghiệp vụ thanh toán:

+ Bước (5a), (5b): Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu cầu của thư tín dụng xuất trình thông qua ngân hàng thông báo (5a) và ngân hàng thông báo gởi

bộ chứng từ cho ngân hàng mở thư tín dụng yêu cầu thanh toán (5 b)

+ Bước (6a), (6b): Ngân hàng mở thư tín dụng kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với các điều kiện qui định trong thư tín dụng thì tiến hành thanh toán tiền hoặc ký chấp nhận thanh toán tiền và chuyển hối phiếu đã chấp nhận thanh toán cho ngân hàng thông báo (6a), và ngân hàng thông báo thanh toán tiền hoặc chuyển hối phiếu đã được chấp nhận thanh toán cho người xuất khẩu (6 b), ngược lại thì trả bộ chứng từ lại cho ngân hàng thông báo để chuyển trả cho người xuất khẩu

+ Bước 7: Ngân hàng mở thư tín dụng yêu cầu người nhập khẩu thanh toán khoản tiền ký qũy còn lại để nhận bộ chứng từ đi nhận hàng

+ Bước 8: Người nhập khẩu thanh toán khoản tiền ký qũy còn lại cho ngân hàng và nhận bộ chứng từ đi nhận hàng

5 Những vấn đề có liên quan đến phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

II.5.1 Qui chế pháp lý

Trang 22

Thực hiện theo bản “Điều lệ và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ “ (Uniform Customs and Practice for documentary credits) gọi là UCP do Phòng thương mại quốc tế ICC ban hành năm 1933 Được sửa đổi vào các năm 1957, 1962, 1974, 1983, 1993 và hiện nay đang áp dụng bản sửa đổi vào năm 2007 gọi là UCP 600

5.2.Thư tín dụng (Letter of credit – L/ C)

a Khái niệm

Là văn bản do một ngân hàng viết ra theo yêu cầu của người nhập khẩu (người xin mở thư tín dụng) cam kết trả tiền cho người xuất khẩu (người hưởng lợi) một số tiền nhất định, trong một thời gian nhất định với điều kiện người này thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản và điều kiện qui định trong thư tín dụng đó

b Nội dung của L/ C

Thông thường L/ C có các nội dung chính như sau:

1/ Số hiệu, địa điểm và ngày mở L/ C

2/ Tên và địa chỉ của ngân hàng mở L/ C

3/ Tên và địa chỉ của người yêu cầu mở L/ C

4/ Tên và địa chỉ của ngân hàng thông báo L/ C

5/ Tên và địa chỉ của người hưởng lợi L/C

Î phải được ghi rõ ràng, chính xác và đầy đủ

6/ Loại L/ C

Mỗi loại L/C có tính chất, nội dung khác nhau, quyền lợi và nghĩa vụ của những người có liên quan về L/C đó cũng rất khác nhau

7/ Số tiền, loại tiền của L/C (Kim ngạch L/C)

Số tiền, loại tiền của L/C phải được ghi rõ ràng theo cách ghi của ngôn ngữ trong L/C Có thể ghi một giới hạn chênh lệch hơn kém (+/-%) của số tiền L/C hoặc không vượt quá số tiền L/C qui định

Ví dụ: Total amount: USD 1,800,000 (+/-1%)

Hoặc : For a sum not exceeding a total of USD 1,800,000

8/ Thời hạn hiệu lực của L/C

Là thời hạn mà ngân hàng mở L/C bắt đầu phát sinh trách nhiệm kể từ ngày mở L/C cho đến hết ngày hết hiệu lực của L/C

9/ Thời hạn trả tiền của L/ C

Là thời hạn mà ngân hàng có nghĩa vụ thanh toán tiền khi nhận được bộ chứng từ phù hợp với L/C qui định

10/ Thời hạn giao hàng

Thời hạn giao hàng là thời hạn mà người xuất khẩu có nghĩa vụ phải hoàn thành việc giao hàng cho người nhập khẩu

11/ Những nội dung về hàng hoá, bao gồm:

Tên hàng/ Số lượng / Qui cách, chất lượng / Giá cả / Bao bì, ký mã hiệu

12/ Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hoá, bao gồm:

Tên cảng đi, nơi đi;

Trang 23

Điều kiện giao hàng có cho phép giao hàng từng đợt hay không;

Điều kiện vận tải có cho phép chuyển tải hay không

13/ Địa điểm và thời hạn xuất trình chứng từ

14/ Những chứng từ thanh toán mà người xuất khẩu phải xuất trình cho ngân hàng, bao gồm:

Các loại chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình cho ngân hàng;

Số lượng bản gốc, bản sao của các chứng từ;

Nơi cấp chứng từ;

Những ghi chú theo sự hướng dẫn của ngân hàng phải được thực hiện trên các chứng từ

c Tính chất và ý nghĩa của L/ C:

L/C là phương tiện chủ yếu của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Do đó nếu không

có L/C hoặc L/C hết thời hạn hiệu lực thì phương thức thanh toán tín dụng chứng từ không thể áp dụng

L/C là văn bản thể hiện sự cam kết của ngân hàng mở L/C đối với người xuất khẩu L/C được mở ra theo đơn xin mở L/C của người nhập khẩu mà đơn xin mở L/C lại căn cứ vào hợp đồng ngoại thương Tuy nhiên, khi ngân hàng đã phát hành L/C thì L/C đó hoàn toàn độc lập với hợp đồng, có nghĩa là ngân hàng chỉ có nghĩa vụ thanh toán cho người xuất khẩu khi người xuất khẩu thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản và điều kiện được qui định trong L/C đó chứ ngân hàng không cần biết đến hợp đồng ngoại thương như thế nào

/C là cơ sở pháp lý cho việc thanh toán, nó ràng buộc các bên hữu quan tham gia vào phương thức thanh toán tín dụng chứng từ có trách nhiệm thực hiện theo Điều lệ và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ đã dẫn chiếu

d Các loại L/C

Thông thường có các loại L/C như sau :

L/ C không hủy ngang (Irrevocable L/ C)

Là loại L/C không hủy ngang, tức là sau khi ngân hàng mở L/C đã gởi L/ C cho người xuất khẩu thì không được sửa đổi, bổ sung hay hủy ngang nó trong thời hạn hiệu lực của L/C nếu không

có sự đồng ý của các bên có liên quan

L/C không hủy ngang có xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C)

Là loại L/C không hủy ngang, được một ngân hàng khác có uy tín và thế lực tài chính hơn ngân hàng mở L/C, ngân hàng này gọi là ngân hàng xác nhận (Confirming bank), đứng ra đảm bảo thanh toán cho người hưởng lợi khi người hưởng lợi xuất trình bộ chứng từ hợp lệ mà ngân hàng

mở L/C không có khả năng thanh toán

d Các loại L/C

L/C chuyển nhượng (Transferable L/C)

Là loại L/ C không hủy ngang trong đó qui định quyền của người hưởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu ngân hàng phục vụ mình L/C chuyển nhượng toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho một hay nhiều người khác L/C chuyển nhượng chỉ được chuyển nhượng một lần, chi phí chuyển nhượng thường do người hưởng lợi đầu tiên chịu

L/C giáp lưng (Back to back L/C)

Là loại L/C mở dưạ vào một L/C khác có nghĩa là sau khi nhận được L/C do người nhập khẩu mở cho mình, người xuất khẩu yêu cầu ngân hàng phục vụ mình dựa vào L/C gốc để mở một L/C khác cho người cung cấp L/C sau gọi là L/C giáp lưng

d Các loại L/C

L/C thanh toán dần dần (Deferred L/ C)

Là loại L/C không hủy ngang, trong đó ngân hàng mở L/C cam kết với người xuất khẩu sẽ thanh toán dần dần toàn bộ số tiền của L/C trong những thời hạn qui định cụ thể trong L/ c đó Đây là loại L/C trả chậm từng phần

L/C có điều khoản T.T.R (Telegraphic Transfer Reimbursement)

Trang 24

Là loại L/C thông thường nhưng trong L/C có qui định cho phép ngân hàng phục vụ người hưởng lợi sau khi kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ phù hợp với những điều đã qui định trong L/C thì được phép điện đòi tiền ngân hàng mở L/C hay một ngân hàng chỉ định trong L/C Loại này rất có lợi cho người hưởng lợi vì được thanh toán tiền ngay khi xuất trình bộ chứng từ hợp lệ cho ngân hàng được chỉ định

d Các loại L/C

a L/C dự phòng ( Standby L/C )

Theo tài liệu số xuất bản 515 của ICC:

L/C dự phòng là loại L/C ( hoặc một thỏa thuận tương tự, dù được gọi hoặc miêu tả bằng cách nào) theo đó ngân hàng phát hành cam kết với người hưởng:

Trả một khoản tiền mà người yêu cầu mở L/C đã vay hoặc ứng trước;

Thanh toán các khoản nợ của người xin mở L/c, hoặc

Bồi hoàn những thiệt hại do người xin mở L/C không thực hiện được nghĩa vụ của mình ( Loại L/C này được thực hiện theo Qui tắc Thực hành Cam kết Dự phòng Quốc tế ISP (International Standby Practice được Viện Thực hành và pháp luật ngân hàng quốc tế (The institute of International Banking Law and Practice Inc ) soạn thảo và hoàn thành vào năm 1997, được ICC thông qua vào đầu năm 1998 và có hiệu lực thực hiện từ 1/1/1999

6 Các loại chứng từ thương mại

6.1 Hóa đơn thương mại: (Commercial Invoice – C/I)

a Khái niệm:

Là chứng từ do người bán lập Hoá đơn nói rõ đặc điểm hàng hóa, đơn giá, tổng trị giá hàng

hóa và phương thức thanh toán Hóa đơn là yêu cầu của người bán đòi người mua trả tiền theo tổng số tiền được ghi trên đó

b Chức năng và tác dụng:

+ Là căn cứ để thanh toán tiền hàng

+ Là cơ sở giám sát, quản lý và tính thuế xuất/ nhập khẩu;

+ Là cơ sở để tính phí bảo hiểm

+ Là cơ sở để đối chiếu và theo dõi thực hiện hợp đồng

6.2 Vận đơn đường biển : (Bill of lading – B/L)

a Khái niệm:

Là một chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do người chuyên chở hoặc đại diện của họ cấp cho người gởi hàng (Shipper) sau khi đã xếp hàng lên tàu hoặc sau khi đã nhận hàng để xếp

b Chức năng và tác dụng:

+ Là biên lai của người vận tải về việc đã nhận hàng để chở

+ Là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở đường biển

+ Là chứng từ xác nhận quyền sở hữu đối với hàng hóa ghi trong vận đơn, cho phép người

nắm bản gốc (Original) nhận hàng hóa từ tàu biển, hoặc có thể chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp

số hàng hóa ghi trên vận đơn

6.3 Vận đơn hàng không ( Air waybill - AWB)

Là chứng từ chuyên chở hàng hoá bằng đường hàng không do người chuyên chở hàng không cấp cho người gửi hàng xác nhận hàng hoá đó đã được giao cho người chuyên chở hàng không để vận chuyển từ nơi này đến nơi khác bằng phương tiện vận chuyển hàng không

6.4 Vận đơn vận tải đa phương thức (Multimodal transport B/L- Combined Transport B/L)

Là chứng từ chuyên chở hàng hoá bằng phương thức vận tải đa phương thức do người kinh doanh vận tải đa phương thức cấp cho người gửi hàng xác nhận hàng hóa đã được giao cho họ để vận chuyển từ nơi này đến một nơi khác

6.5 Chứng từ bảo hiểm : (Insurance documents)

Là chứng từ do người bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm xác nhận hàng hóa đã được bảo hiểm theo các điều kiện bảo hiểm hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm Có các loại:

Trang 25

- Giấy chứng nhận bảo hiểm ( Insurance certificate)

6.6 Giấy chứng nhận xuất xứ : (Certificate of Origin – C/O)

a Khái niệm :

Là chứng từ do cơ quan có thẩm quyền (Ở Việt Nam thường là Phòng Thương mại và công nghiệp hoặc Bộ Công Thương ) cấp để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác ra hàng hóa

b Chức năng và tác dụng :

+ Xác nhận nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa

+ Là chứng từ nộp cho hải quan để tùy theo chính sách của Nhà nước vận dụng các chế độ

ưu đãi khi tính thuế

c Phân loại :

+ Form A: Dùng cho các mặt hàng xuất khẩu sang các nước có chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập GSP (General System Preferences)

+ Form B: Dùng cho tất cả các loại hàng hóa đi các nước

+ Form O: Dùng cho mặt hàng cà phê xuất khẩu qua các nước thuộc Hiệp hội cà phê Thế giới

+ Form X: Dùng cho mặt hàng cà phê xuất khẩu không qua các nước thuộc Hiệp hội cà phê Thế giới

+ Form T : Dùng cho các mặt hàng dệt xuất khẩu sang EU

+ Form D: Dùng cho các mặt hàng thực hiện Biểu thuế ưu đãi có hiệu lực chung (CEPT- Common Effective Preferential Tariff) giữa các nước ASEAN

+ Form E : dùng cho các mặt hàng theo Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Asean và Trung Quốc

6.7.Giấy chứng nhận số lượng/ trọng lượng/ chất lượng (Certificate of quantity/ Weight / Quality)

Là chứng từ xác nhận số lượng, trọng lượng chất lượng của hàng hóa thực giaoÎ người mua

có thể kiểm tra số lượng, trọng lượng, chất lượng hàng hóa của người bán đã thực giao cho mình thể hiện trên chứng từ

6.8 Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate)

Là chứng từ do cơ quan bảo vệ thực vật có thẩm quyền cấp cho chủ hàng, xác nhận hàng hóa

là thực vật hoặc có nguồn gốc là thực vật (như bao đay …) đã được kiểm tra và xử lý chống các bệnh dịch, nấm độc, sâu bọ có hại cho người, động vật và cây trồng

6.9 Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (Veterinary Certificate)

Là chứng từ do cơ quan kiểm dịch động vật cấp cho chủ hàng, xác nhận hàng hóa là động vật (súc vật, cầm thú) đã kiểm tra và xử lý chống các bệnh dịch

.6.10 Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật (Animal products sanitary inspection certificate)

Là chứng từ do cơ quan kiểm dịch động vật cấp cho chủ hàng, xác nhận hàng hóa là các sản phẩm động vật (trứng, thịt, lông, da …) hoặc bao bì của chúng đã kiểm tra và xử lý chống các bệnh dịch

6.11.Giấy chứng nhận khử trùng (Fumigation Certificate)

Là chứng từ xác nhận các hàng hóa nông sản (như gạo, bắp, đậu phọng…) đã được tiêu diệt sâu bọ nhằm bảo quản hàng hóa khi chuyên chở các loại hàng này

6.12 Phiếu đóng gói (Packing List)

Là chứng từ hàng hóa liệt kê tất cả các hàng hóa đựng trong một kiện hàng được lập khi đóng gói hàng hóa

6.13 Hối phiếu ( Bill of exchange/ Exchange /draft )

Là một mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện bằng văn bản của người ký phát đòi tiền người trả tiền, yêu cầu người này trả cho họ một số tiền nhất định, tại một địa điểm nhất định, trong một thời gian nhất định hoặc trả cho một người nào khác mà họ chỉ định trên hối phiếu

7 Các công việc người xuất khẩu, người nhập khẩu thực hiện trong nghiệp vụ thanh toán theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

Trang 26

7.1 Đối với người nhập khẩu:

Cần thực hiện một số công việc cụ thể sau:

- Người nhập khẩu phải dựa vào những điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng ngoại thương

đã được ký kết, tránh tình trạng mâu thuẫn hoặc trái ngược nhau

- Cân nhắc kỹ lưỡng những điều kiện ràng buộc bên xuất khẩu vào L/C, làm thế nào để vừa đảm bảo quyền lợi của mình vừa để người xuất khẩu có thể chấp nhận được

d/ Đề nghị ngân hàng tu chỉnh L/C (Amendment):

Tu chỉnh L/C là sửa đổi lại L/C theo đề nghị của người xuất khẩu Người nhập khẩu thường chỉ đề nghị ngân hàng mở L/C tu chỉnh L/C nếu các nội dung trong L/C không phù hợp với hợp đồng hoặc có những điều kiện ràng buộc người xuất khẩu không đúng với hợp đồng hoặc khả năng của họ không thực hiện được

Khi thực hiện việc đề nghị tu chỉnh, người nhập khẩu cần chú ý:

- Việc đề nghị ngân hàng tu chỉnh L/C phải thực hiện trong thời hạn có hiệu lực của L/C và phải được sự đồng ý của ngân hàng mở L/C

- Sau khi ngân hàng mở L/C đã thông báo việc tu chỉnh đó cho người xuất khẩu bằng văn bản thì nội dung tu chỉnh trở thành một bộ phận của L/C, đồng thời nó sẽ hủy bỏ những nội dung cũ có liên quan đến các vấn đề đã tu chỉnh

Khi tiến hành tu chỉnh L/C thì phải trả cho ngân hàng phí tu chỉnh L/C theo qui định

e/ Kiểm tra bộ chứng từ và thanh toán cho ngân hàng mở L/C

– Khi nhận được bộ chứng từ của NXK gởi đến thông qua ngân hàng thông báo L/C, ngân hàng mở L/C sẽ kiểm tra chặt chẽ bộ chứng từ xem có phù hợp với những qui định trong L/C rồi mới thanh toán cho NXK Nếu có những bất hợp lệ nhỏ, ngân hàng sẽ hỏi ý kiến của người nhập khẩu trước khi thanh toán Với những bất hợp lệ lớn, ngân hàng phải trả lại bộ chứng từ đó kèm theo thông báo những bất hợp lệ cho ngân hàng thông báo để nơi đây chuyển trả bộ chứng từ cho người xuất khẩu Lúc này, NXK phải sửa chữa và phải gởi bộ chứng từ hợp lệ cho ngân hàng mở L/C thông qua ngân hàng thông báo trong thời gian qui định mới được ngân hàng mở L/C xem xét thanh toán

– Khi nhận được bộ chứng từ copy từ ngân hàng mở L/C gửi đến, người nhập khẩu phải xem

bộ chứng từ đó có phù hợp với các nội dung trong đơn xin mở L/C mà mình đã ràng buộc NXK phải thực hiện để được ngân hàng thanh toán không, nếu bộ chứng từ phù hợp thì người nhập khẩu phải thanh toán cho ngân hàng hết khoản tiền ký quỹ còn lại để nhận bộ chứng từ gốc đi nhận hàng, ngược lại thì không chấp nhận và khiếu nại ngân hàng Cơ sở pháp lý để khiếu nại là L/C hoặc đơn xin mở L/C

7.2 Đối với người xuất khẩu

Cần thực hiện một số công việc cụ thể sau:

a/ Đôn đốc người nhập khẩu mở L/C

Nhằm để xem người nhập khẩu có khả năng mở được L/C đúng theo thời hạn đã qui định trong hợp đồng hay không, từ đó chủ động trong việc chuẩn bị nguồn hàng để giao cho họ theo hợp đồng

Trang 27

Khi nhận được L/C từ ngân hàng thông báo gởi đến, người xuất khẩu phải kiểm tra kỹ từng chi tiết, nội dung các điều khoản, điều kiện của L/C và không để sai sót một lỗi nhỏ nào dù đó là lỗi chính tả hoặc dấu chấm, dấu phẩy vì một khi giao hàng xong, người xuất khẩu phải chứng minh mình đã thực hiện đúng như các điều khoản, điều kiện đã được qui định trong L/C bằng việc họ phải xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ phù hợp với các qui định trong L/C, do đó chỉ cần sai sót một lỗi nhỏ nào so với qui định của L/C thì ngân hàng mở L/C có thể từ chối thanh toán tiền c/ Đề nghị tu chỉnh L/C

Khi kiểm tra L/C, người xuất khẩu thấy L/C không phù hợp với hợp đồng hoặc khả năng của mình không thể thực hiện được như các điều khoản, điều kiện của L/C qui định thì phải yêu cầu người nhập khẩu hoặc ngân hàng mở L/C tu chỉnh lại L/C để cho phù hợp với khả năng thực hiện của mình, lúc đó mới tiến hành giao hàng

d/ Giao hàng và lập bộ chứng từ hợp lệ xuất trình cho ngân hàng yêu cầu thanh toán

Người xuất khẩu phải thực hiện việc giao hàng cho người nhập khẩu đúng như L/C qui định Giao hàng xong, người xuất khẩu phải lập bộ chứng từ phù hợp với L/C qui định và gởi đến cho ngân hàng thông báo L/C để ngân hàng này chuyển bộ chứng từ đến ngân hàng mở L/C yêu cầu thanh toán Cơ sở để lập bộ chứng từ là dựa vào điều khoản và điều kiện về chứng từ mà L/C qui định

Người xuất khẩu cần chú ý bộ chứng từ thanh toán phải đạt các yêu cầu sau:

+ Đúng và đầy đủ các loại chứng từ, số lượng bản gốc, bản copy và nơi cấp các chứng từ đó + Trên bề mặt các chứng từ phải thể hiện đúng các điều kiện mà L/C qui định

+ Các dữ liệu, các số liệu trên các chứng từ hoặc ngay cả trên chứng từ đó không được mâu thuẫn với nhau

+ Xuất trình bộ chứng từ đúng thời hạn L/C qui định

CHƯƠNG 3: THƯƠNG LƯỢNG ĐÀM PHÁN –

KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

1 ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

1.1 Khái niệm

Là quá trình thương lượng để tiến hành trao đổi, thảo luận về các mối quan tâm chung và những quan điểm còn bất đồng để đi đến một thỏa thuận thống nhất trong việc kinh doanh nhằm đem lại lợi ích cho cả các bên

1.2 Mục tiêu và kiểu thương lượng đàm phán

9 Đạt được trong quan hệ trao đổi thỏa thuận giữa các bên:

9 Kiểu cứng (Hard negotiation) là: Win-Lose ( (Thắng - Thua)

9 Kiểu mềm (Soft negotiation) là: Win - Win ( (Thắng - Thắng)

9 Kiểu nguyên tắc (Principle negotiation) là Win - Win (Thắng - Thắng) Đây là kiểu đàm phán gọi là " Thuật đàm phán Harvard" được thực hiện rất phổ biến trong các cuộc thương lượng đàm phán trong kinh doanh quốc tế hiện nay

Trang 28

1.3 Một số kinh nghiệm về đàm phán trong thương mại quốc tế quốc tế

- Chuẩn bị càng kỹ càng tốt

Trang 29

Nguyên tắc đầu tiên và quan trọng nhất của thương lượng đàm phán trong kinh doanh quốc

tế là phải chuẩn bị thật kỹ càng, ngược lại bạn sẽ bỏ lỡ cơ hội đàm phán hoặc đàm phán không thành công, bởi vì có quá nhiều khác biệt giữa các đối tác về vị trí địa lý, nền tảng văn hóa, phong tục tập quán, luật pháp và ngôn ngữ

Hời hợt, nông cạn, " cưỡi ngựa xem hoa", “có mới nới cũ " có thể dẫn đến những sai lầm trong thương lượng đàm phán kinh doanh quốc tế Năng động, sáng tạo, luôn luôn tìm kiếm những đối tác mới, những khách hàng mới, những cơ hội kinh doanh mới …là điều tốt Nhưng "ăn xổi ở thì", không theo đuổi công việc đến cùng, không biết giữ chữ "tín" và không tìm được bạn hàng chung thủy …là không tốt

Nhiều doanh nhân thường làm ăn không hiệu quả vì họ quên mất qui tắc vàng trong thương

lượng đàm phán kinh doanh quốc te "Ít nhưng tinh" hoặc " Quý hồ tinh bất quý hồ đa"

Vì vậy, trước khi ngồi vào bàn đàm phán bạn cần chuẩn bị thật kỹ về thông tin; về năng lực; xác định rõ lợi ích cần đạt được, các mục tiêu tối đa, tối thiểu và mục tiêu chính yếu; xây dựng các phương án lựa chọn; tiến hành đàm phán thử… và hãy đừng quên nghiên cứu về văn hóa của đối tác và cố gắng thích ứng

3 Một số kinh nghiệm về đàm phán trong thương mại quốc tế quốc tế

9 Chuẩn bị càng kỹ càng tốt

Trước khi ngồi vào bàn đàm phán bạn cần chuẩn bị thật kỹ về thông tin; về năng lực; xác định rõ lợi ích cần đạt được, các mục tiêu tối đa, tối thiểu và mục tiêu chính yếu; xây dựng các phương án lựa chọn; tiến hành đàm phán thử… và hãy đừng quên nghiên cứu về văn hóa của đối tác và cố gắng thích ứng

– Thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết

Thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong đàm phán kinh doanh quốc tế Ít nhất bạn cần thu thập các thông tin:

9 Về đất nước, con người, văn hóa… của nơi bạn muốn kinh doanh

9 Về đường lối, chính sách, các luật lệ, quy định… của quốc gia đó

9 Về tiềm năng, mong muốn và dự định của đối tác Thông tin về đoàn đàm phán của đối tác,

ai là người ra quyết định

9 Thông tin về đối thủ cạnh tranh…

Î Điều quan trọng là bạn cần phải xử lý các thông tin đã thu thập được một cách nhanh chóng, kịp thời và chính xác

9 Xây dựng chiến lược đàm phán khoa học

Chiến lược đàm phán khoa học sẽ giúp bạn đàm phán thành công

Cần xác định thật rõ những lợi ích cơ bản mà bạn cần đạt được, những mục tiêu mà bạn cần hướng tới trong đàm phán và xác định cả giới hạn của sự nhượng bộ Trên cơ sở đó xây dựng chiến lược đàm phán tổng quát và chiến lược đàm phán cụ thể, thích hợp

‰ Những điểm cần lưu ý trong quá trình đàm phán

‰ Về cách ứng xử

Đối xử với đối tác bằng lòng tôn trọng cá nhân lớn nhất Với đối tác luôn ôn hòa, nhã nhặn, không tự ti và không tự kiêu Cẩn thận khi sử dụng từ ngữ, tránh xúc phạm đến đối tác Để ứng xử tốt, bạn cần nghiên cứu và hiểu không chỉ tính cách cá nhân mà còn cả văn hóa dân tộc và văn hóa

tổ chức của đối tác

– Về thời gian

‰ Đừng bộc lộ cho đối tác toàn bộ thời gian biểu của bạn

‰ Cần biết sử dụng những cuộc đàm phán không chính thức,

‰ Cần biết xây dựng kế hoạch thời gian đàm phán cho hợp lý,

‰ Về các vấn đề đàm phán

Cần biết linh động, uyển chuyển nhận nhượng bộ và đưa ra nhượng bộ Biết cách thuyết phục đối tác, mở rộng lợi ích tổng thể Điều đặc biệt là phải biết kiểm soát những thông tin quan trọng và chỉ tiết lộ vào thời điểm cần thiết, khéo léo khai thác thông tin của đối tác và biết tung những thông tin quan trọng vào thời điểm thích hợp

– Về giao tiếp

Trang 30

Trong đàm phán thương mại quốc tế cần lưu ý các vấn đề sau:

Đánh giá được chính xác những trở ngại do sự khác biệt giữa các nền văn hóa gây ra Ngày nay các nhà đàm phán kinh doanh quốc tế đang cố gắng xích lại gần nhau hơn, để tạo ra cái gọi là

"văn hóa quốc gia" Mặc dù những khác biệt quá lớn đang ngày càng giảm, nhưng không thể tạo thành khuôn mẫu chung giống hệt nhau và sự khác biệt vẫn còn Vì vậy các nhà đàm phán cần nhận ra sự khác biệt này và biết ứng phó một cách thích hợp

9 Cần biết cách kiểm tra và hiểu đúng những thông tin nhận được từ phía đối tác Cố gắng nghiên cứu, đọc và hiểu những thông tin không lời

9 Cần biết cách sử dụng phiên dịch trong những trường hợp cần thiết

9 Chuẩn bị các biện pháp giải quyết các tình huống bế tắc có thể xảy ra

9 Cần tìm hiểu về nền văn hóa của đối tác và có cách ứng xử thích hợp

– Thường xuyên xem lại những việc đã làm để rút kinh nghiệm:

Sau mỗi cuộc đàm phán, bạn hãy dành thời gian suy ngẫm lại những việc đã làm Bạn hãy tự trả lời các câu hỏi sau:

¾ Bạn đã làm được những gì

¾ Những việc đó đã mang lại những kết quả gì

¾ Những gì bạn chưa làm được

¾ Nếu được làm lại bạn sẽ làm như thế nào

¾ Trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng, bạn hãy thường xuyên theo dõi, đối chiếu xem những gì đã thỏa thuận có gây ra những khó khăn gì cho bạn hoặc cho đối tác hay không, từ đó rút kinh nghiệm cho các cuộc đàm phán tiếp sau

1.4 Nghệ thuật đàm phán trong thương mại quốc tế

¾ Tạo cho đối tác có ấn tượng ban đầu tốt đẹp về bạn

Buổi đầu tiên của quá trình đám phán, bạn không nên đối đầu ngay với đối tác đàm phán bằng những yêu cầu đòi hỏi Trước hết phải tạo ra bầu không khí tin cậy, dễ chịu bằng một vài câu nói mang tính cá nhân, bằng cử chỉ và thái độ vui vẻ, dễ chịu Sau đó bạn sẽ bắt đầu nói về chủ đề nội dung mà bạn định thương lượng đàm phán với đối tác Bạn nhớ rằng sẽ không bao giờ có cơ hội lần thứ hai để gây ấn tượng ban đầu

¾ Cử chỉ, thái độ và động tác của cơ thể trong khi đàm phán

Ít nhất có một nửa thông tin định truyền đạt trong đàm phán được thông qua các cử chỉ, thái

độ, động tác cơ thể bạn và phần còn lại thể hiện qua tiếng nói, giọng điệu và cách nói của người đàm phán Một gương mặt hồ hởi, thái độ cởi mở sẽ nhanh chóng tạo nên thiện cảm từ phía đối tác Ý thức đánh giá cao đối tác, coi trọng đối tác sẽ biểu hiện ngay trong cách nói, giọng điệu và cách thể hiện Đừng để cho đối tác có cảm giác là họ bị xem thường hoặc là bạn đang đóng kịch với đối tác

¾ Phải xác định rõ mục tiêu đàm phán và luôn luôn bám sát theo đuổi mục tiêu này trong suốt quá trình đàm phán

Người nào không biết rõ mình muốn gì thì sẽ thường đạt kết quả mà mình không mong muốn Vì vậy trước khi vào cuộc thương lượng đàm phán, người đàm phán cố gắng chia tách mục tiêu cuối của mình thành những mục tiêu nhỏ mà mình phải trao đổi với đối tác để đạt được kết quả Nếu càng có nhiều mục tiêu cụ thể và luôn theo đuổi các mục tiêu này trong quá trình đàm phán thì kết quả cuối cùng của đàm phán càng chóng đạt được

¾ Phải biết rèn cho mình có khả năng lắng nghe

Chỉ có ai thật sự quan tâm chú ý lắng nghe đối tác đàm phán với mình nói gì thì người đó mới có những phản ứng, lý lẽ phù hợp có lợi cho mình Khi nghe đối tác trình bày bạn cần phải biết phân biệt tâm trạng, thái độ của họ, xem họ có biểu hiện trạng thái quá hưng phấn, bốc đồng,

ức chế hoặc bực bội không Cũng có thể trong lúc lắng nghe bạn tìm thấy đối tác đang muốn lôi kéo, cuốn hút bạn về một hướng khác và tìm cách khai thác thêm thông tin nào đó

¾ Phải biết trình bày, sử dụng từ ngữ một cách khôn khéo, linh hoạt

Bạn đừng bao giờ nói rằng về vấn đề này bạn có quan điểm khác đối tác mà nên nói về cơ bản mình cũng nghĩ như vậy nhưng chỉ muốn nhấn mạnh thêm điểm này

Ngày đăng: 03/01/2016, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN