Tự do hóa thương mại dịch vụ là một trong những lĩnh vực còn rất mới trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam và cuốn sách "Tổng quan các vấn ựề tự do hóa thương mại dịch vụ
Trang 1Tổng quan các v ng quan các v ng quan các vấn ñ n ñ n ñề
tự do hóa thương m do hóa th ương m ương mại d i d i dịch v ch v ch vụ
T
Tậ p 1
Trang 2Dịch từ nguyên bản tiếng Anh
Bùi Thanh Hải
Lê Quốc Bảo
Lê Duy Tiến
Bùi Huy Sơn
Trang 4Cuốn sách này ñược xuất bản trong khuôn khổ Dự án hợp tác Việt-Pháp "Hỗ trợ Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế" do Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế thực hiện
Chỉ ñạo biên soạn
Trang 5Lời giới thiệu
Nhằm tăng cường sự hiểu biết trong việc thực thi các cam kết theo Hiệp
ựịnh chung về Thương mại dịch vụ của WTO (GATS) cũng như giới thiệu một
số vấn ựề mà các nước có thể sẽ phải ựối mặt khi tự do hóa hơn nữa thương mại dịch vụ, Ban thư ký WTO ựã xuất bản cuốn sách ỘTổng quan các vấn ựề tự
do hóa thương mại dịch vụỢ thuộc chuyên ựề ỘHướng dẫn về Hiệp ựịnh chung
về Thương mại dịch vụỢ
để cung cấp các kiến thức cần thiết cho việc xây dựng phương án ựàm
phán và thực hiện việc tự do hóa thương mại dịch vụ phù hợp với yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nhưng vẫn ựảm bảo ựược quyền lợi quốc gia của Việt Nam, Ủy ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế phối hợp với Tổ chức ADETEF và Nhà xuất bản Chắnh trị quốc gia xuất bản cuốn sách tham khảo ỘTổng quan các vấn ựề tự do hóa thương mại dịch vụ - Tập 1Ợ
Cuốn sách này do Văn phòng Ủy ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế biên tập và tổ chức dịch từ nguyên bản tiếng Anh do Ban Thư ký WTO xuất bản năm 2001, bao gồm phần giới thiệu về tác ựộng kinh tế của việc tự do hóa thương mại dịch vụ và tổng quan về các lĩnh vực dịch vụ: kế toán, máy tắnh, tài chắnh, viễn thông, pháp lý và phân phối
Do nội dung phức tạp, nhiều vấn ựề còn chưa ựược áp dụng thực tế ở Việt Nam nên việc hiểu và dịch cuốn sách này có thể còn có những sai sót Ủy ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế rất hoan nghênh những ý kiến ựóng góp cho việc hoàn thiện bản dịch cuốn sách này cũng như tập 2 sẽ ựược xuất bản trong thời gian tới
Ủy ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế xin chân thành cảm ơn đại sứ
quán Pháp tại Việt Nam ựã hỗ trợ việc xuất bản cuốn sách này
PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN QUỐC GIA
VỀ HỢP TÁC KINH TẾ QUỐC TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
Trương đình Tuyển
Trang 6Bìa sau cuốn sách
ỘTổng quan các vấn ựề tự do hóa thương mại dịch vụỢ
Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu của tất cả các quốc gia Việt Nam ựã và ựang tắch cực hội nhập kinh tế khu vực cũng như thế giới thông qua việc gia nhập Hiệp hội các quốc gia đông Nam Á (ASEAN), tham gia hợp tác kinh tế khu vực Châu Á Ờ Thái Bình Dương (APEC), diễn ựàn hợp tác Á Ờ Âu (ASEM), cùng ASEAN xây dựng khu vực mậu dịch tự do với Trung Quốc, Ấn độ và ựang ựàm phán với các ựối tác khác như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Australia, New Zealand v.v
đặc biệt, Việt Nam ựang ựẩy nhanh ựàm phán ựể trở thành thành viên chắnh
thức của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO trong thời gian sớm nhất
Tự do hóa thương mại dịch vụ là một trong những lĩnh vực còn rất mới trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam và cuốn sách "Tổng quan các vấn ựề tự do hóa thương mại dịch vụ" sẽ giới thiệu một số nghiên cứu
về các lĩnh vực dịch vụ quan trọng trong ựó ngoài việc ựánh giá sự phát triển của thương mại dịch vụ còn cung cấp một số thông tin về cơ chế quản lý của các nước thành viên WTO cũng như một số cam kết theo Hiệp ựịnh chung về thương mại dịch vụ (GATS) và tình hình ựàm phán tự do hóa hơn nữa thương mại dịch vụ trong khuôn khổ WTO
Việc xuất bản cuốn sách ỘTổng quan các vấn ựề tự do hóa thương mại dịch vụỢ là một trong các hoạt ựộng của Dự án FSP 2000-148 ựược Chắnh phủ Pháp tài trợ nhằm hỗ trợ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và ựặc biệt là quá trình gia nhập WTO của Việt Nam
Trang 7Lời giới thiệu
Nhằm tăng cường sự hiểu biết trong việc thực thi các cam kết theo Hiệp
ựịnh chung về Thương mại dịch vụ của WTO (GATS) cũng như giới thiệu một
số vấn ựề mà các nước có thể sẽ phải ựối mặt khi tự do hóa hơn nữa thương mại dịch vụ, Ban thư ký WTO ựã xuất bản cuốn sách ỘTổng quan về các vấn ựề
tự do hóa thương mại dịch vụỢ thuộc chuyên ựề ỘHướng dẫn về Hiệp ựịnh chung về Thương mại dịch vụỢ
để cung cấp các kiến thức cần thiết cho việc xây dựng phương án ựàm
phán và thực hiện việc tự do hóa thương mại dịch vụ phù hợp với yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nhưng vẫn ựảm bảo ựược quyền lợi quốc gia của Việt Nam, Ủy ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế phối hợp với Tổ chức ADETEF và Nhà xuất bản Chắnh trị quốc gia xuất bản cuốn sách tham khảo ỘTổng quan về các vấn ựề tự do hóa thương mại dịch vụ - Tập 1Ợ
Cuốn sách này do Văn phòng Ủy ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế biên tập và tổ chức dịch từ nguyên bản tiếng Anh do Ban Thư ký WTO xuất bản năm 2001, bao gồm phần giới thiệu về tác ựộng kinh tế của việc tự do hóa thương mại dịch vụ và tổng quan về các lĩnh vực dịch vụ: kế tóan, máy tắnh, tài chắnh, viễn thông, pháp lý và phân phối
Do nội dung phức tạp, nhiều vấn ựề còn chưa ựược áp dụng thực tế ở Việt Nam nên việc hiểu và dịch cuốn sách này có thể còn có những sai sót Ủy ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế rất hoan nghênh những ý kiến ựóng góp cho việc hòan thiện bản dịch cuốn sách này cũng như tập 2 sẽ ựược xuất bản trong thời gian tới
Ủy ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế xin chân thành cảm ơn đại
sứ quán Pháp tại Việt Nam ựã hỗ trợ việc xuất bản cuốn sách này
PHÓ CHỦ TỊCH QUỐC GIA VỀ HỢP TÁC KINH TẾ QUỐC TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
Trương đình Tuyển
Trang 8Lời nói ñầu
Vào mùa hè năm 1998, Hội ñồng Thương mại Dịch vụ của WTO triển khai công tác chuẩn bị cho vòng ñàm phán mới bắt ñầu vào 01/01/2000 Theo yêu cầu của Hội ñồng, một nội dung chính của công tác này là việc Ban Thư ký WTO xuất bản một loạt các nghiên cứu tổng quan về các lĩnh vực dịch vụ quan trọng và các nghiên cứu ñó ñược in trong tập sách này với những ñiểm chỉnh sửa nhỏ Các nghiên cứu này dự ñịnh sẽ ñóng góp vào việc ñánh giá sự phát triển gần ñây của thương mại dịch vụ và cả chương trình trao ñổi thông tin về cơ chế quản lý của các nước thành viên WTO và các nền kinh tế dịch vụ mà Hội nghị Bộ trưởng tại Singapore ñã uỷ quyền Nhìn chung, các nghiên cứu này ñược Chính phủ các nước thành viên hoan nghênh và ñược ñưa vào ñây với hy vọng sẽ tăng cường sự hiểu biết trong lĩnh vực công nghiệp và nhiều lĩnh vực khác trong quá trình thực hiện Hiệp ñịnh chung
về Thương mại Dịch vụ vì Hiệp ñịnh này ñược áp dụng cho những ngành cụ thể và liên quan
ñến nhiều vấn ñề mà chính phủ các nước sẽ phải ñương ñầu khi họ theo ñuổi tự do hoá
thương mại các ngành ñó
Khi giới thiệu các nghiên cứu trên, cũng cần phải ñặc biệt nhấn mạnh ñến những hạn chế của chúng Các nghiên cứu này không nhằm mô tả một cách toàn diện những ngành công nghiệp khổng lồ và phức tạp ñược ñề cập ñến Chắc hẳn ñiều ñó vượt quá nguồn lực và khả năng chuyên môn của Ban Thư ký WTO và trong bất kỳ trường hợp nào thì cũng ñã có sẵn những nghiên cứu xuất sắc về tất cả các ngành này rồi Trọng tâm của chúng tôi là những vấn ñề mà các thành viên có thể sẽ muốn tính ñến trong việc ñưa ra quan ñiểm ñàm phán hoặc mục tiêu cho vòng ñàm phán mới và chuẩn bị cho các ngành công nghiệp trong một môi trường thương mại mở hơn nữa Với cách trình bày ña dạng, các nghiên cứu xem xét tầm quan trọng của lĩnh vực kinh tế, các phương thức chúng ñược ñiều tiết và trao ñổi, các vấn ñề về ñịnh nghĩa và phân loại, phương thức của các cam kết theo GATS và các nguồn thông tin sâu hơn Trong nhiều trường hợp, chúng chỉ ra các lĩnh vực cần nghiên cứu nhiều hơn nữa và có thể xác ñịnh những hình thức hạn chế thương mại và phân biệt ñối xử phổ biến
Vì thế các nghiên cứu không phải là một khảo sát toàn diện các yếu tố ñiều chỉnh sản xuất và thương mại trong các ngành dịch vụ ñược ñề cập Ví dụ, Chương 12 về dịch vụ môi trường không khai thác mối liên hệ chung giữa thương mại dịch vụ và môi trường cũng như không phân tích những tác ñộng rộng hơn của các luật lệ về môi trường trong lĩnh vực dịch
vụ Người ta có thể chỉ trích Chương 14 về dịch vụ y tế vì nó quá thiên về thương mại và các yếu tố thương mại chứ không phải là các luận giải về chính sách xã hội, nhưng sự nhấn mạnh này nhất thiết tuân theo mục ñích chung của tất cả các tài liệu nghiên cứu là ñưa ra tổng quan các vấn ñề thương mại có xu hướng gia tăng trong vòng ñàm phán tới
Trong việc xem xét phân tích các cam kết mà Chính phủ các nước thành viên chấp nhận trong khuôn khổ của GATS, ñiều quan trọng phải ghi nhớ là các cam kết của một nước không nhất thiết phải phản ánh các ñiều kiện trao ñổi thương mại thực tế Không có các cam kết tiếp cận thị trường hay cam kết về ñối xử quốc gia trong một lĩnh vực cụ thể không có nghĩa là thương mại bị hạn chế hoặc các nhà cung cấp nước ngoài phải chịu sự phân biệt ñối
xử nặng nề: trong thực tế tồn tại rất ít hoặc không có hạn chế ñáng kể nào ñối với thương mại Lĩnh vực vận tải biển là một trường hợp như vậy Mặc dù một số nước rất quan trọng không có cam kết trong lĩnh vực này nhưng thương mại quốc tế trong dịch vụ vận tải biển phần lớn không chịu tác ñộng bởi các hạn chế thương mại Vì vậy có thể ñặt ra câu hỏi ñâu
là ý nghĩa của việc ñưa ra các cam kết nếu như chúng không cần thiết cho một chế ñộ thương
Trang 9mại tự do? Câu trả lời là cam kết theo GATS là một lời hứa cĩ sự ràng buộc về mặt pháp lý trong đĩ các điều kiện gia nhập nêu trong danh mục cam kết của mỗi quốc gia sẽ khơng
được thay đổi mà khơng cĩ sự đàm phán lại hoặc bồi thường, và giá trị to lớn của nĩ đối với
các nhà kinh doanh và đầu tư là đem lại sự an tồn và dự đốn được của một mơi trường thương mại ổn định Người ta thường cho rằng Vịng đàm phán Uruguay khơng đạt được tiến bộ đáng kể trong tự do hố thương mại - cĩ nghĩa là các cam kết được thiết lập chủ yếu ràng buộc các chế độ thương mại hiện hành, nhưng cho dù phần lớn điều này là đúng thì cần nhớ là ngay cả các cam kết "dừng tại chỗ" vẫn cĩ giá trị thực sự Tất nhiên, mục tiêu thống nhất trong vịng đàm phán mới về dịch vụ là đạt được tự do hố thương mại nhiều hơn và cĩ thể hy vọng rằng nhiều cam kết hiện tại của các thành viên sẽ được hồn thiện: các hạn chế tiếp cận thị trường và đối xử quốc gia sẽ được cắt giảm hoặc loại trừ và trong các lĩnh vực mới sẽ đưa ra nhiều cam kết
Trong khuơn khổ 20 chương về các lĩnh vực dịch vụ cụ thể, Chương Mở đầu đề cập
đến Những tác động kinh tế của Tự do hố Dịch vụ và hai chương cuối đề cập về Cấu trúc
các cam kết theo phương thức 1, 2 và 3 và Hiện diện của tự nhiên nhân (phương thức 4) Vấn đề này được giải thích là GATS xác định Thương mại dịch vụ việc cung cấp dịch vụ theo 4 phương thức: cung cấp qua biên giới từ lãnh thổ này sang lãnh thổ khác; tiêu dùng ở nước ngồi; cung cấp thơng qua hiện diện thương mại ở thị trường xuất khẩu; và cung cấp thơng qua hiện diện của các thể nhân (khơng mang tính pháp lý) tại thị trường xuất khẩu Các thành viên tự phân biệt 4 phương thức khi thiết lập các cam kết, và trong thực tế cơ cấu các cam kết theo các phương thức khơng giống nhau dẫn tới sự khác biệt khá nhiều trong cả danh mục cam kết quốc gia và những điều khoản chung Ví dụ, nhìn chung cĩ thể nĩi các cam kết theo phương thức 2 - tiêu dùng ở nước ngồi tự do hơn cam kết theo phương thức 1
- cung cấp qua biên giới, và các cam kết về hiện diện thương mại (phương thức 3) tự do hơn nhiều phương thức 4
Trong danh mục cam kết quốc gia của mình, các nước thành viên liệt kê các dịch vụ sẵn sàng cho việc tiếp cận thị trường và các cam kết đối xử quốc gia và miêu tả bất kỳ hạn chế nào về tiếp cận thị trường và đối xử quốc gia mà họ muốn duy trì theo mỗi một trong bốn phương thức Mặc dầu họ khơng cĩ nghĩa vụ phải sử dụng một thuật ngữ chung cho các dịch vụ trong danh mục nhưng thực tế hầu hết các thành viên đã sử dụng bảng phân loại mà Ban Thư ký WTO phát triển và nêu trong Văn bản MNT.GNS/W/120, theo đĩ một số chương trong nghiên cứu này được đề cập đến (xem phụ lục 2) W/120 cơ bản là sự tổng hợp hoặc tĩm tắt danh mục các ngành hoặc các phân ngành dịch vụ trong Bảng phân loại các sản
phần của GATS và ràng buộc các thành viên liên quan - những nước cĩ thể khơng cho dành bất kỳ thành viên nào khác điều kiện tiếp cận kém thuận lợi hơn những điều kiện đã được nêu trong danh mục quốc gia Khơng thể thêm vào những hạn chế mới, và mục đích rõ ràng của vịng đàm phán mới là thiết lập tự do hĩa thương mại sâu hơn nữa: ở đây khơng cĩ điều khoản nào cho sự rút lại các cam kết hiện hành trừ khi tuân theo các thủ tục về đàm phán và bồi thường trong ðiều XXI Các cam kết được đưa vào danh mục theo 1 trong 4 phương thức cung cấp được đề cập ở trên; các thành viên phải làm sáng tỏ đâu là những hạn chế, nếu
cĩ, áp dụng đối với mỗi một phương thức trong 4 phương thức trên Ngồi việc lên danh mục các hạn chế theo ðiều XVI (Tiếp cận thị trường) và ðiều XVII (ðối xử quốc gia), cột thứ tư trong danh mục đưa ra danh mục "Cam kết bổ sung" ðiều khoản liên quan, điều XVIII, chỉ ra rằng "Các thành viên cĩ thể đàm phán các cam kết về các biện pháp ảnh hưởng tới thương mại dịch vụ khơng đưa vào danh mục theo điều khoản XVI hoặc XVII", và các
1 Bảng Phân loại Sản phẩm Trung tâm Tạm thời của Liên Hợp quốc, tập tài liệu thống kê M No.77, 1999
Trang 10cam kết như vậy sẽ phải ghi rõ trong danh mục Ví dụ tốt nhất cho cách sử dụng ñiều khoản này xảy ra tại cuộc ñàm phán năm 1997 về Viễn thông Cơ bản, khi khoảng 60 nước chấp nhận một tập hợp những nguyên tắc quản lý nhằm ngăn chặn và kiểm soát các hành vi chống cạnh tranh mà các nhà cung cấp ñộc quyền và chi phối trên thị trường gây ra như là cam kết
bổ sung
Ngoài các cam kết và hạn chế áp dụng cho những lĩnh vực dịch vụ cụ thể, danh mục cam kết của các quốc gia cũng bao gồm các cam kết "nền chung", có nghĩa là các cam kết
ñược áp dụng cho tất cả các lĩnh vực trong danh mục ðể ñơn giản hoá và tránh lặp lại cùng
một nội dung ở mỗi ngành, các cam kết nền chung ñược trình bày trong phần ñầu tiên của danh mục Phần lớn các cam kết theo phương thức 4 - di chuyển của thể nhân - áp dụng cho tất cả các ngành - vì vậy ñược nêu trong phần này Một số vấn ñề phổ biến như những hạn chế trong việc mua ñất ñai và bất ñộng sản, hoặc những nhà cung cấp nước ngoài ñược trợ cấp không hợp lệ cũng ñược ñưa vào phần cam kết nền chung
Những miễn trừ ñối với nguyên tắc tối huệ quốc cũng phải ñược mỗi nước thành viên liệt kê trong một danh mục kèm theo lịch trình và có tính cách ràng buộc tương tự Những miễn trừ MFN ñược liệt kê tại cuối vòng ñàm phán Uruguay hoặc trong quá trình gia nhập WTO, về nguyên tắc, vẫn có thể ñược duy trì trong 10 năm tuỳ thuộc vào việc rà soát và
ñàm phán, nhưng không ñược ñưa ra một biện pháp mới nào trái với nguyên tắc MFN ðiều
quan trọng cần ghi nhớ là các nghĩa vụ MFN áp dụng cho tất cả các lĩnh vực dịch vụ, cho dù chúng có nằm trong các cam kết tiếp cận thị trường hay ñối xử quốc gia hay không Nói cách khác, sẽ là bất hợp pháp nếu một thành viên có hành vi phân biệt ñối xử giữa các dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ của các nước thành viên khác nhau, thậm chí khi dịch vụ ñó không nằm trong danh mục cam kết
Một số chương có tham chiếu ñến "Chỉ dẫn về danh mục" ñược xây dựng trong Vòng
ñàm phán Uruguay ñể hỗ trợ các Chính phủ trong việc lên danh mục các cam kết và tăng
cường sự nhất quán giữa các danh mục Các chỉ dẫn không mang tính bắt buộc nhưng ñược
áp dụng ở mức ñộ rất rộng Có thể tìm các chỉ dẫn này trong trang web WTO
<www.wto.org> phần MTN.GNS/W/164 và 164/Add.1
Một chỉ dẫn chi tiết hơn ñể ñọc các danh mục có trong phần Mở ñầu
Có một số ñiểm không nhất quán nào ñó giữa các chương trong việc ñối xử các cam kết của EC và các thành viên của họ Trong một số trường hợp, phân tích dựa trên một số danh mục theo ñó ñưa ra những cam kết về ngành dịch vụ ñang ñược xem xét, và do ñó phản ánh thực tế là chỉ có một danh mục duy nhất cho 12 nước thành viên cũ của EC, (chưa có một danh mục chung cho cả 15 thành viên hiện tại của EC, mặc dù các cam kết về dịch vụ viễn thông cơ bản và tài chính trong cuộc ñàm phán năm 1997 bao trùm cả 15 nước thành viên) Trong các chương khác, sự phân tích dựa trên một số thành viên WTO ñã chấp nhận
Các nghiên cứu dưới ñây thực hiện bởi các thành viên thuộc Vụ Thương mại Dịch vụ của Ban Thư ký WTO phụ trách các ngành hoặc các lĩnh vực ñang ñề cập:
Dịch vụ y tế và xã hội
2 Các chương tính EC riêng lẻ là quảng cáo, kiến trúc, nghe nhìn, xây dựng, năng lượng, y tế Phương thức 1, 2,
Trang 11Những tác ñộng kinh tế của Tự do hoá dịch vụ
Rudolf Adlung và Antonia
Dịch vụ xây dựng và Dịch vụ liên quan ñến kỹ thuật
ñồng bộ
Dịch vụ tài chính
Dịch vụ vận tải ñường bộ Dịch vụ vận tải ñường sắt Dịch vụ vận tải ñường biển
Dịch vụ môi trường
Dịch vụ bưu chính Dịch vụ viễn thông Nghiên cứu này ñã ñược Katie Water biên tập và chuẩn bị cho xuất bản
Trang 12Chương Một TÁC ðỘNG KINH TẾ CỦA TỰ DO HOÁ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
I Vai trò của dịch vụ trong phát triển kinh tế
Trong khi giữa các nước có nhiều khác biệt về mô hình sản xuất và công ăn việc làm – phản ánh trình ñộ phát triển, vị trí ñịa lý hay tiềm năng tài nguyên – thì lâu nay các nhà kinh tế ñã xác ñịnh ñược một số khía cạnh hoặc xu hướng chung Nhất là khi thu nhập gia tăng, trong những xu hướng và khía cạnh này có vai trò mạnh mẽ và ngày càng tăng của dịch vụ như là một nguồn hoạt ñộng kinh tế Chẳng hạn như vào giữa thập kỷ 1990, tỷ lệ ngành dịch vụ trong GDP tăng lên khoảng 40% ở Uganda, 50% ở Zambia, hơn 60% ở Hàn Quốc và Brazil,
Sự mở rộng của ngành dịch vụ là do những nhân tố cầu cũng như cung Một mặt, cầu cho nhiều ngành dịch vụ có ñộ co giãn cao theo thu nhập, tức là khi người dân giàu hơn, tiêu thụ dịch vụ của họ như du lịch, giáo dục và y tế tăng nhanh hơn cầu về hàng chế tạo và hàng nông nghiệp Mặt khác, tăng trưởng năng suất ở nhiều ngành dịch vụ lại thấp hơn so với ngành chế tạo và nông nghiệp hiện ñại, cùng với những vấn ñề khác phản ánh thực tế là thay thế vốn cho lao ñộng trong sản xuất dịch vụ (nhà hàng, khách sạn, vận tải xe buýt, ) nói chung sẽ khó khăn hơn ðổi lại, ñiều này dẫn ñến giá cả của nhiều dịch vụ truyền thống tăng tương ñối nhanh hơn giá cả hàng hoá
Ở mức ñộ nào ñó, tỷ lệ ngày càng tăng của dịch vụ trong GDP, ñặc biệt là nếu ñược ño ở
mức giá hiện tại, cũng phản ánh những thay ñổi về tổ chức trong một nền kinh tế ðể tăng hiệu quả, các công ty chế tạo có xu hướng ngày càng ñặt gia công bên ngoài các dịch vụ như thiết kế, tài trợ hoặc vận tải, mà trước ñó họ tự cung cấp trong công ty của mình, và mua những dịch vụ ñó từ những nhà cung cấp chuyên ngành Phản ánh tình trạng cơ sở hạ tầng của họ, nhiều ngành dịch vụ hiện ñại trong ñó có viễn thông, dịch vụ tài chính và vận tải, không chỉ cung cấp sản phẩm tiêu dùng cuối cùng mà còn cả ñầu vào của sản xuất cơ bản cho rất nhiều ngành công nghiệp sử dụng
Trong khi cũng gia tăng theo thời gian thì tỷ lệ dịch vụ trong ngoại thương lại nhỏ hơn tỷ
lệ trong sản xuất và việc làm Những dòng chảy thương mại quốc tế vẫn bao gồm chủ yếu là hàng hoá, kèm theo quan niệm truyền thống là dịch vụ ít có khả năng vận chuyển hơn và ít
ñược trao ñổi hơn so với hàng hoá Ví dụ như trong khi chiếm khoảng 4/5 sản phẩm trong
nước, ngành dịch vụ của Hoa Kỳ hiện ñang ñóng góp không quá 1/4 trong tổng xuất khẩu của Hoa Kỳ (tỷ lệ này trong nhập khẩu là 1/6) Xét về tổng thể, theo số liệu thống kê cán cân thanh toán, tỷ lệ dịch vụ trong tổng thương mại thế giới theo thứ tự chiếm 1/5 Xét theo khái niệm tuyệt ñối, tỷ lệ này vào khoảng 1200 tỷ USD năm 1995, tức là gấp ñôi tổng giá trị thương mại thế giới của máy móc văn phòng và thiết bị viễn thông
Trên cơ sở cán cân thanh toán, các số liệu thống kê thương mại thông thường ñánh giá thấp hơn nhiều giá trị thực các hoạt ñộng kinh tế trong ñó Một là những số liệu này không tính ñến các dịch vụ ñược ñưa vào trong hàng hoá như là thiết kế hay tính năng kỹ thuật Hai
là, các dữ liệu về các luồng xuyên biên giới không ñưa vào các phương thức trao ñổi dịch vụ
3 Dữ liệu ñược lấy từ bản Rà soát Chính sách Thương mại WTO gần ñây Tuy nhiên, so sánh giữa các quốc gia
có thể có sự khác biệt về khái niệm thống kê và những vấn ñề ño lường khác (ví dụ như khó khăn trong việc
Trang 13vô cùng quan trọng, tức là sản xuất và bán thông qua các chi nhánh ở nước ngoài như là các chuỗi nhà hàng ăn nhanh và khách sạn, các công ty lữ hành, các công ty tư vấn, các công ty bảo hiểm và ngân hàng, các tổ chức thẻ tín dụng, v.v Sử dụng một ñịnh nghĩa rộng hơn bao gồm cả những hình thức cung cấp như vậy, dịch vụ chứng tỏ khả năng "có thể trao ñổi ñược" cao hơn nhiều những gì hoạt ñộng kế toán thông thường có thể nêu ra
II Trường hợp tự do hoá thị trường
Từ góc ñộ kinh tế, về nguyên tắc không có sự khác biệt giữa sản xuất hàng hoá và dịch vụ
Cả hàng hoá và dịch vụ ñều ñược ñiều chỉnh bởi tập hợp các mục ñích, các ñộng lực và các hạn chế tương tự ðối với cả hàng hoá và dịch vụ, nhiệm vụ kinh tế thật sự của một công ty bao gồm việc tiến hành và ñiều phối sử dụng các nhân tố sản xuất - vốn, lao ñộng và công nghệ - nhằm mục ñích thoả mãn nhu cầu của khách hàng tiềm năng, trong nước hoặc nước ngoài Khả năng sinh lời của công ty ñó, và do ñó tiềm năng của nó ñể tồn tại và tăng trưởng
ñược quyết ñịnh bởi năng lực của nó trong việc tiên lượng và ñáp ứng các nhân tố cung và
cầu như là lương, chi phí vốn, giá cả ñầu vào và các ñiều kiện thị trường cho sản phẩm cuối cùng
Trong một nền kinh tế thị trường, những cân nhắc về khả năng sinh lời mang tính cá nhân là
ñộng lực ñể xác ñịnh việc phân bổ sản xuất bên trong công ty và giữa các công ty, các ngành
và các nước Người ta trông ñợi mở cửa thị trường ñể: khuyến khích cải thiện chất lượng và sáng tạo quy trình và sản phẩm; làm giảm phạm vi lãng phí và tiền thuê mướn; chế ngự quyền lực kinh tế của bất kỳ một cá nhân riêng lẻ nào; và ñảm bảo người sử dụng tiếp cận liên tục các hàng hoá và dịch vụ liên quan Vì thế, từ góc ñộ người sử dụng thay ñổi cơ cấu
về thị trường ñang giúp khuyến khích tạo ra cân bằng tối ưu, giữa chất lượng sản phẩm, chủng loại sản phẩm và giá cả ðồng thời, khả năng tìm ra những nguồn cung thay thế nhau làm giảm nguy cơ các cú sốc và biến ñộng kinh tế
III Ảnh hưởng về chính sách
Trọng tâm của chính sách về thị trường là tạo ra và cải thiện khuôn khổ thể chế cho quá trình
ra quyết ñịnh của cá nhân Trong bối cảnh này, trọng tâm ñược ñặt vào việc bảo ñảm ñiều kiện cạnh tranh về nhân tố và các ñiều kiện thị trường, tăng cường minh bạch, loại bỏ các rào cản thâm nhập thị trường và biến dạng giá cả, và tránh sự bất ñồng giữa những cân nhắc về hiệu quả xã hội và cá nhân Vì vậy, những sáng kiến ñúng ñắn tuỳ thuộc vào tình hình thực
tế trong một ngành và một nước có thể bao gồm:
(a) những sáng kiến chính sách hỗ trợ cạnh tranh ñể loại bỏ, chẳng hạn như ñặc quyền truyền thống và các rào cản thâm nhập thị trường;
(b) mở cửa thị trường bên ngoài ñể các ngành công nghiệp trong nước ñối mặt với những thực tiễn quốc tế tốt nhất;
(c) những yêu cầu về thông tin, và trong những lĩnh vực nhạy cảm, những quy ñịnh bảo mật
ñể bảo vệ lợi ích công cộng;
(d) cải cách thể chế cho phép có giám sát quản lý ñộc lập; và
(e) những biện pháp ñể ñưa các chi phí xã hội vào các quyết ñịnh sản xuất và ñầu tư gắn với các tác ñộng môi trường và những vấn ñề bên ngoài
Trang 14Trong khi những sáng kiến chính sách như vậy chắc sẽ làm lợi cho bất kỳ ngành nào của hoạt ñộng kinh tế, người ta có thể lập luận rằng những sáng kiến ñó có xu hướng cấp thiết hơn và ñồng thời, nhiều thách thức hơn và nhiều triển vọng hơn trong những ngành dịch vụ chủ chốt Nhu cầu và lợi ích tiềm tàng cho cải cách thể chế trong các ngành dịch vụ ñược hỗ trợ bởi những cân nhắc sau ñây:
- Khuôn khổ truyền thống của quản lý và kiểm soát hành chính trong nhiều ngành dịch vụ, nhằm ñể ñảm bảo sự tin cậy và ổn ñịnh nguồn cung cấp, không phù hợp với một môi trường
ñể ñịnh hình bởi những thay ñổi kinh tế và công nghệ nhanh chóng
Lượng ñầu tư và kỹ năng cần thiết ñể nâng cấp và hoạt ñộng trong các ngành dịch vụ hiện
ñại, như viễn thông, thường ñi trước những gì mà bộ máy chính phủ chuẩn bị ñể xử lý ðồng
thời, những bằng chứng thực tiễn cho thấy rằng tự do hoá sớm có thể ñóng góp to lớn vào sự hấp dẫn về vị trí của nước ñó trong việc thu hút ñầu tư mới vào các ngành dịch vụ hiện ñại
- Những ngành dịch vụ lớn lâu nay bị quản lý chặt chẽ cho thấy tiềm năng cho tự do hoá, và những lợi ích kinh tế phát sinh từ ñó rất là cao
Ở nhiều nước, các sáng kiến về tự do hoá và phân cấp lúc ñầu né tránh các ngành dịch vụ,
phản ánh hoạt ñộng của ñộc quyền công cộng ñược bảo vệ lâu nay (chẳng hạn như trong viễn thông cơ bản, bảo hiểm, ngân hàng bán lẻ và vận tải ñường sắt) và quan ñiểm truyền thống về dịch vụ là ít vận chuyển ñược và trao ñổi ñược – và vì thế ít phải chịu tự do hoá dịch vụ hơn so với hàng hoá Tuy nhiên, những biến ñổi về quản lý và kỹ thuật làm cho quan
ñiểm này tiêu tan (tức là sự nổi lên của liên lạc vệ tinh và hoạt ñộng ngân hàng ñiện tử) và sự
cắt giảm ñi kèm về cả rào cản công nghệ và do chính sách tạo ra cho cạnh tranh và thương mại
- Thiếu vắng những cải cách hướng về thị trường, sự mở rộng liên tục của nhiều ngành dịch
vụ trong tiến trình phát triển sẽ dần dần mở rộng quản lý và kiểm soát chính phủ
Nếu vẫn duy trì cơ chế hiện tại thì dịch chuyển về cung và cầu làm lợi cho các ngành dịch vụ tài chính, viễn thông hoặc vận tải hàng không sẽ mở rộng tầm kiểm soát quản lý về sản xuất
và công ăn việc làm trong một nền kinh tế
- Về tình trạng cơ sở hạ tầng của nhiều ngành dịch vụ, hiệu năng làm thúc ñẩy cải cách - kể
cả những thay ñổi về quản lý và thể chế - chắc sẽ khuyến khích khả năng cạnh tranh của nhiều hoạt ñộng kinh tế phần dưới và vì thế cải thiện hoạt ñộng kinh tế tổng thể
Từ góc ñộ ñó, tự do hoá dịch vụ không nên nhìn nhận như là một nhân nhượng cho các nước khác, nhưng là một ñiều kiện tiên quyết ñể tăng cường hoạt ñộng công nghiệp trong nước Việc ñưa các ngành dịch vụ vào xu thế chủ ñạo của hệ thống ña phương, ở Vòng Urugoay, cho phép các chính phủ gắn chặt những cải cách ñó với môi trường quốc tế, và vì thế bảo vệ những ngành ñó khỏi biến ñộng và chệch hướng
Trong nhiều trường hợp, sự khác biệt giữa tự do hoá trong nước và quốc tế chỉ là giả tạo Từ góc ñộ chính sách thương mại, mở cửa thị trường trong nước và nước ngoài thường ñi cùng nhau ñể ñảm bảo rằng những lợi ích tiềm tàng từ những ñiều kiện tiếp cận cởi mở hơn không
bị những rào cản dai dẳng trong nước chặn lại ðiều này cũng ñược phản ánh trong phạm vi những cam kết tiếp cận thị trường mà các nước thành viên WTO chấp nhận theo GATS
Trang 15Những nguyên tắc của ðiều XVI dành cho cả những hạn chế phân biệt ñối xử và không phân biệt ñối xử, bao trùm các biện pháp nhắm cụ thể ñến những nhà cung cấp nước ngoài cũng như những bên khác ảnh hưởng ñến tất cả các bên tham gia thị trường
IV Chi phí và lợi ích liên quan ñến ñiều chỉnh
ðiều chỉnh nằm ở trọng tâm của hệ thống thị trường, và ñiều chỉnh không thể không có chi
phí Trong khi chính sách kinh tế có thể nhằm cải thiện các ñiều kiện cho ñầu tư và tăng trưởng - thông qua những cải cách về cơ sở hạ tầng, thuế và cải cách thuế quan, và quản lý kinh tế vĩ mô thận trọng - các chính sách này không thể ñảm bảo thịnh vượng một cách hợp
lý mà không có ñau ñớn Vì thế các chính phủ có xu hướng gặp phải nhu cầu bảo hộ, nhất là nếu các ngành lớn và ñược tổ chức tốt chịu áp lực
Rõ rệt nhất, từ góc ñộ chính sách xã hội, là chi phí liên quan ñến sa thải công nhân, tiếp nhận
kỹ năng, nhu cầu tái ñào tạo chuyên ngành, và có thể là tái sắp xếp theo khu vực Mặc dù có thể chính phủ ñúng khi hỗ trợ ñể tạo thuận lợi cho ñiều chỉnh, người ta nghi ngờ rằng liệu những chi phí ñó có thể biện minh cho những sáng kiến làm trì hoãn hoạt ñộng thị trường và làm chậm lại hoặc ngăn cản những thay ñổi về cơ cấu Một là, những quá trình ñiều chỉnh
có xu hướng tạm thời về bản chất và bất kỳ thiệt hại nào phát sinh sẽ cần phải ñược ñiều chỉnh với các luồng thu nhập trong tương lai Hai là, từ góc ñộ toàn bộ nền kinh tế, những thiệt hại như vậy cần phải ñược so sánh với những hậu quả của việc không ñiều chỉnh và chi phí ñộng mà ñối tượng nộp thuế, người tiêu dùng và/hoặc các ngành công nghiệp sử dụng phải chịu Chính phủ cũng cần phải dự tính trước khả năng, nếu một ngành ñược bảo hộ khỏi
áp lực thị trường thì ñiều này có thể là tiền lệ cho nhiều ngành khác Bảo hộ theo ngành có thể cho thấy sự lây truyền vô cùng nhanh
Tuy nhiên, người ta có thể lập luận rằng với một sự biện minh nào ñó, những hậu quả xã hội trực tiếp của việc ñiều chỉnh là ít trầm trọng hơn ở nhiều ngành dịch vụ so với những ngành công nghiệp chế tạo và khai mỏ truyền thống hay trong nông nghiệp Xem xét những giả thiết sau:
- ðiều chỉnh trong những ngành dịch vụ như ngân hàng, bảo hiểm hay viễn thông, thường hay xảy ra trong một ngành năng ñộng, khi mà những phần ñang mở rộng nhanh chóng ñưa
ra những lựa chọn khác nhau về công việc cho những nhân công dư thừa ở những ngành bị thu hẹp lại
- Do mức ñộ chuyên môn hoá chuyên ngành cụ thể thấp hơn, nhân công các ngành dịch vụ nói chung có xu hướng cơ ñộng hơn những nghề như nông dân hay thợ mỏ
- Những ngành nghề trong một số lĩnh vực dịch vụ ñược bảo hộ theo truyền thống - như vận tải hàng không hay dịch vụ pháp lý - thông thường là không nằm ở phần cuối bảng thu nhập quốc dân và vì thế có thể thay ñổi công việc dễ hơn trước các "nhân nhượng" so với những nhân công trong các ngành công nghiệp chế tạo ñang vào lúc xế chiều
Hơn nữa, cũng cần phải nhắc lại rằng với bản chất cơ sở hạ tầng của nhiều ngành dịch vụ hiện ñại, những ñiều chỉnh tạo ra tự do hoá chắc sẽ tạo ra những lợi nhuận to lớn, xét về tổng thể các hoạt ñộng kinh tế “Những người thua thiệt” tiềm tàng sẽ thấy họ dễ tái bố trí lại hơn trong một nền kinh tế năng ñộng tạo ra thu nhập thuận lợi và cơ hội công ăn việc làm hơn là một hệ thống trì trệ chống lại sự thay ñổi
Trang 16Vai trò chủ chốt mà các ngành viễn thông, ngân hàng và các ngành dịch vụ khác trong một nền kinh tế hiện ñại ngày nay không thể không có nguy cơ Những biến ñộng về kỹ thuật và tài chính bắt nguồn từ những ngành này có thể có những tác ñộng to lớn ñến toàn bộ nền kinh tế Ví dụ như tiếp theo sẽ không thể bảo hộ thậm chí những nhà sản xuất nhỏ nhất ở vùng sâu khỏi sự tác ñộng của sự sụp ñổ của một ngân hàng lớn Tương tự như vậy, sự ngưng trệ các ñường nối kết vận tải và viễn thông, trong một giai ñoạn rất ngắn có thể khiến cho bất kỳ một hoạt ñộng kinh tế nào ñó ngừng trệ ðến lượt nó, những rủi ro như vậy khuyến khích việc áp dụng vô vàn những hạn chế về quản lý – những yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn và chất lượng tài sản có, các tiêu chuẩn kỹ thuật viễn thông và những vấn ñề tương
tự – nhằm ñể ñảm bảo sự có sẵn liên tục các dịch vụ thương mại và kỹ thuật chủ chốt
Chẳng có gì trong GATS - hoặc là trong GATT - buộc các chính phủ phải hy sinh mức ñộ
dụng các yêu cầu hạn chế không cần thiết hoặc có tính phân biệt ñối xử trong những ngành trong danh mục Vì thế các chính phủ có thể ñược yêu cầu bổ sung các biện pháp mở cửa thị trường với việc rà soát lại quản lý trong nước Những cải cách tiếp theo có thể gây ra các chi phí về chính trị, nhất là nếu lợi ích thu nhập của những nhóm sản xuất ñược xác ñịnh rõ ñang
bị ñe doạ, nhưng thường là không tạo ra mức ñộ bảo hộ người tiêu dùng hay chủ nợ thấp hơn
4 Xem, chẳng hạn Kono, M et al, Mở cửa thị trường Dịch vụ Tài chính và Vai trò của GATS "Opening Markets
Trang 17Chương 2: Dịch vụ kế toán
Kế toán là một khâu quan trọng trong sản xuất hàng hoá vật chất và các dịch vụ khác Quan trọng hơn, kế toán ñóng vai trò thiết yếu trong việc thực hiện và ñảm bảo tuân thủ các yêu cầu thận trọng và các biện pháp quản lý tài chính khác Bên cạnh ñó, phạm vi hoạt ñộng của các công ty kế toán rất rộng và ngày càng phát triển Vấn ñề này ñã ñược ghi nhận trong
cuốn Toàn cảnh nền công nghiệp EU 1997 do Hội ñồng Châu Âu xuất bản: “không có sự
các kỹ năng do kế toán viên chuyên nghiệp sử dụng ñể sản xuất, xử lý, phân tích hay kiểm toán thông tin tài chính cũng có thể ñược sử dụng cho các mục ñích khác Kết quả là dẫn ñến việc mở rộng chủ yếu trong các lĩnh vực như dịch vụ thuế và tư vấn quản lý
Có lẽ vấn ñề quan trọng nhất liên quan ñến thương mại quốc tế trong dịch vụ kế toán là tính chất phổ biến của những yêu cầu về cấp phép và năng lực chuyên môn , cả hai ñều liên quan
ñến những người hành nghề cá nhân và là ñiều kiện ñối với vấn ñề quyền sở hữu và quản lý
công ty Các công ty kế toán lớn nhất – ñáng chú ý là “Big Five ”- ñã thành lập mạng lưới quốc tế của các công ty chi nhánh ñể khắc phục ảnh hưởng của thực tế nêu trên cũng như của các quy ñịnh trong nước chặt chẽ khác Tuy nhiên, các mạng lưới như vậy không hẳn là cơ cấu tổ chức và quản lý hiệu quả nhất ñối với hoạt ñộng dịch vụ kế toán Hơn nữa, các công
ty vừa và nhỏ không có nhiều nguồn lực cần thiết ñể tạo ra những cơ cấu tương tự do ñó bị rơi vào tình thế so sánh bất lợi Những cá nhân hành nghề kế toán còn bất lợi hơn, ñặc biệt ở các nước ñang phát triển
Việc sử dụng các chuẩn mực quốc tế trong kế toán là một vấn ñề chủ yếu nữa mới nổi lên gần ñây Ví dụ, tháng 10/1998, Ngân hàng Thế giới yêu cầu “Big Five” ngừng việc ghi tên
họ trên những báo cáo ñược xuất bản tại các nền kinh tế châu Á, trừ phi các báo cáo ñó sử
của Ngân hàng Thế giới có thể rất hiệu quả ñối với việc thúc ñẩy sự phát triển và sử dụng các tiêu chuẩn kế toán và kiểm toán quốc tế Hơn nữa, yêu cầu này có thể gia tăng áp lực ñối với các cơ quan ñiều hành phải sửa ñổi các thông lệ hiện hành
Trong vòng ñàm phán Urugoay, Ban Thư ký xuất bản một Bản Ghi chú ñầu ñề “Thương mại
các nghề nghiệp ñòi hỏi phải có giấy phép, ñáng lưu ý là kế toán, luật sư, kiến trúc và y khoa, nhằm ñánh giá những vấn ñề trọng tâm liên quan ñến các ngành này Các vấn ñề ñược
ñề cập trong bản Bản Ghi chú gồm: các hoạt ñộng bao gồm các dịch vụ nghề nghiệp; các
hình thức thương mại; ñộng cơ và mục tiêu của các nguyên tắc và quy ñịnh; mô tả các nguyên tắc và biện pháp ñiển hình; các vấn ñề liên quan ñến áp dụng các khái niệm và nguyên tắc liên quan ñến GATS Tài liệu W/67 nhận ñịnh rằng: “Vấn ñề rào cản ñối với thương mại trong dịch vụ nghề nghiệp là vấn ñề các loại quy ñịnh nhất ñịnh nào ñó có cần
5 Ủy ban Châu Âu, Toàn cảnh công nghiệp châu Âu 1997, trang 25
6
Thời báo Tài chính, 19/10/1998, trang 1
7 Trong bối cảnh vòng ñàm phán Urugoay, Mỹ ñề xuất một “Phụ lục về Dịch vụ Kế toán chuyên nghiệp” (MTN.GNS/PROF/W/2 ngày 2/10/1990) sẽ là hướng dẫn và thủ tục ñể thuận lợi hoá ñiều khoản quốc tế về dịch vụ kế toán thông qua sự thừa nhận chất lượng nghề nghiệp Phụ lục ñó cũng thừa nhận tầm quan trọng của việc sử dụng rộng rãi hơn nữa các tiêu chuẩn quốc tế
Trang 18thiết ñể bảo vệ người tiêu dùng hay không hoặc những quy ñịnh ñó có phân biệt ñối xử một
II Mô tả ngành
Các dịch vụ kế toán, kiểm toán và ghi sổ kế toán là một phần của phân ngành “A” của “Dịch
vụ Kinh doanh 1” của tài liệu Danh mục Phân loại ngành Dịch vụ MTN.GNS/W/120 (W/120) Trong Danh mục Phân loại Sản phẩm Chính Tạm thời của Liên hợp quốc (CPC), các dịch vụ này mang số 862 Không có phân ngành nào hơn nữa theo W/120
Tuy nhiên, theo CPC, nhóm “dịch vụ kế toán, kiểm toán và ghi sổ kế toán”(CPC 862) ñược phân chia nhỏ hơn nữa như sau:
Dịch vụ kế toán và kiểm toán (CPC 8621)
Dịch vụ xem xét các báo cáo kế toán và các chứng cứ hỗ trợ khác của một tổ chức nhằm mục ñích ñưa ra ý kiến về việc liệu các báo cáo tài chính của một tổ chức trình bày tại một thời ñiểm nhất ñịnh và kết quả hoạt ñộng trong giai ñoạn chấm dứt tại thời ñiểm ñó có phù hợp với các nguyên tắc kế toán chung ñã ñược chấp nhận không
Dịch vụ rà soát các báo cáo tài chính tạm thời và hàng năm cũng như các thông tin kế toán khác Phạm vi của một rà soát hẹp hơn kiểm toán nên mức ñộ bảo ñảm của ñánh giá cũng thấp hơn
Dịch vụ lập các báo cáo tài chính từ thông tin do khách hàng cung cấp Không có sự ñảm bảo nào về tính chính xác của các báo cáo ñó Dịch vụ chuẩn bị báo cáo hoàn thuế, ñược cung cấp trong một gói dịch vụ cùng với dịch vụ lập báo cáo tài chính ñược thanh toán một khoản phí dịch vụ chung, cũng ñược phân loại trong nhóm này
Loại trừ: dịch vụ chuẩn bị báo cáo thuế kinh doanh, khi cung cấp như là một dịch vụ ñộc lập
ñược phân loại trong phân nhóm 86302 ( dịch vụ chuẩn bị thuế kinh doanh và dịch vụ rà
soát)
Các dịch vụ kế toán khác như dịch vụ chứng thực, ñánh giá và chuẩn bị các báo cáo tạm thời
…
Dịch vụ ghi sổ kế toán, ngoại trừ hoàn thuế (CPC 8622)
8 MTN.GNS/W/67, trang 9 W/67 cũng tuyên bố :” Trong số các vấn ñề lớn có tính nguyên tắc, các vấn ñề thúc ñẩy luật lệ và chính sách tác ñộng ñến các dịch vụ nghề nghiệp gồm có bảo vệ người tiêu dùng, thúc ñẩy doanh
Trang 19Dịch vụ lưu giữ sổ sách kế toán bao gồm phân loại và ghi chép các giao dịch kinh doanh bằng tiền hoặc một số ựơn vị ựo lường khác trong sổ tài khoản
Ngoại trừ: dịch vụ ghi sổ kế toán liên quan ựến hoàn thuế ựược xếp vào phân ngành 86302 (dịch vụ rà soát và chuẩn bị thuế kinh doanh)
Việc chấp nhận Danh mục CPC sửa ựổi 1 dẫn ựến một chút thay ựổi thực chất liên quan ựến dịch vụ kế toán, kiểm toán và lưu giữ sổ sách kế toán như ựược ghi nhận trong tài liệu ngày 27/3/1998 của Ban Thư ký: ỘPhân tắch chi tiết về những thay ựổi do sửa ựổi cách phân loại sản phẩm chắnh: Dịch vụ nghề nghiệpỢ (S/CSC/W/6/Add, trang 4) Những sửa ựổi này chỉ là những sửa ựổi nhỏ về ựịnh nghĩa và từ ngữ
Như ựã quan sát ở trên, các dịch vụ ựược các kế toán viên cung cấp rất rộng và ngày càng phát triển và ỘDo vậy, một số người có thể lập luận rằng trong một số trường hợp nên có sự phân biệt giữa dịch vụ kế toán và các dịch vụ do các công ty kế toán cung cấp Những người khác sẽ lập luận rằng một dịch vụ do một công ty kế toán cung cấp theo ựịnh nghĩa là dịch
nhau và giữa các nước cũng không ựịnh nghĩa thống nhất về phân loại giữa dịch vụ kế toán
và các nghề nghiệp ựiều chỉnh khác (như nghề tư vấn pháp lý liên quan ựến thuế) hoặc những người cung cấp dịch vụ không ựược ựiều chỉnh (như tư vấn quản lý)
III Tầm quan trọng của dịch vụ kế toán và những ựặc ựiểm kinh tế chủ yếu
Trong khi dịch vụ kế toán và kiểm toán là các hoạt ựộng cốt lõi của các công ty kế toán thì rất nhiều các dịch vụ khác nữa cũng có thể ựược công ty thực hiện, ựáng kể nhất là kiểm toán liên doanh, dịch vụ trả nợ, tư vấn ựầu tư, tư vấn thuế và tư vấn quản lý.10 Trình ựộ chuyên môn ngày càng phát triển do sự phát triển của công nghệ thông tin ựã dẫn ựến việc các công ty kế toán trở thành những người cung cấp các dịch vụ tư vấn kể trên lớn nhất trên thế giới Nhu cầu ựối với dịch vụ kế toán do cả hai nguyên nhân là nghĩa vụ pháp lý và nhu cầu của khách hàng tìm kiếm tư vấn về các lĩnh vực khác nhau như thuế chẳng hạn Mặc dù các cá nhân cũng là những người sử dụng dịch vụ kế toán, ựa số công việc liên quan ựến dịch vụ kế toán là doanh nghiệp
Như ựã ựược ựề cập trong Toàn cảnh công nghiệp Châu Âu 1997 (trang 25/29), ỘRõ ràng,
quy mô của một ngành nghề của một ựất nước không phản ánh quy mô của nền kinh tế ựó dưới bất cứ khắa cạnh nàoỢ đó là vì thực tiễn tổ chức nghề nghiệp có sự khác nhau giữa các quốc gia Vắ dụ, tại nhiều nước người ta ựịnh nghĩa nghề nghiệp bao gồm tất cả những người
có một mức ựộ ựào tạo cụ thể bất kể họ hoạt ựộng một cách ựộc lập , trong bộ phận kế toán của một công ty hay làm những nghề khác Tuy nhiên, các nước khác có thể ựịnh nghĩa nghề
kế toán chỉ bao gồm những người hoạt ựộng ựộc lập Vắ dụ, tại châu Âu, thành viên của các hội nghề nghiệp tạo thành Liên ựoàn Kế toán châu Âu có tổng số lên tới 350.000 người Chừng 40% trong số này thực sự làm việc trong lĩnh vực dịch vụ kiểm toán trong khi ựa số 60% còn lại làm việc trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, giáo dục hay hành chắnh công (bảng 2.A1) Tại Mỹ, Viện Kế toán Nhà nước Hoa Kỳ có xấp xỉ 330.000 thành viên,
11 Các công ty kế toán/kiểm toán Mỹ thuê chừng 250.000 kế toán trong năm 1992 so với chuèng 1,15 triệu kế toán trong lĩnh vực tư nhân Ngành kế toán của Cộng ựồng châu Âu ươc tắnh có chừng 200.000 k toán c
Trang 20Vì các lý do kể trên, dữ liệu về doanh thu của ngành kế toán nhiều khi không có sẵn cả ở khu vực và trên thế giới Theo thống kê của Mỹ, tổng thu nhập của dịch vụ kế toán và tư vấn quản lý của 100 công ty hàng ñầu của Mỹ là 21.2 tỷ USD năm 1996, tăng 14% so với năm
1995 Trong số ñó, sáu công ty lớn (nay gọi là ‘Big Five”) chiếm 83% Các công ty Mỹ cũng chiếm tới 60% thu nhập thế giới trong 2 lĩnh vực này ðối với 100 công ty kế toán lớn nhất ,
tư vấn quản lý ñã thay thế các hoạt ñộng kế toán khác và trở thành lĩnh vực hoạt ñộng quan trọng nhất, có thu nhập lớn nhất (39%) và tỷ lệ tăng trưởng hàng năm cao nhất trong năm
lực giảm ñối với thu nhập lệ phí do áp lực cạnh tranh tăng lên giữa các công ty kế toán cũng như việc sử dụng dịch vụ kế toán của cùng một tổ chức của các công ty lớn
Không như hầu hết các dịch vụ nghề nghiệp khác, ở hầu hết các nước, dịch vụ kế toán phần lớn ñược sử dụng ở cấp ñộ công ty hoặc hợp danh với quy mô nhỏ chiếm ưu thế hơn là hình
toán (chỉ rất ít các công ty quy mô lớn) ñược biết chung là nhóm “Big Five” có hàng nghìn nhân viên và rất nổi tiếng thế giới Các công ty “Big Five” gồm: Arthur Anderson, có chi nhánh ở 78 nước với 58.000 nhân viên; Deloitte Touche Tohmatsu ở 132 nước với 82.000 nhân viên; Earnst & Young cũng ở 132 nước với 82.000 nhân viên; KPMG ở 155 nước với hơn 85.000 nhân viên và Pricewaterhouse Coopers hình thành gần ñây do sát nhập giữa Price Waterhouse trước ñây và Coopers & Lybrand ở 152 nước với hơn 140.000 nhân viên Gần ñây mức ñộ liên kết ngày càng cao trong lĩnh vực này phản ánh niềm tin vào lợi thế cạnh tranh có thể cung cấp cho khách hàng một loạt các dịch vụ rộng hơn với phạm vi hoạt
ñộng về mặt ñịa lý rộng lớn hơn
Như ñã ghi tại tài liệu số W/2 “sự quốc tế hoá của các công ty kế toán ñã phản ánh sự quốc
ñộng sau:
ngoài (ví dụ như tư vấn về hệ thống ñánh thuế của nước ngoài)
ngoài nước (ví dụ thuê ñiều tra các khoản thu tiềm năng từ nước ngoài)
hàng trong nước (ví dụ: thực hiện kiểm toán theo yêu cầu luật pháp trong nước của một chi nhánh tại nước ngoài)
ðảm nhận phần nước ngoài của dịch vụ ñược cung cấp trong nước cho các khách
hàng trong nước (ví dụ: kiểm toán một chi nhánh nước ngoài vì mục ñích ñưa ra một
chứng nhận năm 1993 với khoảng 215.000 người khác làm việc cho chính phủ và ngành công nghiệp (Báo cáo của OECD về Cải cách ñiều hành, số 1, Paris, 1997, trang 144)
12
Người ta nói sức mạnh của các công ty Mỹ xuất phát từ sự mở rộng toàn cầu của các công ty khách hàng ña quốc gia Mỹ của họ, những công ty này là ñiển hình cho việc tiếp tục sử dụng cùng một công ty kế toán ở nước
ngoài cũng như trong nước (Hội ñồng Thương mại Quốc tế Mỹ, Các chiều hướng trong thương mại dịch vụ Mỹ
hiện nay, Washington, DC, tháng 5/1998, trang 3/39-41)
Trang 21báo cáo kiểm toán trong nước ñối với các báo cáo tài chính tổng hợp của công ty mẹ
ở nước sở tại)
nước (ví dụ tư vấn về hệ thống ñánh thuế trong nước ñối với một công ty nước ngoài)
nước ngoài (ví dụ: thực hiện kiểm toán theo luật ñịnh ñối với một chi nhánh trong nước của một công ty mẹ tại nước ngoài)
ðảm nhận phần trong nước của dịch vụ ñược cung cấp ra nước ngoài cho các khách
hàng nước ngoài (ví dụ: kiểm toán một chi nhánh trong nước với mục ñích ñưa ra một báo cáo kiểm toán nước ngoài về các báo cáo tài chính tổng hợp của công ty mẹ
ở nước ngoài)
Cung cấp dịch vụ ra nước ngoài ñối với các khách hàng nước ngoài về các vấn ñề nước ngoài (ví dụ: ñóng vai trò là người thanh lý cho một công ty nước ngoài vỡ nợ) Như ñã ñược ghi nhận trong tài liệu số S/C/W/27 ngày 10/11/1997 của Ban Thư ký “Rà soát thống kê về Thương mại dịch vụ”, thống kê trong nhiều lĩnh vực dịch vụ nói chung còn thiếu, ñặc biệt là dữ liệu về thương mại của các chi nhánh tại nước ngoài ðối với dịch vụ kế toán, tình hình còn phức tạp hơn nữa do thiếu ñịnh nghĩa chung về hoạt ñộng kế toán, phạm
vi rộng của các dịch vụ khác (như kể trên) mà các công ty kế toán có thể cung cấp và thực tế
là thống kê kế toán nhiều khi ñược tính gộp vào các số liệu cho các hoạt ñộng khác Trong
ấn phẩm của Hội ñồng Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ “Các chiều hướng hiện nay trong
Thương mại Dịch vụ Mỹ”, dữ liệu về kế toán bao gồm thông tin về tư vấn quản lý và quan
hệ cộng ñồng Về vấn ñề này, Hội ñồng Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ ghi nhận: “mức ñộ giao dịch về dịch vụ kế toán và tư vấn quản lý của chi nhánh ñã vượt mức ñộ các giao dịch
Theo Hội ñồng Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ, thương mại qua biên giới của dịch vụ kế toán
và tư vấn quản lý tại Hoa Kỳ tăng 969 triệu ñô la Mỹ trong năm 1996 so với con số tăng hơn
1 tỷ ñô la Mỹ năm 1995 năm 1995 Trong năm 1995, giao dịch của các chi nhánh trong dịch
vụ kế toán và tư vấn quản lý tạo ra thặng dư thương mại 3,4 tỷ ñô la Mỹ, so với năm 1994 là không thay ñổi
Mặc dù nghề kế toán ñã mở rộng với quy mô quốc tế ñể theo sát khách hàng nhưng cơ cấu của các công ty kế toán lớn nhất hoàn toàn không giống với cơ cấu của các khách hàng quốc
tế của họ Thay vì quan hệ công ty mẹ và chi nhánh, các công ty sở hữu trong nước, ñộc lập
ñã hình thành các mạng lưới quốc tế ở một loạt các nước.16
ðây là kết quả của quy ñịnh trong nước (như ñã nghiên cứu trong Phần IV) không cho phép có sự sở hữu, quản lý và
thức khác nhau, nói chung chúng ñều có ñặc ñiểm là tránh việc di chuyển giữa các nước các nguồn này, ñặc biệt là các tự nhiên nhân- ñối tượng chủ yếu của các quy ñịnh hạn chế trong thương mại dịch vụ ðặc ñiểm chung nhất là các sự tồn tại các thoả thuận về chuyển giao công việc hoặc khách hàng qua biên giới từ một thành viên này sang thành viên khác của mạng lưới Các vấn ñề ñược ñề cập có thể là bắt buộc hoặc tự nguyện và có thể liên quan
15
Hội ñồng Thương mại QUốc tế Mỹ, Những chiều hướng hiện nay trong Thương mại Dịch vụ của Mỹ,
Washington, D.C., tháng 5/1998, trang 3/36-37
16 Theo Toàn cảnh Công nghiệp Châu Âu năm 1997, các công ty kế toán quy mô vừa và nhỏ là những mạng
lưới khu vực phát triển hiện nay ñể ñạt ñược quy môthị trường quốc gia hoặc thậm chí quốc tế, trang 25/28 17
Kết quả là các loại liên kết quốc tế của mạng lưới quốc tế các công ty kế toán ñược cơ cấu có cùng ñặc ñiểm
là cấp phép kinh doanh: ví dụ “các công ty trong nước ñộc lập nói chung sử dụng một tên giao dịch thương mại riêng và tự nguyện ñồng ý áp dụng các tiêu chuẩn và phương pháp như nhau, tuân theo sự kiểm soát chất lượng và giám sát lẫn nhau, ñóng góp (về tài chính và kỹ thuật) ñối với sự phát triển và thực hiện các công cụ này, ví dụ việc chia lợi nhuận cũng có thể tồn tại nhưng vẫn là ngoại lệ hơn là quy ñịnh (W/11, trang 15-16)
Trang 22đến các thỏa thuận khơng chia sẻ Do vậy dẫn đến việc là sự duy trì sự kiểm sốt chất lượng
ở mức độ cao đối với tồn bộ mạng lưới trở thành một yêu cầu cần thiết.18
IV Cấu trúc của quy định và những hạn chế thương mại liên quan
Cấu trúc quy định quản lý đối với dịch vụ kế tốn được miêu tả chi tiết trong tài liệu W/2 và W/11 của WTO Tài liệu W/11 là một bản tổng hợp câu trả lời các phiếu điều tra về kế tốn
do Nhĩm cơng tác về Dịch vụ nghề nghiệp của WTO thực hiện và các thơng tin bổ sung do OECD, UNCTAD và Liên đồn Kế tốn Quốc tế cung cấp Như đã được ghi nhận trong nhiều tài liệu liên quan đến dịch vụ nghề nghiệp, dịch vụ kế tốn được thể chế hĩa cao từ lâu tại hầu hết các nước Ví dụ, trong tài liệu số W/1 cĩ ghi: “Rõ ràng là hầu hết nếu khơng nĩi
là tất cả các ngành dịch vụ và đặc biệt là các dịch vụ nghề nghiệp sẽ luơn luơn là đối tượng của quy định, yêu cầu bảo vệ lợi ích chung địi hỏi sự duy trì các tiêu chuẩn hợp lý về năng
Tuy nhiên, vấn đề lớn nhất là thực tế rằng các quốc gia (đơi khi trong các quốc gia) quy định
`Phạm vi điều chỉnh của quy định gồm cả người cung cấp dịch vụ và bản thân dịch vụ đĩ,
mở rộng từ yêu cầu về bằng cấp đối với những người hành nghề kế tốn tới yêu cầu cấp phép cho cơng ty kế tốn và tới việc đặt ra các tiêu chuẩn pháp lý về hành nghề dịch vụ (ví
dụ thủ tục kiểm tốn) và bản thân sản phẩm cuối cùng (ví dụ các báo cáo tài chính)
Cả phạm vi và hình thức của quy định dịch vụ kế tốn rất khác nhau giữa các nước Trong một số trường hợp, các hoạt động kế tốn nhất định cĩ thể được quy định ở nước này nhưng
tốn viên cĩ thể thực hiện tại một nước như dịch vụ thuế hay tư vấn quản lý cĩ thể chỉ được cung cấp bởi tổ chức, cá nhân nghề nghiệp khác Ở hầu hết các nước, người cĩ quyền quy
định bao gồm cả cơ quan nhà nước và tư nhân (điển hình là các hội nghề nghiệp) nhưng mức
độ quyền lực giữa họ rất khác nhau giữa các nước Hơn nữa, nghề kế tốn được điều chỉnh ở
cấp quốc gia ở một số nước và ở cấp bán quốc gia tại các nước khác
Các hiệp hội kế tốn chuyên nghiệp cĩ phạm vi hoạt động rất rộng từ các cơ quan của chính phủ đến các tổ chức hồn tồn tư nhân Hoạt động của họ cĩ thể khơng bao gồm hoặc gồm tất cả các chức năng, bao gồm sự giám sát, sự cấp phép, giáo dục và đào tạo, tiêu chuẩn nghề nghiệp, các biện pháp kỷ luật, kiểm sốt chất lượng, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho các thành viên và là tổ chức đại diện cho ngành nghề Rất nhiều ví dụ về hình thức quy định
18 18 Theo Tồn cảnh Cơng nghiệp Châu Âu năm 1997, “Một trong những đặc điểm chính của chúng là khả
năng cung cấp cùng một dịch vụ với cùng một mức độ chất lượng cho dù khách hàng ở nơi nào trên thế giới đi chăng nữa”, trang 25/28
19 S/WPPS/W/2, trang 1 Tuy nhiên, chính nhiều quy định và luật lệ hiện hành được tạo ra nhằm vào các thị trường quốc gia thuần túy W/1 cũng tuyên bố: “Sự tăng trưởng của thương mại quốc tế, cụ thể là cung cấp dịch vụ qua biên giới và sự thành lập GATS khiến các nhà lập pháp cần thiết phải nhìn lợi ích chung và bản thân quy định đĩ trong một bối cảnh rộng lớn hơn”
20 Như Ủy ban Châu Âu quan sát: “Dịch vụ kế tốn và kiểm tốn cĩ mức độ thể chế hĩa cao trong Ủy ban Châu
Âu Hình thức của quy định
21
Trong số các thơng tin do Liên đồn Kế tốn Quốc tế cung cấp (IFAC) cho WPPS cĩ ðiều tra của IFAC về
các vấn đề liên quan đến Thương mại QUốc tế trong Tĩm tắt trả lời đối với dịch vụ kế tốn ngày 1/7/1995
Thơng tin đĩ bao gồm dữ liệu về: quy định của nghề kế tốn; thẩm quyền hành nghề và chất lượng; đối xử của các cơng ty; quy định của giao dịch quốc tế; nhận cơng việc nghề nghiệp; sự độc lập của nghề nghiệp và sự di
Trang 23ựược ghi nhận trong W/2, vắ dụ: (i) các nước nơi Nhà nước cấp chứng chỉ nghề nghiệp và
thành viên của tổ chức tương ứng là mang tắnh bắt buộc; (ii) các nước nơi Nhà nước cấp chứng chỉ nghề nghiệp , thành viên của một tổ chức có tắnh bắt buộc và thành viên của các
cơ quan nghề nghiệp khác là tự nguyện; (iii) các nước nơi Nhà nước hoặc một cơ quan nhà nước cấp chứng chỉ nghề nghiệp, thành viên của một cơ quan nghề nghiệp có tắnh tự nguyện; (iv) các nước nơi một chứng chỉ nghề nghiệp do một cơ quan nghề nghiệp nhất ựịnh cho phép, thành viên của nó có tắnh bắt buộc trong khi thành viên của các cơ quan nghề nghiệp
ựang tồn tại khác hoàn toàn tự nguyện
Ngoài các hiệp hội nghề nghiệp ở cấp ựộ quốc gia, các hiệp hội kế toán ựã hoạt ựộng ở cấp
ựộ khu vực từ lâu và gần ựây ở cấp ựộ quốc tế Hai hiệp hội quy mô thế giới là Liên ựoàn Kế
toán Quốc tế (IFAC) và Uỷ ban Tiêu chuẩn Kế toán Quốc tế (IASC) Cả hai là các tổ chức phi chắnh phủ trong ựó IFAC liên quan ựến một loạt các vấn ựề nghề nghiệp nói chung và IASC tập trung vào hài hoà hoá báo cáo tài chắnh Tư cách thành viên của IFAC dành cho các cơ quan kế toán cấp quốc gia và như vậy các cơ quan này tự ựộng trở thành thành viên của IASC Hiện có 143 cơ quan là thành viên của IFAC của 103 nước, ựại diện cho 2 triệu
kế toán viên.22
Các hạn chế trong nước áp dụng ựối với hình thức pháp lý của hoạt ựộng kế toán nhằm ựảm bảo tắnh trách nhiệm pháp lý và ngăn ngừa các xung ựột lợi ắch Theo kết quả của 29 phiếu
ựiều tra như ựược ghi nhận tại tài liệu số W/11 (bao gồm cả các nước phát triển và ựang phát
triển), trong số 40% câu trả lời hình thức thành lập công ty bị cấm và hình thức hợp danh là
với một công ty ựược coi là ựủ tư cách hành nghề kế toán là ắt nhất ựa số vốn và quyền bỏ phiếu thuộc về các kế toán ựủ tiêu chuẩn trong nước và ựa số giám ựốc hay thành viên của hội ựồng quản lý phải là các kế toán ựủ tiêu chuẩn trong nướcỢ.24 Tuy nhiên, nhiều nước thật sự ựã áp ựặt những yêu cầu khắt khe hơn về quyền sở hữu và kiểm soát quản lý: 70% kết quả ựiều tra cho thấy các công ty phải do những kế toán ựược cấp phép trong nước kiểm soát
và trong hầu hết trường hợp mức ựộ kiểm soát vượt quá quy ựịnh thông thường Kết quả là rất ắt kế toán hoặc công ty nước ngoài có thể ựược cấp giấy phép trong nước.25 OECD ựã thắc mắc về các yêu cầu này và cho rằng: ỘTrong khi vì mục ựắch có liên quan ựến việc bảo
vệ người tiêu dùng có thể ràng buộc quyền sở hữu với các quy ựịnh về chất lượng nghề nghiệp ở một mức ựộ nhất ựịnh thì vấn ựề là ở chỗ liệu các yêu cầu về nhà ựầu tư/người sở
Trong khoảng 25% kết quả ựiều tra, việc cấp phép thành lập công ty là không thể do các công ty dịch vụ nghề nghiệp không ựược phép thành lập hoặc do hình thức công ty hoặc hợp danh không ựược phép thực hiện các hoạt ựộng kế toán và chỉ giới hạn cho các cá nhân hành
22 Một vắ dụ cấp khu vực là Liên ựoàn Kế toán đông, Trung và nam Châu Phi (ESCAFA) Các thông tin cụ thể hơn về IFAC và IASC có tại W/2, trang 13-14 và 29-32./
23 S/WPPS/W/11, trang 13 Danh mục trả lời các phiếu ựiều tra WPPS ựược cụ thể trong Phụ lục của W/11 Theo thực tiễn của WTO, sự ựiều tra coi Cộng ựồng Châu Âu là một thực thể ựơn nhất
24
S/WPPS/W/2, trang 10 W/11 ghi nhận rằng quyền sở hữu công ty có thể ựược quyết ựịnh theo quốc tịch của người chủ sở hữu hoặc trên cơ sở nguồn gốc xuất xứ của giấy phép hành nghề (người nước ngoài mang giấy phép trong nước ựược coi là nước ngoài trong khắa cạnh này) Khi có sự phân biệt nước ngoài/trong nước trên
cơ sở quốc tịch và chỉ trên cơ sở này thôi thì sự phân biệt về ựầu tư và quyền sở hữu dựa trên cơ sở tiêu chuẩn trong nước hoặc giấy phép của chủ sở hữu theo điều VI (trang 13)
25
Như trên, trang 10, 15 Trong một số trường hợp, cổ phần của các công ty kế toán chỉ hạn chế cho cá nhân
26 Thông báo từ OECD: Vấn ựề trong lĩnh vực dịch vụ nghề nghiệp(S/WPPS/W/4), 14/12, trang 12 Phụ lục của
W/4 cung cấp dữ liệu từ việc tìm ra các biện pháp tác ựộng ựến thương mại trong dịch vụ nghề nghiệp của OECD, bao gồm dịch vụ kế toán Tuy nhiên, nội dung ựược ghi trong Bản Ghi chú này ựối với dữ liệu của ựiều tra của WPPS bao gồm nhiều số liệu hơn từ các nước ựang phát triển
Trang 24nghề kế toán ðối với 75% kết quả còn lại, các công ty phải ñăng ký ngoài yêu cầu cấp phép cho tất cả các thành viên của công ty Trong một số trường hợp, người quản lý các công ty dịch vụ kế toán cũng phải là công dân của nước liên quan Tuy nhiên, ña số trường hợp các thành viên yêu cầu tất cả người quản lý, hoặc ít nhất ña số họ phải ñủ tiêu chuẩn và ñược cấp phép trong nước Mục tiêu của giấy phép là ñể ñảm bảo rằng công ty và nhân viên của công
ty tôn trọng các quy ñịnh và luật pháp liên quan Về các yêu cầu chứng chỉ, bằng cấp, trong trường hợp thiếu một thoả thuận công nhận lẫn nhau giữa các nước có liên quan, các chứng
cứ tài liệu nước ngoài không ñược chấp nhận khi áp dụng cho cấp phép
Trong một vài trường hợp, việc thuê những người hành nghề trong nước của các công ty nước ngoài bị cấm hoặc hạn chế một cách trực tiếp Phần lớn các trường hợp khác, yêu cầu
về tiêu chuẩn ñạo ñức thường có tác dụng tương tự với quy ñịnh rằng khi thực hiện các hoạt
ñộng ñược ñiều chỉnh, kế toán viên hoặc phải tự mình thực hiện hoặc do công ty dịch vụ
nghề nghiệp hay người hành nghề có giấy phép khác thuê
Các yêu cầu về tiêu chuẩn chuyên môn khác nhau giữa và trong các Thành viên của WTO, tuỳ thuộc vào thể chế luật pháp quốc gia và loại tiêu chuẩn cần ñáp ứng (ví dụ như kế toán viên, kiểm toán viên…) Một số trường hợp có thể lấy tiêu chuẩn này thay thế cho tiêu chuẩn kia, ví dụ trình ñộ bằng cấp có thể thay thế cho kinh nghiệm nghề nghiệp và ngược lại Một
số yêu cầu ñiển hình bao gồm từ 3-5 năm ñào tạo sau phổ thông (một số trường hợp cũng ñòi hỏi ñào tạo sau ñại học) cũng như một kinh nghiệm làm việc thực tiễn nhất ñịnh Chừng ½ kết quả ñiều tra của WPPS cho thấy yêu cầu về thi lấy chứng chỉ nghề nghiệp là bước cuối cùng.27
Ngoài những yêu cầu về tiêu chuẩn, các cá nhân hành nghề cũng phải có giấy phép, cho dù
họ là những người hành nghề riêng lẻ hay thành viên của một công ty hay hợp danh Các yêu cầu nhìn chung bao gồm bằng chứng về giáo dục và ñào tạo, chứng nhận chứng tỏ rằng người xin phép không có tiền án…và trong hầu hết các trường hợp là yêu cầu chứng nhân là thành viên của các tổ chức hiệp hội nghề nghiệp Hầu hết các trường hợp các tổ chức nghề nghiệp liên quan thực sự là các cơ quan cấp phép Chừng 25% kết quả ñiều tra cho thấy bằng chứng về bảo hiểm bồi thường nghề nghiệp cũng là một yêu cầu bắt buộc Khoảng 25-30% trường hợp khác yêu cầu phải là công dân hoặc cư trú trong nước
Những cản trở chung ñối với thương mại dịch vụ kế toán là: hạn chế về thanh toán quốc tế; hạn chế về huy ñộng nhân sự; cản trở ñối với chuyển giao thông tin và công nghệ; thực tiễn mua sắm chính phủ “Buy National”; ñối xử thuế/ñánh thuế hai lần khác biệt; ñộc quyền và trợ cấp (bảng 2.A4) Những cản trở phổ biến nhất tác ñộng tới dịch vụ kế toán là: yêu cầu về quốc tịch; yêu cầu về thành lập/cư trú; yêu cầu gia nhập/ chứng nhận nghề nghiệp; mức
ñộ/phạm vi của những hạn chế hoạt ñộng; hạn chế về quảng cáo, thu hút khách hàng và lệ
phí; hạn chế ñịnh lượng về cung cấp dịch vụ; sự khác biệt về kế toán, kiểm toán và các tiêu chuẩn khác; hạn chế về cơ cấu kinh doanh và hạn chế về quan hệ/sử dụng tên công ty quốc
tế
27 Tính chất hạn chế thương mại tiềm năng của các yêu cầu như vậy có thể lớn nhất ñối với những người hành nghề tại các nước ñang phát triển Như ñược ghi nhận trong MTN.GNS/W/67, trang 15 trong bối cảnh vòng ñàm phán Urugoay: “Một sự cân nhắc kỹ lưỡng ñến khả năng của những ngưòi hành nghề tại các nước ñang phát triển ñể có thể tiếp cận thị trường của các nước phát triển liên quan ñến những yêu cầu tiêu chuẩn và sự công nhận về khả năng nghề ngiệp và giáo dục”
Trang 25Nói chung những yêu cầu về quốc tịch ñối với kế toán ñã ñược bãi bỏ.28 Tuy nhiên, những yêu cầu về cư trú vẫn còn phổ biến và ñịnh nghĩa rất khác nhau giữa các nước W/11 thấy rằng, về nguyên tắc, một cá nhân chỉ có một nơi cư trú duy nhất trong khi số nhà ở có thể không hạn chế Có thể phân biệt hơn nữa giữa yêu cầu về cư trú thường trực, cư trú ưu tiên
và cư trú tạm thời.29 Chỉ có vài nước không có yêu cầu ñối với thành lập hay cư trú Tuy nhiên, hầu hết các nước cho phép các cá nhân và công ty ñược thành lập dịch vụ nghề nghiệp
ở hai nước trở lên Liên quan ñến sự di chuyển qua biên giới của những ngừơi hành nghề kế
toán, vài kết quả ñiều tra cho thấy quá trình thuận lợi hoá nhanh chóng sự nhập cư và cư trú của những ngưòi hành nghề nước ngoài với mục ñích cung cấp dịch vụ kế toán
Ở nhà nước liên bang có khá nhiều nguyên tắc tác ñộng ñến những người hành nghề kế toán
và dịch vụ ñược quy ñịnh ở cấp tiểu bang Kết quả là thương mại trong nước và giữa các bang trong dịch vụ kế toán có thể gặp những vấn ñề tương tự như của thương mại xuyên quốc gia Các thoả thuận quốc tế ñạt ñược với các nước liên bang do vậy sẽ có tác ñộng rất khác nhau tùy theo mức ñộ tự trị của cơ cấu tiểu bang ñiều chỉnh khu vực kế toán và ngược lại mức ñộ quyền lực của cơ cấu liên bang ñối với các tiểu bang Ví dụ, tại Mỹ, tài liệu số W/2 ghi nhận rằng: “cơ cấu liên bang khó có thể có chủ quyền ñối với các thể chế của các
Những hạn chế ñối với ñầu tư và quyền sở hữu, ñiển hình dưới hình thức yêu cầu cấp phép trong nước như mô tả trên ñây, ñã hạn chế các mạng lưới kế toán quốc tế ở hình thức giống như cấp quyền kinh doanh hiện nay như ñược mô tả tại Phần III Khoảng 20% kết quả ñiều tra ñã cho thấy các công ty nghề nghiệp và những người hành nghề duy trì những hạn chế
ñối với việc sử dụng tên nước ngoài và quốc tế Một số trường hợp việc này liên quan ñến
tìm kiếm thẩm quyền sử dụng chúng và chỉ có hai trường hợp là thật sự bị cấm sử dụng những tên như vậy Sự hạn chế nhất ñịnh ñối với quảng cáo, tiếp thị và thu hút khách hàng mới của những người hành nghề ñã ñược áp ñặt dưới tiêu chuẩn về ñạo ñức Những tiêu chuẩn này ñã phát triển cả ở mức ñộ quốc gia và quốc tế Theo kết quả ñiều tra, những hạn chế này thật sự hạn chế về tác dụng của nó Các chỉ dẫn và hạn chế khác liên quan ñến ñặt mức phí vẫn tồn tại ở một số nước
Ngoài các vấn ñề ñối xử quốc gia và tiếp cận thị trường, việc thiếu các thoả thuận công nhận lẫn nhau (MRA) hoặc các thủ tục công nhận khác có thể là rào cản chính ñối với thương mại quốc tế Như ñã ghi nhận ở trên, tiêu chuẩn trong nước chủ yếu là ñối với quyền sở hữu và quản lý công ty Do vậy, việc thiếu MRA hoặc các thủ tục công nhận khác tác ñộng ñến không chỉ việc di chuyển của tự nhiên nhân mà còn cơ hội ñầu tư Một yếu tố quan trọng khác là các thoả thuận MRA trong khi có thể tăng số người hành nghề lại không thúc ñẩy cạnh tranh hoặc dỡ bỏ các rào cản thương mại
Ở cấp ñộ khu vực, Cộng ñồng châu Âu ñã thể chế thủ tục cho việc công nhận ngoại giao lẫn
nhau Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp vẫn xem xét khả năng của luật quốc gia mà có thể
30 Như trên, trang 26
31 Như quan sát trong Toàn cảnh công nghiệp châu Âu 1997, “Hệ thống chung trên thực tế không nhằm dỡ bỏ
các rào cản ñang tồn tại mà nhằm giúp các kế toán viên có thể hành nghề ở nước ngoài bất chấp những rào cản này”, trang 25/26
Trang 26Thương mại Tự do Bắc Mỹ (NAFTA), kế toán viên thuộc các nước NAFTA phải ñược quyền tiếp cận với thủ tục chứng nhận và cấp phép không bị phân biệt ñối xử Cũng như vậy
ba nước NAFTA ñồng ý cố gắng loại bỏ tất cả các yêu cầu về cư trú và công dân ñối với chứng nhận dịch vụ kế toán
Ở mức ñộ song phương, các cơ quan có ñủ tiêu chuẩn và uy tín là Viện Kế toán của Mỹ,
Hiệp hội các Hội ñồng kế toán Nhà nước của Mỹ và Viện Kế toán Canada ñã ký một hiệp
ñịnh về “Các nguyên tắc có ñi có lại” Hiệp ñịnh là một khuyến nghị với các hội ñồng kế
toán nhà nước tại Mỹ và chính quyền các tỉnh của Canada cho phép kiểm tra nhanh kiến thức
về luật pháp quốc gia và ñịa phương tương ứng, những tiêu chuẩn và thực tiễn trong việc áp dụng luật pháp Sau ñó khuyến nghị này ñã ñược 36 bang của Mỹ chấp nhận (vào tháng 6/1996) Nghị ñịnh thư về Thương mại Dịch vụ ñối với Hiệp ñịnh Thương mại quan hệ kinh
tế gần gũi hơn giữa Australia và New Zealand (ANZCERTA) ký kết tháng 7/1996 tạo ra một nguyên tắc cơ bản về quyền của một người ñược ñăng ký hành nghề tại một trong hai nước
Các thông báo thủ tục thừa nhận lẫn nhau với WTO-theo ðiều VII:4 , ñặc biệt liên quan ñến dịch vụ kế toán sảy ra không thường xuyên Chúng bao gồm: thông báo tháng 3/1996 của Macao (S/C/N/15) mô tả thủ tục cho phép ñăng ký kế toán và kiểm toán viên là thành viên của các hiệp hội nghề nghiệp nước ngoài; thông báo tháng 2/1997 của Mỹ (S/C/N/15) về hiệp ñịnh Canada-Mỹ năm 1991(như mô tả kể trên); thông báo tháng 3/1998 của Australia
và Mỹ (S/C/N/67 và N/68) mô tả một hiệp ñịnh các nguyên tắc ñối với việc cấp phép có tính chất có ñi có lại ký vào tháng 10/1996 Hiệp ñịnh này liên quan ñến Australia trên cơ sở quốc gia và Mỹ trên cơ sở cá nhân Khi xem xét tác ñộng chính mà các yêu cầu tiêu chuẩn quốc gia ñối với thương mại dịch vụ kế toán, số MRA ñối với dịch vụ kế toán thông báo cho WTO cho tới nay khá nhỏ
Trong một chương nhan ñề “Cải cách ñiều hành và dịch vụ kinh doanh nghề nghiệp” của
“Báo cáo về Cải cách ñiều hành của OECD” ñưa ra một số khuyến nghị liên quan ñến lĩnh
nguyên tắc và luật lệ ñể tăng tính cạnh tranh kinh tế; có thể áp dụng luật cạnh tranh ñối với dịch vụ nghề nghiệp; tuân theo các biện pháp tự vệ ñể ñảm bảo bảo vệ người tiêu dùng; có
cơ quan quản lý xem xét lại nhưng hạn chế về xâm nhập thị trường , liên kết và hình thức kinh doanh nếu chúng không cần thiết ngăn cản xâm nhập thị trường, bao gồm sự tiếp nhận
phương ñiều chỉnh sự tiếp cận ñối với các dịch vụ và hoặt ñộng; và thực hiện các khuyến nghị chính sách tại Hội thảo về Dịch vụ nghề nghiệp lần thứ 3 của OECD tổ chức tháng 2/1997.35
32 Hiệp ñịnh ANZCERTA ñược thông báo cho WTO dưới ðiều 7 GATS (S/C/N/66 ngày 21/10/1997)
33
Báo cáo về cải cách ñiều hành của OECD, Tập I, Paris, trang 141-142
34 Báo cáo cho thấy các nguyên tắc thay thế như quỹ bồi thường, bảo hiểm hay kiểm soát tại nơi cấp giấy phép xuất xứ có thể tạo ra sự bảo hộ thích hợp trong khi vẫn tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ hơn
Trang 27Về mặt lịch sử nghề kế tốn đĩng một vai trị nổi bật trong sự phát triển của các tiêu chuẩn
kế tốn trong nước Tuy vậy, trong những năm gần đây các cơ quan nhà nước đã đĩng vai trị ngày càng tăng trong quá trình phát triển đĩ Ở cấp quốc tế nhiều nước đã tự nguyện kết hợp các chuẩn mực quốc tế với các chuẩn mực (thường mang tính pháp lý) như ghi nhận tại
vụ xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế được phân chia chủ yếu giữa Uỷ ban Tiêu chuẩn Kế tốn Quốc tế (IASC) và Liên đồn Kế tốn Quốc tế (IFAC) trong đĩ IASC chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn kế tốn và IFAC về tiêu chuẩn kiểm tốn, giáo dục và đạo đức Tổ chức các Uỷ ban Chứng khốn Quốc tế (IOSCO) bao gồm các uỷ ban điều hành thị trường chứng khốn trên tồn thế giới đang trơng đợi IASC cung cấp các tiêu chuẩn kế tốn quốc tế cĩ thể được các bên chấp nhận (IASs) IOSCO và IASC trước đĩ đã thơng báo một chương trình nhiều năm tăng tốc quá trình xây dựng tiêu chuẩn trong đĩ xem xét lại IASs dự kiến hồn thành vào đầu năm 1999 sau đĩ IOSCO sẽ quyết định liệu cĩ thơng qua nĩ hay khơng Quyết định của IOSCO trong khi khơng ràng buộc các thành viên của nĩ cĩ vẻ tác động mạnh đến quá trình thơng qua của các cơ quan điều phối quốc gia
Vào tháng 11/1998, 56 Bảng Danh mục cam kết (Cộng đồng châu Âu gồm 12 nước được tính là một) chứa đựng các cam kết trong ngành dịch vụ kế tốn, kiểm tốn và ghi sổ kế tốn.38 Liên quan đến các lĩnh vực quan tâm khác của các cơng ty kế tốn, 62 Danh mục chứa các cam kết về dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan và 51 Danh mục về dịch vụ
tư vấn quản lý nhưng chỉ cĩ 34 Danh mục cam kết về dịch vụ tính thuế Trong phân ngành Dịch vụ nghề nghiệp, phân ngành kế tốn đứng thứ hai sau dịch vụ cơ khí (với 58 cam kết)
và trước dịch vụ kiến trúc (50 cam kết) (bảng 2.A5)
Trong số 56 Danh mục, 49 Danh mục liên quan đến sự phân loại CPC Tuy vậy, một số trường hợp, việc sử dụng phân loại CPC của các Thành viên dẫu sao vẫn khơng rõ ràng Ví
dụ, cĩ trường hợp một Danh mục chỉ liệt kê duy nhất “kế tốn” trong khi chỉ rõ ngành CPC nĩi chung trong ngoặc đơn (CPC 862 bao gồm cả dịch vụ kế tốn, kiểm tốn và lưu giữ sổ sách kế tốn sách kế tốn) Một Danh mục khác bao gồm cả “dịch vụ kế tốn, kiểm tốn và ghi sổ kế tốn” trong khi cũng sử dụng ngành CPC862 trong ngoặc đơn Một Danh mục thứ
ba khác chỉ chứa duy nhất dịch vụ kế tốn như là một phân ngành trong khi đặt trong ngoặc
đơn ngành CPC cũng bao gồm cả ghi sổ kế tốn
ðối với dịch vụ kế tốn nĩi chung, trong các phương thức cung cấp thì mức độ tiếp cận thị
trường cao nhất là tiêu dùng tại nước ngồi, ví dụ 41% Danh mục cam kết cụ thể (bảng
biên giới (30%) Cam kết từng phần mở cửa thị trường là tương đối cao đối với hình thức cung cấp cĩ hiện diển thương mại (89%) và phương thức hiện diện thể nhân (86%) Về đối
36
Mặc dù các tiêu chuẩn kế tốn quốc tế được sử dụng rộng rãi ở mức quốc gia thì cho đến nay điều này cỉ xảy
ra trên cơ sở cá nhân và tự nguyện Tồn cảnh cơng nghiệp châu Âu1997 cũng ghi nhận rằng: “Thực tế rằng cĩ
những tiêu chuẩn nghề nghiệp tồn tại từ rất lâu trong lĩnh vực này cho đến nay đã hạn chế đáng kể tác động thực sự của Tiêu chuẩn ISO 9000 liên quan đến dịch vụ kế tốn” (trang 25/28)
37 Dựa trên thơng tin cơ sở dữ liệu sơ bộ
38
Các Danh mục của Áo, Phần lan và Thuỵ ðiển được tính riêng bởi vì chúng chưa phù hợp với Danh mục của Cộng đồng châu Âu và các nước thành viên của nĩ Aruba, Hà Lan và New Caledonia cũng cĩ Danh mục nhưng khơng được tính riêng
39 Tuy nhiên phải nhớ rằng dịch vụ kế tốn tại nước ngồi cĩ vẻ khơng được chấp nhận để thoả mãn yêu cầu kế tốn trong nước
Trang 28xử quốc gia, một thực tế tương tự cũng xảy ra ngoại trừ mức ñộ tiếp cận ñầy ñủ của hiện diện thương mại (32%) cao hơn nhiều so với trường hợp tiếp cận thị trường (9%) (bảng 2.A6)
Theo phân ngành, 51 Danh mục các cam kết trong dịch vụ kế toán, 50 trong dịch vụ kiểm toán và 42 trong dịch vụ ghi sổ kế toán (bảng 2.A7) ðiều này có nghĩa là ña số (39) ñều bao gồm các cam kết trong cả 3 phân ngành Tám Danh mục bao gồm các cam kết không chỉ trong một phân ngành (ñiển hình là kế toán) và 9 Thành viên khác ñã cam kết trong 2 phân ngành
Như ñã ghi nhận trên ñây, chỉ có tiếp cận thị trường từng phần và ñối xử quốc gia ñược cam kết ñối với hiện diện thương mại và hiện diện thể nhân Trong trường hợp hiện diện thương mại, hầu hết các hạn chế chung trong Danh mục là các hạn chế ñối với loại hình thức pháp lý , ví dụ chỉ các hợp danh hay công ty một chủ sở hữu mới ñược cho phép; những hạn chế về
sự tham gia cổ phần, nhu cầu của nền kinh tế và các hạn chế (thậm chí cấm) ñối với sử dụng tên công ty nước ngoài (bảng 2.A8 (i) và 2.A8(ii)) Về hiện diện thể nhân, sự tham gia phổ biến nhất về tiếp cận thị trường như hầu hết các ngành liệt kê trong danh mục GATS là
“không rằng buộc, ngoại trừ cam kết nền Những hạn chế của phương thức 4 liệt kê cụ thể trong dịch vụ kế toán bao gồm những yêu cầu về cư trú và chất lượng Một số trường hợp thì
số năm kinh nghiệm làm việc tại nước liên quan cũng là yêu cầu bắt buộc Trong vài trường hợp, Danh mục cam kết riêng bao gồm các ñiều kiện ñối với kiểm toán phần nào tự do hơn các hạn chế trong các cam kết nền
Trong nhiều trường hợp, những yêu cầu chất lượng và các yêu cầu về cư trú hay thậm chí tư cách công dân trong Danh mục tác ñộng ñến các phương thức cung cấp dịch vụ Có trường hợp một Danh mục nêu ra một hạn chế tiếp cận thị trường nền ñối với dịch vụ nghề nghiệp nói chung là những người muốn cung cấp dịch vụ nghề nghiệp phải ñạt ñược sự công nhận bằng cấp nghề nghiệp của họ, học tại trường học thích hợp và có nơi cư trú hợp pháp Trong dịch vụ kiểm toán, yêu cầu về tư cách công dân khá phổ biến trong Danh mục mặc dù chiều hướng hiện tại là dỡ bỏ các yêu cầu này khỏi luật quốc gia
Bảy thành viên của WTO ñã ñưa ra miễn trừ ñối với Nguyên tắc Tối huệ quốc trực tiếp liên
quan ñến các ñiều khoản có ñi có lại ñối với các hoạt ñộng nghề nghiệp Hơn nữa, một số Thành viên ñã thực hiện các miến trừ Tối huệ quốc mà có thể tác ñộng ñối với ngành kế toán, ñáng kể nhất là các biện pháp tiếp cận ưu ñãi ñối với thể nhân
ðộc lập ñối với các cuộc ñàm phán về mở cửa thị trường và các vấn ñề liên quan ñối với
dịch vụ kế toán tại Vòng Urugoay, các Thành viên cũng ñã thảo luận các vấn ñề liên quan
ñến ñiều tiết trong nước ñối với ngành kế toán theo quy ñịnh tại ðiều VI:4 của GATS
QUyết ñịnh của Hội nghị Bộ trưởng về các Dịch vụ nghề nghiệp (S/L/3 ngày 4/4/1995) cho phép thành lập Nhóm công tác về Dịch vụ Nghề nghiệp (WPPS) và dành ưu tiên trong dịch
luật lệ trong nước ñối với dịch vụ kế toán Về vấn ñềnày, một số cuộc hội thảo ñã ñược tổ chức Một cuộc ñiều tra về các khía cạnh cụ thể của luật trong nước ñược tiên hành ñối với các Thành viên và bảng tổng hợp kết quả ñiều tra ñược Ban Thư ký chuẩn bị Về các chuẩn mực quốc tế, Tuyên bố Hội nghị Bộ trưởng ngày 13/12/1996 bao gồm tuyên bố: “Chúng tôi
40 Các nước ñó là Costa Rica, Cộng hoà Dominica, Honduras, panama, Thái lan, Thổ Nhĩ Kỳ và Venezuela
41 Thẩm quyền theo quy ñịnh của Tuyên bố Hội nghị Bộ trưởng có 3 phần: (1) Thành lập các phương châm cho thừa nhận chất lượng; (2) tập trung vào sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế và (3) phát triển các nguyên tắc ñiều tiết
Trang 29khuyến khích việc hoàn thành các tiêu chuẩn quốc tế trong dịch vụ kế toán bởi IFAC, IASC,
và IOSCO” WPPS cũng thảo luận về sự phát triển của các Phương châm ñối với các Thoả thuận công nhận lẫn nhau trong Dịch vụ Kế toán không ràng buộc Những phương châm này
ñược hoàn thành và xuất bản tháng 5/1997 (tài liệu S/L/38, 28/5/1997).42
Giai ñoạn tiếp sau của công việc gồm việc ñệ trình các nguyên tắc dự kiến của một vài Thành viên (tài liệu S/WPPS/W/15-19) Các ñề xuất này ñược Ban Thư ký chuẩn bị; bản cuối cùng do Hội ñồng Thương mại dịch vụ thông qua ngày 14/12/1998 Như ñược ghi trong QUyết ñịnh của Hội ñồng (S/L/63 ngày 17/12/1998) các nguyên tắc không có hiệu lực pháp
lý ngay lập tức Bản Ghi chú của Chủ tich Hội ñồng ñược phát triển trên cơ sở quan hệ giữa
ðiều VI và XVI và XVII (và ñược trình bày trong tài liệu S/WPPS/W/21) Tháng 4/1999,
WPPS ñược thay thế bởi Nhóm Công tác về Luật lệ trong nước mà ñược trao quyền tập trung vào phát triển các nguyên tắc có thể áp dụng chung ñối với tất cả các ngành dịch vụ (S/L/70 ngày 28/4/1999)
VI Các nguồn thông tin thêm
Các nguồn thông tin thêm cũng gồm các website sau ñây:
Trang 32Bảng 2 A3: các hình thức dịch vụ kế toán quốc tế
Cũng như các nhà cung cấp dịch vụ kinh doanh nghề nghiệp hàng ñầu, sự quốc tế hoá các công ty kế toán ñã phản ánh tính chất quốc tế hoá các khách hàng mà họ phục vụ Với giả thiết rằng nước A xuất khẩu và nước B nhập khẩu, ví dụ về các loại giao dịch quốc tế mà thể diễn ra như sau:
nước B, bởi công dân của nước B Phương tiện của thương mại là giao tiếp Cả thông tin và thanh toán qua biên giới
Các ví dụ:
của nước A ñể kiểm toán chi nhánh của công ty mẹ ở nước A với mục ñích báo cáo cho công ty mẹ biết
một tư vấn ở nước A
xuất khẩu ñể sử dụng tại nước B
bởi công dân của nước B Cả người tiêu dung và thanh toán qua biên giới
Trang 33Ví dụ:
nước A ñể nhận sự tư vấn
dung diễn ra dưới hình thức hạn chế trong một khu vực nhất ñịnh Thanh toán qua biên giới
Ví dụ:
Các chương trình ñào tạo dài hạn, các dự án phát triển phần mềm hoặc tư vấn khi có một yếu tố quan trọng về di chuyển giữa nước A và B của cả người sản xuất và người tiêu dung
bởi công dân của một nước Thanh toán có thể hoặc không qua biên giới và một phần của quá trình sản xuất qua biên giới
Ví dụ:
Các vụ chuyển nhượng tư vấn chủ yếu do các công ty hoặc mạng lưới các công ty quốc
tế tiến hành khi các chuyên gia từ vài nước khác cùng nhau lập nên một nhóm dự án riêng
Tiêu dung ở nước B bởi công dân của nước B Thanh toán và nhân viên của người sản xuất qua biên giới
Ví dụ:
ðây là một hình thức rất phổ biến trong thương mại quốc tế trong dịch vụ kế toán và có
thể áp dụng cho bất kỳ dịch vụ nào do kế toán cung cấp
diện thương mại thường xuyên Tiêu dung ở nước B bởi công dân của nước B Thanh toán qua biên giới
Ví dụ: Chuyển nhượng tư vấn chuyên gia khi dịch vụ do nhà sản xuất nước A cung cấp ñi kèm với sự trợ giúp của một công ty chi nhánh hoặc một hình thức văn phòng ñại diện khác tại nước B
diện thường xuyên ngoài chi nhánh Tiêu dung ở nước B bởi công dân nước B Thanh toán dịch vụ không qua biên giới mặc dù lợi nhuận từ dịch vụ ñó có qua biên giới
Ví dụ:
Bất kỳ hình thức dịch vụ kế toán nào liên quan ñến sử dụng của người sản xuất ở nước B
về thông tin, công nghệ hay know-how ñược cung cấp miễn phí bởi nhà sản xuất ở nước
A nhưng có 2 nhà sản xuất liên kết với nhau thành một ñối tác , liên doanh chia sẻ lợi nhuận hay một số thoả thuận tương tự
diện của nhân viên của người sản xuất từ nước A tại nước B Thanh toán qua biên giới
Ví dụ:
Trang 34Phương thức thương mại này chỉ khác so với phương thức tại mục 5 về khối lượng sản xuất tiến hành tại nước A và do ñó có thể áp dụng ñối với bất kỳ dịch vụ nào do kế toán cung cấp
ở nước B bởi công dân của nước B Chỉ người sản xuất chứ không thanh toán qua
biên giới mặc dù người sản xuất có thể sử dụng thu nhập của anh ta chuyển tới nước
A
Ví dụ: Hình thức thương mại này áp dụng cho các kế toán viên sống ở một nước nhưng
ñi lại thường xuyên ở nước khác nơi họ có hành nghề Do ñó nó có thể bao gồm tất cả
các hình thức của dịch vụ kế toán
tại nước B bởi công dân của nước B Thanh toán dịch vụ không qua biên giới nhưng thu nhập của chi nhánh có thể ñược miễn thuế ñối với nước A
Ví dụ: Hình thức thương mại này tương tự như mục 7 ngoại trừ quan hệ công ty mẹ và chi nhánh Nó có thể bao gồm tất cả các hình thức của dịch vụ kế toán
Tiêu dung tại nước B bởi công dân của nước B Thanh toán không qua biên giới nhưng know-how và thanh toán cho know-how qua biên giới
Ví dụ:
Thoả thuận này hay những biến thể của nó tạo thành cơ sở của hầu hết các công ty hoặc mạng lưới kế toán quốc tế Các công ty do người trong nước sở hữu ñóng góp ñối với các chi tiêu cho nghiên cứu, phát triển, ñào tạo và các chi phí như vậy khác ñổi lấy sự tiếp cận kết quả của công việc này Hầu hết các thoả thuận cũng gắn với các tiêu chuẩn chung, sử dụng một tên công ty chung và gắn kết công việc chỉ giữa các thành viên của mạng lưới Mức ñộ hoà nhập của quyền sở hữu và quản lý trong mạng lưới rất khác nhau, một số nhóm khá lỏng lẻo và các nhóm khác có thoả thuận chia sẻ lợi nhuận và quản lý chung
ñó di chuyển tới nước B nơi anh ta cư trú và cung cấp các dịch vụ tương tự chi người
tiêu dung ở nước B khi anh ta qua ñời ở nước A Thanh toán dịch vụ không qua biên giới mặc dù người sản xuất có thể muốn mang thu nhập theo anh ta sẽ rời nước B
Ví dụ: Hình thức này liên quan ñến sự di cư hoặc từ bỏ quốc tịch dài hạn của kế toán viên có
ñủ ñiều kiện, do vậy bao gồm tất cả các hình thức của dịch vụ kế toán
Bảng 2.A4: Trở ngại ñối với thương mại trong dịch vụ kế toán
- Hạn chế về thanh toán quốc tế: Các nước có thể cấm hoặc hạn chế các loại thanh toán quốc tế khác nhau hoặc bắt buộc ñổi thành tiền ngoại tệ hay từ ngoại tệ thành nội tệ với tỷ giá bất lợi Các quy ñịnh khác nhau có thể áp dụn cho việc chuyển vốn, chuyển lợi nhuận về nước, thanh toán các giao dịch hiện
Trang 35tại… Kết quả là, sự cung cấp dịch vụ, nhân sự và know-how qua biên giới không ñược khuyến khích hay bị cấm, ñầu tư dưới hình thức hiện diện thường trú hay chia sẻ chi phí/lợi nhuận với chi nhánh tại nước sở tại
- Hạn chế về di chuyển nhân sự: Các ñiều khoản quy ñịnh về thị thực, giấy phép hành nghề và nhập cư có thể cấm hoặc hạn chế khả năng những người
có kỹ năng ñặc biệt ñến một nơi họ có thể thực hiện công việc một cách hiệu
qủ nhất ðiều này có thể áp dụng cả ñối với việc ñịnh cư ngắn hạn hay dài hạn và ñối với người quản lý hay chuyên gia Nhiều trường hợp, sự di chuyển như vậy rất cần ñể phục vụ khách hàng một cách trực tiếp, chuyển giao know-how hay quản lý sự hiện diện thường trú của nước ngoài Do vậy, việc ngăn cấm là một cản trở nghiêm trọng
công ty kế toán là tài sản của họ và nhiều khi nó ñược thể hiện dưới hình thức tài liệu và bản mềm, các công ty có thể miễn cưỡng chuyển giao các know-how ñó theo pháp luật nếu không có các ñiều khoản bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và bản quyền thích hợp Những hạn chế ñối với chuyển giao thông tin, mà nhiều khi phát sinh từ quy ñịnh về bảo vệ dữ liệu và bí mật cá nhân, có thể
ñòi hỏi quá trình xử lý thông tin diễn ra tại nước sở tại thậm chí khi nó có thể ñược xử lý hiệu qủ hơn tại nước khác Một số nước thậm chí còn cấm mang
các tài liệu kiểm toán và các tài liệu làm việc khác khỏi quốc gia, việc này tạo
ra một nghĩa vụ thành lập một chi nhánh thường trú tại nước ñó, thậm chí khi hoạt ñộng qua biên giới có thể ñược coi như là phương tiện của giao dịch vụ
quốc gia và quốc gia và các tổ chức thuộc khu vực nhà nước chỉ mua hàng hoá và dịch vụ của các nhà cung cấp trong nước Một số trường hợp, các chi nhánh trong nước của công ty nước ngoài không ñược tiếp cận ñối với mua sắm của chính phủ Như vậy, ñiều này ñã loại trừ việc cung cấp dịch vụ qua biên giới và ñòi hỏi có hiện diện thường trú tại nước sở tại nhưng có thể loại trừ hoàn toàn một nhà cung cấp nước ngoài khỏi thị trường quan trọng, bất kể phương thức giao hàng thế nào
- ðối xử ñánh thuế phân biệt/ñánh thuế hai lần: Các quy ñịnh ñánh thuế phân
biệt ñối xử quốc tế có thể gây bất lợi cho các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài hoặc liên kết với nước ngoài trong khi ưu ñãi cho các ñối thủ cạnh tranh trong nước Thiếu sự trợ giúp thích hợp có thể dẫn ñến việc ñánh thuế hai lần với cùng một thu nhập, lợi nhuận hay thanh toán
- ðộc quyền: Các dịch vụ nhất ñịnh do một công ty ñộc quyền cung cấp, các
nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài không thể tiếp cận thị trường ñó
- Trợ cấp: Chính phủ có thể trợ cấp có chọn lọc hoặc chỉ dành cho công dân nước ñó và ñiều này ñặt các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài ở vị trí bất lợi
nhau với ñặc ñiểm chỉ có những người có thẩm quyền nhất ñịnh mới có thể cung cấp dịch vụ ñó Bởi vì phải ñáp ứng nhiều yêu cầu của luật tại nước sở tại nên các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài bị loại trừ
phải thành lập của cư trú tại nơi dịch vụ ñược cung cấp loại bỏ khả năng tiếp cận thị trường trên cơ sở qua biên giới
Trang 36- Yêu cầu tiếp nhận/chứng nhận nghề nghiệp: Thậm chí nếu không có các yêu cầu quốc tịch/cư trú hay thành lập, mặc dù có thể biện minh ñược nhưng yêu cầu phải có một thẩm quyền cụ thể ñể cung cấp các dịch vụ nhất ñịnh có thể tạo ra trên thực tế sự phân biệt ñối xử chống lại nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài có ñủ tất cả hay hầu hết khả năng cần thiết Sự cho phép tham dự các cuộc kiểm tra có liên quan không thể lúc nào cũng thuận lợi như mong muốn
Nó có thể phụ thuộc vào những ñiều kiện ban ñầu bất hợp lý, không phù hợp hay không có gì ñảm bảo khả năng và kinh nghiệm của chất lượng ñào tạo nghề nghiệp của nước ngoài
trong cách tiếp cận ñiều hành giữa các nước, một công ty kế toán hay kế toán viên không thể cung cấp toàn bộ các dịch vụ mà họ cung cấp tại nước họ Các dịch vụ không ñược ñiều chỉnh ở một nước có thể ñược ñiều chỉnh ở nước khác, ñòi hỏi tuân thủ các ñiều kiện pháp lý nhiều hơn Các dịch vụ do kế toán cung cấp tại một nước có thể ñược duy trì ở các nước khác Sự liên kết các dịch vụ, trong trường hợp khách hàng cụ thể hay nói chung, có thể bị cấm
ở một số lĩnh vực nhưng lại ñược cho phép ở các lĩnh vực khác Phạm vi dịch
vụ nhiều khi không thể ñược ñưa ra ñối với nhiều thị trường và các công ty từ các nước có phạm vi hẹp có thể thấy họ bất lợi tại các thị trường rộng lớn và chống lại các ñối thủ cạnh tranh lớn
nhập các thị trường mới, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài có thể thấy họ
bị bất lợi nếu họ không thể quảng cáo và thu hút khách hàng mới hay nếu họ
bị cấm cạnh tranh trên cơ sở giá cả
dịch vụ các công ty có thể cung cấp, thường là số lượng ñối tác hay nhân viên trong công ty Lý lẽ về kiểm soát chất lươngj thường ñược viện dẫn ở ñây ñể biện minh cho hạn chế này nhưng chúng có thể cản trở bất hợp lý các công ty trên thực tế có thể cung cấp các dịch vụ chất lượng với khối lượng lớn hơn nếu không bị hạn chế
biệt này ngăn cản sự chuyển giao nhân sự, know-how và khiến dịch vụ ñược cung cấp tại khu vực này lại không ñựoc chấp nhận cho tiêu dung tại khu vực khác, ví dụ báo cáo tài chính và kiểm toán với mục ñích ñiều tiết
- Hạn chế về cơ cấu kinh doanh: Kế toán viên thường bị hạn chế bởi cơ cấu kinh doanh mà thông qua ñó họ cung cấp dịch vụ Không như các loại hình kinh doanh khác, họ có thể bị cấm sử dụng các hình thức pháp lý nhất ñịnh và thậm chí khi ñược cho phép sử dụng những hình thức pháp lý nhất ñịnh cũng phải chịu những hạn chế ñặc biệt, ví dụ như hạn chế về số ñối tác, trách nhiệm pháp lý trong tất cả hoặc một số hoàn cảnh, quyền sở hữu, quản lý, kiểm soát… ðiều này tác ñộng tiêu cực ñến quy mô, cơ cấu quản lý, quản lý
và phân tán rủi ro, tăng vốn nước ngoài, khả năng chuyển giao quyền sở hữu,
ñánh thuế, khả năng sáp nhập hay bị sáp nhập bởi các công ty khác…
công ty không ñược phép ñặt tên công ty họ giống tên của mạng lưới quốc tế
mà họ là thành viên ðiều này cản trở việc phát huy danh tiếng và hạn chế khả năng tiếp thị của công ty Một số nước thậm chí ngăn cản quan hệ giữa các công ty trong nước với các mạng lưới quốc tế Hầu hết các nước, tất cả hay ña số quyền sở hữu, kiểm soát và quản lý công ty phải nằm trong tay
Trang 37người trong nước hay công dân của nước sở tại ðiều này ngăn cản các công
ty nước ngoài có chi nhánh tại nước sở tại ñó
Trang 38Bảng 2.A5: Tóm tắt các cam kết cụ thể (dịch vụ nghề nghiệp)
Tên nước 01.A.a 01.A.b 01.A.c
Trang 39Tên nước 01.A.a 01.A.b 01.A.c
01.A.b: dịch vụ kế toán, kiểm toán và ghi sổ kế toán
01.A.c: dịch vụ tư vấn thuế
01.A.d: dịch vụ kiến trúc
01.A.e: dịch vụ cơ khí
01.A.f: dịch vụ cơ khí hỗn hợp
01.A.g: dịch vụ kiến trúc và quy hoạch ñô thị
01.A.h: dịch vụ nha khoa và y tế
01.A.i: dịch vụ thú y
01.A.j: các dịch vụ y tá, bà ñỡ, vật lý trị liệu
Trang 40Tỷ lệ Toàn phần
Một phần
Tỷ lệ Toàn phần
Một phần
Tỷ lệ Toàn phần
Một phần
Tỷ lệ Dịch