1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng thực tập điện cơ bản

46 352 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giới hạn đo của đồng hồ với giá trị dòng điện cần đo Bước 2: Lắp mạch đo theo sơ đồ Bước : Nối nguồn vận hành và đọc giá trị đo Hình 1.. giới hạn đo của đồng hồ với giá trị điện áp cần

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Phúc Yên

BÀI GIẢNG THỰC TẬP ĐIỆN CƠ BẢN

(Lưu hành nội bộ)

Vĩnh Phúc, tháng 5 năm 2013

Trang 2

Lời nói đầu

Đào tạo theo học chế tín chỉ là một phương pháp đào tạo mới; tiên tiến nhằm phát huy tính tích cực; khả năng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên Để học tốt các môn học cả lý thuyết và thực hành đòi hỏi sịnh viên phải học; đọc; tìm tài liệu trên nhiều kênh thông tin khác nhau ( sách, giáo trình, bài giảng hoặc intenet) Hiện nay trên thị trường có rất nhiều tài liệu liên quan đến môn học Nhưng các tài liệu này đều viết dưới dạng giáo trình nên chỉ phù hợp cho việc tham khảo chưa sát với chương trình môn học trong nhà trường cũng như thực tế

Để có tài liệu phục vụ cho thực tập cũng như tự đọc; tự nghiên cứu của sinh

viên nghành công nghệ kỹ thuật điện chúng tôi biên soạn cuốn bài giảng” Thực tập điện cơ bản” với thời lượng 02 tín chỉ

Bài giảng được bố cục thành hai bài với các nội dung được trình bày hoàn chỉnh theo từng ca thực tập trong chương trình đào tạo, đảm bảo tính logíc giữa kiến thức và kỹ năng cơ bản

Mỗi nội dung đều thể hiện được sơ đồ nguyên lý, nguyên lý làm việc; sơ đồ nối dây; trình tự lắp mạch điện; cách kiểm tra phát hiện và khắc phục các sai hỏng cũng như các hư hỏng thường gặp trong thực tế Với phần giải thích rõ ràng các vấn

đề cơ bản Sinh viên có thể tự mình đọc hiểu được các sơ đồ mạch điện trong thực tế Mặc dù đã hết sức cố gắng song bài giảng cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót ngoài ý muốn, chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân tình của các Thầy Cô để bài giảng được hoàn thiện

Tác giả

Trang 3

MỤC LỤC

Bài 1: Lắp các mạch đo lường và chiếu sáng ,số giờ: 35

1.1

1.1.1 Lắp các mạch đo dòng điện, điện áp và m rộng giới hạn thang đo

1.1.2 Lắp các mạch đo công suất, điện năng và s dụng đồng hồ vạn năng

1.2 Lắp mạch điều khiển đ n , 2 và nhiều vị trí

2.2 Nghiên cứu ác định đấu lắp mạch điện trên panel chiếu sáng t ng hợp

Bài 2: Lắp các mạch điều khiển động cơ điện, số giờ: 35

2 Lắp mạch điện kh i động từ đơn điều khiển vị trí

2 .2 Lắp mạch điện kh i động từ đơn điều khiển 2 vị trí

2.2 Lắp mạch điện kh i động từ k p đảo chiều động cơ 1 pha

2 3 Lắp mạch điện kh i động t k p điều khiển 2 v t

2 Lắp mạch điện kh i động từ k p điều khiển 2 vị trí( Đảo chiều gián

tiếp)

2 .2 Lắp mạch điện kh i động từ k p điều khiển 2 vị trí( Đảo chiều trực

tiếp)

Trang 4

Bài 1: Lắp các mạch đo lường và chiếu sáng

Mục tiêu:

+ Kiến thức: Hiểu được t ình tự thiết lập được sơ đồ mạch điện đo lường và

chiếu sáng, phân t ch và hiểu được nguyên lý làm việc của mạch điện, t ình tự lắp mạch điện các yêu cầu về kỹ thuật và an toàn

+ Kỹ năng: Sử dụng thành thạo các loại dụng cụ lắp áp mạch điện, lắp

được mạch điện đo lường và chiếu sáng cơ bản theo đúng sơ đồ và vận hành mạch điện theo đúng nguyên lý

+ T :Chủ động t ong luyện tập, có ý thức t ch cực t ong hoạt động

nhóm và có thói quen lao động nghề nghiệp.

1.1 Lắp các mạch đo lường cơ bản

1.1.1 Lắp các mạch đo d ng điện, điện áp và m ộng gi i hạn thang đo

Bước 2: Lắp mạch đo theo sơ đồ

Bước : Nối nguồn vận hành mạch đo và đọc giá trị đo

* Các sai hỏng thường gặp:

Chủ yếu là mắc nhầm đồng hồ từ nối tiếp sang song song ( cháy đồng hồ vì điện tr của đồng hồ Am pe là vô cùng nhỏ) Hoặc nối nhầm cực tính kim đồng hồ chỉ ngược

Đ dò x ay ề :

* Sơ đồ mạch đo tổng quát

Hình 1 2: Sơ đồ mạch đo dòng điện oay chiều

Zt U

Trang 5

* Trình tự lắp mạch đo:

Bước : Lựa chọn đồng hồ đo dòng điện oay chiều (giới hạn đo của đồng hồ với giá trị dòng điện cần đo)

Bước 2: Lắp mạch đo theo sơ đồ

Bước : Nối nguồn vận hành và đọc giá trị đo

Hình 1 3: Sơ đồ mạch điện dùng máy biến dòng BI

Tỷ số máy biến dòng điện: k = It / Ia

Khi chế tạo người ta tiêu chuẩn hoá Ia = 5A

- Đọc kết quả đo:

+Trong trường hợp dùng máy biến dòng lắp cố định khi đọc phải nhân với tỷ

số biến của máy biến dòng

+ Khi dùng Am pe kìm giá trị đọc trực tiếp

- Chú ý: Không để h mạch cuộn dây thứ cấp máy biến dòng khi cuộn dây sơ cấp đã được nối với nguồn

Trang 6

* T ình tự lắp mạch đo:

Bước : Lựa chọn đồng hồ đo điện áp một chiều (giới hạn đo của đồng hồ với giá trị điện áp cần đo; ác định cực tính của đồng hồ)

Bước 2: Lắp mạch đo theo sơ đồ

Bước : Nối nguồn vận hành mạch đo và đọc giá trị đo

* Các sai hỏng thường gặp:

Chủ yếu là mắc nhầm đồng hồ từ song song sang nối tiếp ( phụ tải không làm việc

vì điện tr của đồng hồ vôn kế là vô cùng lớn )

b Đ x ay ề :

* Sơ đồ mạch đo tổng quát

Hình 1 5: Sơ đồ mạch đo điện áp oay chiều

* T ình tự lắp mạch đo:

Bước : Lựa chọn đồng hồ đo điện áp oay chiều (giới hạn đo của đồng hồ với giá trị điện áp cần đo)

Bước 2: Lắp mạch đo theo sơ đồ

Bước : Nối nguồn vận hành và đọc giá trị đo

Trang 7

1.1.2 Lắp các mạch đo c ng su t, điện n ng và sử dụng đồng hồ vạn n ng

1 Lắp mạch đo c ng su t tác dụng nguồn điện xoay chiều

a ồ ồ Kw 3 pha 2 phầ tử có sử dụ máy bi BI

Trang 8

* Trì ự :

Bư c 1: Lựa chọn đồng hồ đo, biến dòng phù hợp

- Điện áp làm việc của đồng hồ bằng điện áp nguồn cung cấp

- Dòng điện đo cho ph p của đồng hồ sau khi nhân với hệ số Bi của biến dòng phải lớn hơn giá trị dòng điện của phụ tải

Bư c 2: Lắp mạch đo theo sơ đồ

- Ba cọc điện áp (A,B,C hoặc 1, 2, 3 hay 5,6,7) được đấu trực tiếp vào pha của nguồn điện

- Cần chú ý các cọc đấu dây của đồng hồ với cuộn thứ cấp BI của các hãng sản uất khác nhau là khác nhau

- Hai đầu cuối của thứ cấp biến dòng phải được nối đất bảo vệ

Bư c 3: Nối nguồn vận hành và đọc giá trị đo

- Kết quả đo được của đồng hồ phải nhân vói tỉ số biến dòng điện của BI mới

Bư c 1, Lựa chọn đồng hồ do:

- Điện áp làm việc của đồng hồ bằng điện áp nguồn cung cấp

- Dòng điện đo cho ph p của đồng hồ phải lớn hơn giá trị dòng điện của phụ tải

Trang 9

Bư c 2, Lắp mạch đo theo sơ đồ đấu dây:

- Cọc đấu dây số của đồng hồ đấu vào dây pha và cọc số đấu vào dây trung tính của nguồn điện

- Cọc đấu dây số 2 là dây pha và cọc số 4 là dây trung tính đấu ra tải

- Cọc đấu dây số và cọc số 4 thực tế được đấu chung với nhau bên trong công tơ

Bư c 3: Nối nguồn vận hành và đọc trực tiếp kết quả đo

+ Trong công tơ có phần t cuộn dây dòng điện và phần t cuộn dây điện

áp được nối ra cọc đấu dây như hình vẽ

+ Các phần t cuộn dòng điện có số vòng dây ít, tiết diện dây lớn hơn nên điện

tr thuần sẽ nhỏ hơn Ngược lại các phần t cuộn điện áp có số vòng lớn, tiết diện dây nhỏ nên điện tr thuần sẽ lớn hơn

- Trì ự :

Bư c 1: Lựa chọn đồng hồ đo

+ Điện áp làm việc của đồng hồ bằng điện áp nguồn cung cấp

+ Dòng điện đo cho ph p của đồng hồ lớn hơn giá trị dòng điện của phụ tải

Bư c 2: Lắp mạch đo theo sơ đồ đấu dây

+ Cọc ,4,7 tương ứng với đầu đầu cuộn dòng điện của công tơ đấu vào pha nguồn A, B, C ; cọc đấu ra phụ tải là ,6,9

- Ba đầu đầu của cuộn điện áp tương ứng với cọc đấu dây 2,5,8 của công

tơ đấu với cọc ,4,7 theo đúng thứ tự pha A, B, C

- Dây trung tính của nguồn đấu vào cọc đấu dây số 0, dây trung tính ra phụ tải đấu vào cọc Trong thực tế thì 2 cọc đấu dây 0 và được đấu chung với nhau bên trong công tơ nên chúng có thể hoán đ i vị trí cho nhau

Bư c 3: Nối nguồn vận hành và đọc kết quả đo

P H

Ụ T

Ụ T

Trang 10

* Đo gián tiếp qua biến d ng:

Bư c 1: Lựa chọn đồng hồ đo

+ Điện áp làm việc của đồng hồ bằng điện áp nguồn cung cấp

+ Dòng điện đo cho ph p của đồng hồ sau khi nhân với tỷ số biến dòng điện của BI phải lớn hơn giá trị dòng điện của phụ tải

Bư c 2: Lắp mạch đo

+ Thực hiện theo sơ đồ đấu dây

+ Cần chú ý đấu đúng các đầu đầu và đầu cuối (K, L; k,l) của cuộn dây sơ cấp

và thứ cấp biến dòng thì kết quả đo mới đúng Ba đầu cuối của BI cũng phải được nối đất bảo vệ

Bư c 3: Nối nguồn vận hành và đọc kết quả đo

+ Giá trị đo được của đồng hồ phải nhân với tỷ số biến dòng Bi mới ra kết quả thực

Trang 11

T Ả

Trang 12

c ô 3 pha 2 phầ tử ă m 3 pha 3 dây

* Đo trự ti

Công tơ pha 2 phần t được dùng để đo điện năng mạch điện oay chều pha 3 dây

+ Trong công tơ có 2 phần t cuộn dây dòng điện và 2 phần t cuộn dây điện

áp được nối ra 8 cọc đấu dây như hình vẽ

+ Các phần t cuộn dòng điện có số vòng dây ít, tiết diện dây lớn hơn nên điện

tr thuần sẽ nhỏ hơn Ngược lại các phần t cuộn điện áp có số vòng lớn, tiết diện dây nhỏ nên điện tr thuần sẽ lớn hơn

- Trì ự :

Bư c 1: Lựa chọn đồng hồ đo

+ Điện áp làm việc của đồng hồ bằng điện áp nguồn cung cấp

+ Dòng điện đo cho ph p của đồng hồ lớn hơn giá trị dòng điện của phụ tải

Bư c 2: Lắp mạch đo theo sơ đồ đấu dây

+ Ba cọc đấu dây của đồng hồ , 4, 7 vào các pha A , b, c nguồn điện Ba cọc đấu dây , 6, 8 tương ứng còn lại của đồng hồ được đấu ra phụ tải

+ Hai cọc đấu dây 7 và 8 có thể hoán vị cho nhau vì thực tế hai cọc này đã dược đấu chung với nhau bên trong đồng hồ

+ Hai đầu đầu của 2 cuộn điện áp tương ứng với 2 cọc đấu dây 2, 5 của công

tơ đấu với 2 cọc ,4 theo đúng thứ tự pha A, B

Bư c 3: Nối nguồn vận hành và đọc kết quả đo

A

B

C

P H

Ụ T

Trang 13

* Đo gián ti qua bi dòng

Bư c 1: Lựa chọn đồng hồ đo

+ Điện áp làm việc của đồng hồ bằng điện áp nguồn cung cấp

+ Dòng điện đo cho ph p của đồng hồ sau khi nhân với tỷ số biến dòng điện của BI phải lớn hơn giá trị dòng điện của phụ tải

Bư c 2: Lắp mạch đo

+ Thực hiện theo sơ đồ đấu dây

+ Cần chú ý đấu đúng các đầu đầu và đầu cuối (K, L; k,l) của cuộn dây sơ cấp

và thứ cấp biến dòng thì kết quả đo mới đúng Hai đầu cuối của BI cũng phải được nối đất bảo vệ

Bư c 3: Nối nguồn vận hành và đọc kết quả đo

+ Giá trị đo được của đồng hồ phải nhân với tỷ số biến dòng Bi mới ra kết quả thực

Trang 14

Ụ TẢ

Trang 15

- Đồng hồ vạn năng (VOM) là thiết bị đo không thể thiếu được với bất kỳ một

kỹ thuật viên điện t nào, đồng hồ vạn năng có 4 chức năng chính là Đo điện tr , đo điện áp DC, đo điện áp AC và đo dòng điện

- Ưu điểm của đồng hồ là đo nhanh, kiểm tra được nhiều loại linh kiện, thấy được sự phóng nạp của tụ điện , tuy nhiên đồng hồ này có hạn chế về độ chính ác

và có tr kháng thấp khoảng 20KV do vây khi đo vào các mạch cho dòng thấp chúng

bị sụt áp

- Đồng hồ vạn năng hay vạn năng kế (VOM) là một dụng cụ đo lường điện có nhiều chức năng Các chức năng cơ bản là ampe kế, vôn kế, và ôm kế, ngoài ra có một số đồng hồ còn có thể đo tần số dòng điện, điện dung tụ điện, kiểm tra bóng bán dẫn (transitor)

* Đồ ồ v ă ử ( v ă ử):

- là một đồng hồ vạn năng s dụng các link kiện điện t chủ động, và do đó cần có nguồn điện như pin Đây là loại thông dụng nhất hiện nay cho những người làm công tác kiểm tra điện và điện t

- Kết quả của ph p đo thường được hiển thị trên một màn tinh thể lỏng nên đồng hộ còn được gọi là (đồng hồ vạn năng điện t hiện số)

- Việc lựa chọn các đơn vị đo, thang đo hay vi chỉnh thường được tiến hành bằng các nút bấm, hay một công tắc oay, có nhiều nấc, và việc cắm dây nối kim đo vào đúng các lỗ Nhiều vạn năng kế hiện đại có thể tự động chọn thang đo

- Vạn năng kế điện t còn có thể có thêm các chức năng sau:

+ Kiểm tra nối mạch: máy kêu "bíp" khi điện tr giữa 2 đầu đo (gần) bằng 0 + Hiển thị số thay cho kim chỉ trên thước

+ Thêm các bộ khuyếch đại điện để đo hiệu điện thế hay cường độ dòng điện nhỏ, và điện tr lớn

+ Đo độ tự cảm của cuộn cảm và điện dung của tụ điện Có ích khi kiểm tra và lắp đặt mạch điện

+ Kiểm tra diode và transistor Có ích cho s a chữa mạch điện

+ Hỗ trợ cho đo nhiệt độ bằng cặp nhiệt

+ Đo tần số trung bình, khuyếch đại âm thanh, để điều chỉnh mạch điện của radio Nó cho ph p nghe tín hiệu thay cho nhìn thấy tín hiệu (như trong dao động kế)

+ Dao động kế cho tần số thấp Xuất hiện các vạn năng kế có giao tiếp với máy tính

+ Bộ kiểm tra điện thoại

+ Bộ kiểm tra mạch điện ô-tô

+ Lưu giữ số liệu đo đạc (ví dụ của hiệu điện thế)

Trang 17

Loại này ra đời trước và dần bị thay thể b i vạn năng kế điện t Bộ phận chính của nó là một Gavanô kế Nó thường chỉ thực hiện đo các đại lượng điện học

cơ bản là cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện tr Hiển thị kết quả đo được thực hiện bằng kim chỉ trên một thước hình cung Loại này có thể không cần nguồn điện nuôi khi hoạt động trong chế độ đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế

Hình 1 19: Cấu tạo đồng hồ vạn năng:

- Cơ cấu chỉ thị kiểu từ điện có chỉnh lưu ( MicrôAmpem t)

- Cơ cấu chuyển mạch để thay đ i các đại lượng đo (đảo mạch)

- Biến tr điều chỉnh nguồn vào cơ cấu ( khi đo đện tr )

- Các điện tr sơn mắc nối tiếp để tạo ra nhiều thang đo dòng điện

- Các điện tr phụ mắc nối tiếp để tạo ra nhiều thang đo dòng điện

- Mặt chỉ thị ( kim hoặc số); que đo

b sử dụng đồng hồ vạn n ng hiển th kim:

* N yê

+ Trước khi s dụng phải nghiên cứu kỹ dặc tính của loại đòng hồ; để đồn hồ đúng phương quy định; chắc chắn; kiểm tra que đo và điều chỉnh kim về 0 bằng vít chỉnh trên mặt đồng hồ

+ Khi đo que đỏ cắm vào cọc (+); que đen cắm vào cọc (-)

+ Khi đo phải chuyển đảo mạch và que đo đúng với đại lượng cần đo nếu chưa biết trị số thì để đảo mạch có giá trị đo lớn nhất sau đó điều chỉnh đân sao cho sai số

là nhỏ nhất ( kim đồng hồ chỉ >2/ mặt chia độ trên đồng hồ) Khi đọc giá tri đo phải nhìn thẳng góc với đồng hồ và dọc theo kim đo

Que đo

Trang 18

+ Kết thúc quá trình đo chuyển đảo mạch về vị trí (OFF) hoặc vị trí đo điện áp oay chiều lớn nhất

* Đ ợ rê ồ

- Đo điện trở:

+ Chuyển đảo mạch về đo Ω tùy theo giá trị lớn hay nhỏ để vị trí X hay

X 0 Chập hai que đo điều chỉnh kim chỉ về 0 Vệ sinh sạch vị trí cần đo để đảm

bảo tiếp úc tốt

Hình 1 20: Đo điện tr bằng đồng hồ vạn năng

+ Đọc giá trị đo: Đọc giá trị trên thang đo nhân với trị số của vị trí đảo mạch

- Đo điện áp xoay chiều:

+ Chuyển đảo mạch về đo (ACV) với cấp điện áp lớn hơn điện áp cần đo ;

chỉnh kim chỉ về 0

Đọc giá trị đo: Quan sát trị số của vị trí đảo mạch đang chỉ

+ Nếu giá trị lớn nhất của thang đo bằng trị số của vị trí đảo mạch thì giá trị

điện áp cần đo bằng trị số kim chỉ

+ Nếu giá trị lớn nhất của thang đo nhỏ hơn trị số của vị trí đảo mạch thì giá trị điện áp cần đo bằng trị số kim chỉ nhân với thương số giữa trị số của vị trí đảo mạch

và giá trị lớn nhất của thang đo

Ví dụ khi đo điện áp oay chiều 80V ta phải đặt trị số của vị trí đảo mạch là 500V Giá trị trên thang đo lớn nhất là 250 Giá trị điện áp cần đo bằng trị số kim chỉ nhân với 2

Trang 19

Hình 1 21a: Đo điện áp oay chiều bằng đồng hồ vạn năng:

- Đo điện áp một chiều:

Chuyển đảo mạch về vị trí đo (DCV) với cấp điện áp lớn hơn điện áp cần đo ;

chỉnh kim chỉ về 0 và ác định cực +; - của đồng hồ và vị trí cần đo

Cách đọc giá trị đo điện áp một chiều cũng như điện áp oay chiều

Hình 1 22: Đo điện áp một chiều bằng đồng hồ vạn năng:

Hình 1 21b: Đo điện áp chiều bằng đồng hồ vạn năng

AC 220

v

Trang 20

- Đo dòng điện một chiều:

Chuyển đảo mạch về vị trí đo (DCA) trị số phù hợp với dòng điện cần đo Phụ tải cần đo được mắc nối tiếp với đồng hồ

Hình 1 23: Đo dòng điện một chiều bằng đồng hồ vạn năng:

* Chú ý khi s dụng đồng hồ van năng:

- Khi đo điện áp cao(600V tr lên) hay dòng điện lớn hoặc các thiết bị gần nhau phải lựa chọn các biện pháp an toàn

- Khi đo điện tr lớn không cầm tay trực tiếp vào hai kim đo; sau mỗi lần chuyển vị trí X phải chỉnh kim về 0 trước khi đo

- Khi dừng đo phải vặn đảo mạch về "OFF" hoặc vị trí đo được điện áp oay chiều lớn nhất ( nếu thời gian dài thì phải tháo pin nguồn)

- Bảo quản đồng hồ nơi thoáng mát không để đồng hồ nơi có đọ ẩm; nhiệt độ cao; từ trường mạnh

Trang 21

* Đ ề ( ặ x ay ề )

- Đặt đồng hồ vào thang đo điện áp DC hoặc AC

- Để que đỏ đồng hồ vào lỗ cắm " VΩ mA" que đen vào lỗ cắm "COM"

- Bấm nút DC/AC để chọn thang đo là DC nếu đo áp một chiều hoặc AC nếu

đo áp oay chiều

- Xoay chuyển mạch về vị trí "V" hãy để thang đo cao nhất nếu chưa biết

rõ điện áp, nếu giá trị báo dạng thập phân thì ta giảm thang đo sau

- Đặt thang đo vào điện áp cần đo và đọc giá trị trên màn hình LCD của đồng hồ Nếu đặt ngược que đo(với điện một chiều) đồng hồ sẽ báo giá trị âm (-)

* Đ dò DC (AC)

- Chuyển que đ đồng hồ về thang mA nếu đo dòng nhỏ, hoặc 20A nếu

đo dòng lớn Xoay chuyển mạch về vị trí "A"

- Bấm nút DC/AC để chọn đo dòng một chiều DC hay oay chiều AC

- Đặt que đo nối tiếp với mạch cần đo

- Đọc giá trị hiển thị trên màn hình

* Đ r

- Trả lại vị trí dây cắm như khi đo điện áp

- Xoay chuyển mạch về vị trí đo " Ω ", nếu chưa biết giá trị điện tr thì chọn thang đo cao nhất , nếu kết quả là số thập phân thì ta giảm uống

- Đặt que đo vào hai đầu điện tr

- Đọc giá trị trên màn hình

- Chức năng đo điện tr còn có thể đo sự thông mạch, giả s đo một đoạn dây dẫn bằng thang đo tr , nếu thông mạch thì đồng hồ phát ra tiếng kêu “bíp”

* Đ ầ ố

- Xoay chuyển mạch về vị trí “FREQ” hoặc “Hz"

- Để thang đo như khi đo điện áp

- Đặt que đo vào các điểm cần đo

- Đọc trị số trên màn hình

* Đ

- Đo Logic là đo vào các mạch số ( Digital) hoặc đo các chân lện của vi

lý, đo Logic thực chất là đo trạng thái có điện - Ký hiệu " " hay không có điện "0", cách đo như sau:

- Xoay chuyển mạch về vị trí "LOGIC"

- Đặt que đỏ vào vị trí cần đo que đen vào mass

- Màn hình chỉ "▲" là báo mức logic mức cao, chỉ "▼" là báo logic mức thấp

* Đ ứ ă :

- Đồng hồ vạn năng số Digital còn một số chức năng đo khác như đo đi ốt, đo

tụ điện, đoTransistor nhưng nếu đo các linh kiện trên, ta lên dùng đồng hồ hiển thị kim sẽ cho kết quả tốt hơn và đo nhanh hơn

Trang 22

1 1 3 Lắp mạch đo lường tổng hợp các đại lượng: d ng điện , điện áp, điện n ng mạch điện xoay chiều 3 pha 4 dây

* Tra ị ử dụ r

- Mạch điện s dụng đồng hồ vol kế oay chiều 250v V1, V2, V3 để đo điện áp từng pha; Các đồng hồ ap pe kế oay chiều để đo dòng điện các pha

- S dụng công tơ pha phần t để đo điện năng pha

- S dụng máy biến dòng điện BI để m rộng giới hạn đo dòng điện cho ampe kế và công tơ kế

- Thiết bị đóng cắt và bảo vệ dùng áp tô mát pha t ng và 2 áp tô mát pha nhánh

- S dụng đ n báo pha

* Trì ự :

Bư c 1, Nghiên cứu, tìm hiểu sơ đồ đấu dây

Bư c 2, Bố trí gá lắp thiết bị đảm bảo: Thuận tiện việc đấu dây, vận hành,

kiểm tra; đồng thời thỏa mãn tính mỹ quan và an toàn

Bư c 3, Thực hiện đấu dây theo sơ đồ

BI theo sơ đồ hình sao đủ

- Ba đầu đầu của ba cuộn điện áp công tơ pha được đấu trực tiếp với pha

Trang 23

Hình 1 25: Sơ đồ đấu dây mạch đo lường t ng hợp I, U, A mạch pha 4 dây

Ngày đăng: 03/01/2016, 19:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 7: Sơ đồ nguyên lý  Kwh   pha 2 phần t  mắc qua biến - Bài giảng thực tập điện cơ bản
Hình 1. 7: Sơ đồ nguyên lý Kwh pha 2 phần t mắc qua biến (Trang 7)
Hình 1.  0: Sơ đồ đấu dây công tơ   pha   phần t  đo trực tiếp - Bài giảng thực tập điện cơ bản
Hình 1. 0: Sơ đồ đấu dây công tơ pha phần t đo trực tiếp (Trang 10)
Hình 1. 15: Sơ đồ nguyên lý công tơ (Kwh)   pha 2 phần t  mắc qua biến dòng - Bài giảng thực tập điện cơ bản
Hình 1. 15: Sơ đồ nguyên lý công tơ (Kwh) pha 2 phần t mắc qua biến dòng (Trang 14)
Hình 1. 16: Sơ đồ đấu dây công tơ (Kwh)   pha 2 phần t  qua biến dòng - Bài giảng thực tập điện cơ bản
Hình 1. 16: Sơ đồ đấu dây công tơ (Kwh) pha 2 phần t qua biến dòng (Trang 14)
Hình 1. 19: Cấu tạo đồng hồ vạn năng: - Bài giảng thực tập điện cơ bản
Hình 1. 19: Cấu tạo đồng hồ vạn năng: (Trang 17)
Hình 1. 21a: Đo điện áp  oay chiều bằng đồng hồ vạn năng: - Bài giảng thực tập điện cơ bản
Hình 1. 21a: Đo điện áp oay chiều bằng đồng hồ vạn năng: (Trang 19)
Hình 1. 22: Đo điện áp một chiều bằng đồng hồ vạn năng: - Bài giảng thực tập điện cơ bản
Hình 1. 22: Đo điện áp một chiều bằng đồng hồ vạn năng: (Trang 19)
Hình 1. 25: Sơ đồ đấu dây mạch đo lường t ng hợp I, U, A mạch   pha 4 dây - Bài giảng thực tập điện cơ bản
Hình 1. 25: Sơ đồ đấu dây mạch đo lường t ng hợp I, U, A mạch pha 4 dây (Trang 23)
Sơ đồ - Bài giảng thực tập điện cơ bản
Sơ đồ (Trang 25)
Hình 1.  4: Sơ đồ bố trí thiết bị trên panel chiếu sáng t ng hợp - Bài giảng thực tập điện cơ bản
Hình 1. 4: Sơ đồ bố trí thiết bị trên panel chiếu sáng t ng hợp (Trang 28)
Hình 1.35: Sơ đồ đi dây trên panel chiếu sáng t ng hợp - Bài giảng thực tập điện cơ bản
Hình 1.35 Sơ đồ đi dây trên panel chiếu sáng t ng hợp (Trang 28)
Hình 2. 4: Sơ đồ mạch điện kh i động từ k p điều khiển   một vị trí bằng nút bấm - Bài giảng thực tập điện cơ bản
Hình 2. 4: Sơ đồ mạch điện kh i động từ k p điều khiển một vị trí bằng nút bấm (Trang 36)
Hình 2. 7: Sơ đồ mạch điện điều khiển động cơ  oay chiều một pha s  dụng 4 cặp - Bài giảng thực tập điện cơ bản
Hình 2. 7: Sơ đồ mạch điện điều khiển động cơ oay chiều một pha s dụng 4 cặp (Trang 41)
Hình 2. 10: Sơ đồ đấu dây mạch điều khiển mạch điện kh  động từ k p điều khiển 2 vị trí  (sơ đồ 5 dây) - Bài giảng thực tập điện cơ bản
Hình 2. 10: Sơ đồ đấu dây mạch điều khiển mạch điện kh động từ k p điều khiển 2 vị trí (sơ đồ 5 dây) (Trang 43)
Hình 2-10: Sơ đồ đấu dây mạch điều khiển mạch điện kh  động từ k p điều khiển 2 vị trí (sơ - Bài giảng thực tập điện cơ bản
Hình 2 10: Sơ đồ đấu dây mạch điều khiển mạch điện kh động từ k p điều khiển 2 vị trí (sơ (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN