1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoá học 8

140 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 736,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Hóa học là gì: GV: Chia lớp thành 4 nhóm: Yêu cầu học sinh kiểm tra hóa chất, dụng cụ GV Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm HS: Các nhóm làm thí nhgiệm.Quan sát hiện tượng?.

Trang 1

1

Giáo án giảng dạy Môn : hóa học lớp 8 Tiết 1: Ngày tháng năm 2007

- Dụng cụ: giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm nhỏ

- Hóa chất: dd NaOH, dd CuSO4, axit HCl, đinh sắt

III Định hướng phương pháp:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

Đặt vấn đề: Hóa học là môn học mới năm nay các em mới làm quen.Vậy hóa học là gì ?Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta cần nghiên cứu để có thái độ làm gì để học hóa học tốt hơn

Hoạt động 1: Hóa học là gì:

GV: Chia lớp thành 4 nhóm: Yêu cầu học

sinh kiểm tra hóa chất, dụng cụ

GV Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm

HS: Các nhóm làm thí nhgiệm.Quan sát

hiện tượng

? HVy nêu nhận xét của em về sự biến đổi

của các chất trong ống nghiệm ?

- HS các nhóm báo cáo kết quảquan sát

được

- GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận

- GV: Chuyển ý hóa học nghiên cứu các

chất, sự biến đổi các chất,ứng dụng vậy

hóa học có vai trò như thế nào

Trang 2

Hoạt động 2: Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta::

GV: Yêu cầu các nhóm trả lời các câu

hỏi trong SGK

GV: Treo tranh ảnh, học sinh nghiên cứu

tranh về vai trò to lớn của hóa học

GV: Đưa thêm thông tin về ứng dụng của

hóa học trong sinh hoạt, sản xuất, y học

? Em hVy nêu vai trò của hóa học trong

đời sống?

GV: Chuyển ý: Hóa học có vai trò như

vậy, vậy làm thế nào để học tốt môn hóa

- Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống chúng ta

Hoạt động 3: Cần làm gì để học tốt môn hóa:

- HS đọc SGK

? Quan sát thí nghiệm, các hiện tượng

trong cuộc sống, trong thiên nhiên nhằm

HS trả lời GV bổ sung cho đầy đủ

GV: Hệ thống lại nội dung toàn bài

C.Củng cố - luyện tập:

- Đọc trước bài chất

Trang 3

- HS phân biệt được vật thể ( tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất

- Biết được ở đâu có vật thể là ở đó có chất, các vật thể nhân tạo được làm từ vật liệu,

mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất

- Phân biệt được chất và hỗn hợp Mỗi chất không lẫn chất khác( chất tinh khiết) có tính chất nhất định còn hỗn hợp( gồm nhiều chất) thì không

- Biết được nước tự nhiên là hỗn hợp còn nước cất là chất tinh khiết

- GV: Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al, chai nước khoáng, 5 ống nước cất

- Dụng cụ: Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh

Dụng cụ thử tính dẫn điện

- HS: một ít muối, một ít đường

III Định hướng phương pháp:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

1 Hoá học nghiên cứu gì? có vai trò như thế nào trong đời sống và sản xuất?

B Bài mới:

Đặt vấn đề: Ta biết hóa học nghiên cứu về chất cùng sự biến đổi về chất, ứng dụng của chất, Vậy chất có ở đâu? mang tính chất gì? Trong bài này chúng ta cùng nghiên cứu

Hoạt động 1: Chất có ở đâu?

Trang 4

- ở đâu có vật thể nơi đó có chất

Hoạt động 2: Tính chất của chất:

GV: yêu cầu HS quan sát ống đựng nước, mẩu P đỏ, ít

S, mẩu đồng, mẩu nhôm

?Các chất trên tồn tại ở dạng nào, màu sắc , mùi, vị ra

sao?

GV: Làm thí nghiệm:

Đun nước cất sôi rồi đo nhiệt độ

Nung S nóng chảy rồi đo nhiệt độ

? Bằng dụng cụ đo ta biết được tính chất nào của chất?(

nhiệt độ sôi, nóng chảy)

HS: Làm thí nghiệm hòa tan đường, muối vào nước

? Quan sát hiện tượng, nêu nhận xét?

? Vậy biết được tính chất nào?

GV: Tất cả những tính chất vừa nêu là tính chất vật lý

? HVy nhắc lại tính chất vật lý

GV: Bằng thực tế xoong, nồi làm bằng kim loại có tính

dẫn điên, dẫn nhiệt

?ở vật lý 7 cho biết những kim loại dẫn được điện?

GV: Tính chất hóa học phải làm thí nghiệm mới thấy

? Các chất khác nhau có tính chất giống nhau không?

Kết luận: Mỗi chất có những tính chất nhất định

GV: Chuyển ý ý nghĩa của việc hiểu biết tính chất cuả

chất là gì?

? Em hVy phân biệt đường và muối?

GV: Mặc dù có một số điểm chung nhưng mỗi chất có

những tính chất riêng khác biệt với chất khác nên có thể

phân biệt được 2 chất

HS làm bài tập 4

GV: Nêu ví dụ: Axit làm bỏng da vậy biết tính chất này

giúp chúng ta điều gì?

? HVy nêu tác dụng của một số chất trong đời sống

Vậy biết tính chất của chất có lợi ích gì?

1 Mỗi chất có những tính chát nhất định:

- Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,tính dẫn điên , dẫn nhiệt…

- Tính chất hóa học:

2 Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích gì?

- Giúp nhận biết được chất

- Biết cách sử dụng chất

- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống

C.Củng cố - luyện tập:

1 Nêu những tính chất gọi là tính chất vật lý của chất

2 BTVN số 1,2,4

Trang 5

- HS phân biệt được vật thể ( tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất

- Biết được ở đâu có vật thể là ở đó có chất, các vật thể nhân tạo được làm từ vật liệu,

mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất

- Phân biệt được chất và hỗn hợp Mỗi chất không lẫn chất khác( chất tinh khiết) có tính chất nhất định còn hỗn hợp( gồm nhiều chất) thì không

- Biết được nước tự nhiên là hỗn hợp còn nước cất là chất tinh khiết

- GV: Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al, chai nước khoáng, 5 ống nước cất

- Dụng cụ: Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh

Dụng cụ thử tính dẫn điện

- HS: một ít muối, một ít đường

III Định hướng phương pháp:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

1 Chất có ở đâu?

2 HVy nêu tính chất vật lý của chất?

B Bài mới: Chất tinh khiết (tiếp)

Hoạt động 1: Hỗn hợp:

GV: Yêu cầu học sinh quan sát chai nước

khoáng và nước cất

? HVy nêu những điểm giống nhau?

GV: Chất khoáng trong thành phần còn

có lẫn một số chất khoáng hòa tan gọi

nhiên Tiến hành đo t0 sôi, t0 nóng

chảy…của nước cất, đưa ra thông số

Trang 6

Ngoài ra còn dựa vào các tính chất khác

nhau để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn

Trang 7

- Học sinh làm quen và biết sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm

- Học sinh nắm được một số qui tắc an toàn trong PTN

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng thực hành đo nhiệt độ nóng chảy của một số chất Qua đó thấy

được sự khác nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất

- Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp

3.Thái độ:

- Rèn luyện lòng yêu thích say mê môn học, ham hiểu biết, khám phá kiến thức qua thí nghiệm thực hành

II Chuẩn bị:

- Hóa chất: S, P, parapin, muối ăn, cát

- Dụng cụ: ống nghiệm , kẹp ống nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh,

đèn cồn, nhiệt kế, giấy lọc, một số dụng cụ khác

III Định hướng phương pháp:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

1.Muốn biết nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cần phải làm thế nào?

2 Dựa vào đâu để tách được chất ra khỏi hỗn hợp?

B Bài mới:

Hoạt động 1: Qui tắc an toàn trong phòng thí nhiệm:

HS: Đọc phần phụ lục 1 trong sách giáo khoa: (qui tắc an toàn trong PTN)

- Giáo viên giới thiệu một số dụng cụ thường gặp như ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ống nghiệm

- Giáo viên giới thiệu với HS một số ký hiệu nhV đặc biệt ghi trên các lọ hóa chất:

độc, dễ nổ, dễ cháy

- Giáo viên giới thiệu 1 số thao tác cơ bản như lấy hóa chất (bột, lỏng) từ lọ vào ống nghiệm, châm và tắt đèn cồn, đun hóa chất lỏng đựng trong ống nghiệm

Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm

1 Thí nghiệm 1

GV hướng dẫn lần lượt các thao tác TN

- Cho parapin và lưu huỳnh vào 2 ống nghiệm

- Cho ống nghiệm lên ngọn lửa đèn cồn Đun cho lưu huỳnh và parapin nóng chảy

Đo t0 của lưu huỳnh và parapin khi bắt đầu nóng chảy

- Chia lớp thành 4 nhóm

Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, quan sát các hiện tượng thấy được Giáo viên quan sát điều chỉnh cách làm của các nhóm

2 Thí nghiệm 2

Hướng dẫn học sinh cách làm thí nghiệm GV làm thao tác mẫu

Cho vào ống nghiệm 3g hỗn hợp muối ăn và cát Rót 5 ml nước sạch, lắc nhẹ ống nghiệm cho muối tan trong nước

Gấp giấy lọc hình nón, đặt giấy lọc vào phiếu cho thật khít

Trang 8

cồn

HS: 4 nhóm làm thí nghiệm theo thao tác mẫu gv vừa làm, quan sát các hiện tượng xảy ra

So sánh chất rắn thu được vào muối ban đầu

So sánh chất giữ lại trên giấy lọc với cát ban đầu

C Công việc cuối buổi thực hành

GV hướng dẫn HS làm từơng trình sau tiết thực hành theo mẫu sau:

STT Mục đích thí nghiệm Hiện tượng quan sát được Kết qủa thí nghiệm

Thu dọn lau chùi đồ dùng dụng cụ thí nghiệm

D Dặn dò

- Làm bài thu hoạch- tường trình buổi thí nghiệm

- Chuẩn bị bài sau: Nguyên tử

Trang 9

- Học sinh biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hopà về điện và từ đó tạo ra

được mọi chất Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi e mang

điện tích âm

- Học sinh biết được hạt nhân tạo bởi p và n: p(+) ; n không mang điện Những nguyên tử cùng loại có cùng p trong hạt nhân Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử

- HS biết được trong nguyên tử Số e = số p e luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết liên kết được với nhau 2.Kỹ năng:

1 Chuẩn bị của thầy:

- Sơ đồ minh họa thành phần cấu taọ 3 nguyên tử H, O, Na

- Phiếu học tập:

2 Chuẩn bị của trò:

Xem lại phần sơ lược về cấu tạo nguyên tử

III Tiến trình dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

ĐVĐ: Ta biết mọi vật thể đều được tạo ra từ chất này hoặc chất khác

Thế còn chất tạo ra từ đâu? Chúng ta cùng tìm hiểu và khoa học đV trả lời thông qua bài học này

? Trung hòa về điện nghĩa là gì?

? Nguyên tử có cấu tạo ntử?

HS làm bài tập 1 SGK

- Hạt vô cùng nhỏ

- Trung hòa về điện

Cấu tạo: + Hạt nhân mang điện tích (+) + Vỏ nguyên tử chứa 1 hay nhiều electron (e) mang điện tích (-)

Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử

GV thông báo:

? Hạt nhân mang điện tích (+) là mang

điện tích của hạt nào? (p)

- Gồm : Proton(p) mang điện tích (+) và nơtron không mang điện

Trang 10

số proton

Quan sát hình SGK và cho biết:

- Với Hiđro số p=? số e=?

Vậy KL: Số proton - Số electron

? Nguyên tử đ−ợc tạo bởi các loại hạt

Đại diện các nhóm báo cáo

GV: Đ−a thông tin phản hồi phiếu học

GV: Số e lớp ngoài cùng có ý nghĩa rất

quan trọng Nhờ e lớp ngoài cùng các

nguyên tử có thể liên kết với nhau

- Electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp theo lớp

- Nguyên tử có thể lên kết đ−ợc với nhau nhờ e lớp ngoài cùng

Trang 11

- Biết cách ghi và nhớ được ký hiệu của các nguyên tố đV cho biết trong bài 4,5

- Học sinh hiếu được : NTK là khối lượng của của nguyên tử được tính bằng ĐVC Mỗi ĐVC = 1/12 khối lượng nguyên tử C

- Mỗi nguyên tử có một NTK riêng biệt

- Biết tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố và ngược lại

- Biết được khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất không đồng đều, oxi là nguyên

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm

IV Tiến trình dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

1 HVy nói tên, ký hiệu, điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

B Bài mới:

Hoạt động 1: Nguyên tố hóa học là gì?

GV: Các em đV biết chất được tạo nên từ

- Số p là số đặc trưng của một NTHH

Trang 12

GV: Trong khoa học để trao đổi với nhau

về nguyên tố cần coa cách biểu diễn ngắn

gọn Do vạy mỗi NTHH đ−ợc biểu diễn

Đó là KHHH

Hoạt động 1: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học:

HS đọc phàn thông tin trong SGK

? Có bao nhiêu NT tự nhiên,NT nhân tạo?

? Những nguyên tố tự nhiên phổ biến là

gì?

? nguyên tố nào có khối l−ợng lớn nhất?

- Có trên 100 nguyên tố hóa học trong đó

92 nguyên tố có trong tự nhiên

C Củng cố - luyện tập:

1 Nhắc lại toàn bộ nội dung của bài

2 Làm bài tập số 3

Trang 13

- Biết cách ghi và nhớ được ký hiệu của các nguyên tố đV cho biết trong bài 4,5

- Học sinh hiếu được : NTK là khối lượng của của nguyên tử được tính bằng ĐVC Mỗi ĐVC = 1/12 khối lượng nguyên tử C

- Mỗi nguyên tử có một NTK riêng biệt

- Biết tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố và ngược lại

- Biết được khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất không đồng đều, oxi là nguyên

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm

IV Tiến trình dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

GV: Khối lượng nguyên tử quá nhỏ

khjông tiện sử dụng tính toán, thực tế

cũng không cân đong đo được nên lấy

Trang 15

15

Tiết 8: Ngày tháng năm 2007

đơn chất và hợp chất- phân tử

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Học sinh hiểu được:

- Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH, hợp chất lsf những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên

- Phân biệt được đơn chất kim loại và đơn chất phi kim

- Biết được trong một chất ( Đơn chất và hợp chất) các ngưyên tử không tách rời mà

có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau

- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liên kết với nhau và mang đầy đủ tính chất hóa học của chất

- biết cách xác định PTK bắng tổng NTK của các NT trong phân tử

- Mỗi chất có ba trạng thái: Rắn, lỏng, khí ở thể khí các hạt hợp thành rất xa nhau 2.Kỹ năng:

- Hình vẽ: Mô hình nẫu các chất: Kim loại đồng, khí oxi, khí hdro, nước và muối ăn

- HS: ôn lại phần tính chất của bài 2

III Định hướng phương pháp:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm

IV Tiến trình dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

1.Nêu tính chất vật lý của chất

B Bài mới:

Đặt vấn đề: ? Chất được tạo nên từ đâu?

Mỗi loại nguyên tử là một NTHH Vậy có thể nói “ Chất được tạo nên từ NTHH không” Tuỳ theo có chất được tạo nên từ 1 NTHH hay 2 NTHH từ đó ngườii ta phân loại ra các chất đơn chất, hợp chất… chúng ta cùng tìm hiểu ở bài này

Hoạt động 1: Đơn chất:

GV: Cho HS quan sát H1.9 ; H1.10; H1.11

Cho biết các chất trong hình được tạo nên từ

NT nào?

GGV: Nêu định nghĩa đơn chất

GV: Lưu ý thông thường tên của đơn chất

trùng với tên của nguyên tố trừ 1 số ít các

nguyên tố tạo nên một số đơn chấtVD như

cacbon tạo nên than chì, than muội, kim

cương…

GV: Cho HS quan sát Al, S đồng thời nhớ

lại kiến thức để hoàn thành phiếu học tập

sau:

- Đơn chất là những chất được tạo nên

từ 1 NTHH

Trang 16

GV: Thông báo có 2 loại hợp chất: Hợp

chất vô cơ, hợp chất hữu cơ

? Quan sát H1.12, H.13 cho biết các

nguyên tử của nguyên tố liên kết với nhau

Đại diệncác nhóm báo cáo

GV: kết luận đ−a ra thông tin phản hồi

phiếu học tập

1.Định nghĩa:

- Là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên

2 Đặc điểm cấu tạo:

các nguyên tử của nguyên tố liên kết theo

tỷ lệ và thứ tự nhất định

C Củng cố – luyện tập:

1 Đơn chất là gì?

2 Hợp chất là gì?

Trang 17

17

Tiết 9: Ngày tháng năm 2007

đơn chất và hợp chất- phân tử

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Học sinh hiểu được:

- Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH, hợp chất lsf những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên

- Phân biệt được đơn chất kim loại và đơn chất phi kim

- Biết được trong một chất ( Đơn chất và hợp chất) các ngưyên tử không tách rời mà

có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau

- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liên kết với nhau và mang đầy đủ tính chất hóa học của chất

- biết cách xác định PTK bắng tổng NTK của các NT trong phân tử

- Mỗi chất có ba trạng thái: Rắn, lỏng, khí ở thể khí các hạt hợp thành rất xa nhau 2.Kỹ năng:

- Hình vẽ: Mô hình nẫu các chất: Kim loại đồng, khí oxi, khí hdro, nước và muối ăn

- HS: ôn lại phần tính chất của bài 2

III Định hướng phương pháp:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm

IV Tiến trình dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu định nghĩa đơn chất, hợp chất? Cho ví dụ?

2 Làm bài tập 1

B Bài mới:

Hoạt động 1: Phân tử:

HS quan sát H1.11, H1.12 , H1.13

GV: Giới thiệu các phân tử hidro, oxi,

nước trong các mẫu hidrro, oxi, nước

GV: Đó là các hạt đại diện cho chất mang

đầy đủ tính chất của chất Đó là phân tử

? Vậy phân tử là gì?

HS đọc lại định nghĩa trong SGK

GV: Yêu cầu quan sát lại H1.10

HS: Đơn chất kim loại có vai trò như

phân tử

? Nhắc lại định nghĩa NTK

1 Định nghĩa: SGK

Trang 18

Hoạt động 2: Trạng thái của chất:

HS quan sát H1.14 sơ đồ trạng thái của

các chất: Rắn, lỏng, khí

GV: Thuyết trình mỗi chất gồm tập hợp

các nguyên tử, phân tử Tùy theo ĐK t0, P

mà một chất có thể tồn tại ở trạng thái

- Trạng thái lỏng: Các hạt ở gần nhau và chuyển động trượt lên nhau

- Trạng thái khí: Các hạt rất xa nhau và chuyển động hỗn độn về nhiều phía

C Củng cố – luyện tập:

1 Nhắc lại nội dung chính của bài theo dàn ý

- Phân tử là gì?

- Phân tử khối là gì?

- Khoảng cách của các phân tử ở các trạng thái khác nhau như thế nào?

2 HVy điền Đ hoặc S vào ô trống

Trong bất kỳ một mẫu chất tinh khiết nào cũng chỉ chứa một loại nguyên tử Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử cùng loại;

Phân tử của bất kỳ một dơn chất nào cũng gồm 2 nguyên tử

Phân tử của cùng một chất thì giống nhau về hinhg dạng, kích thước, khối lượng và tính chất

4 Dặn dò: chuẩn bị mỗi tổ 1 chậu và ít bông

Trang 19

- GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thí nghiệm bao gồm:

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm(2 cái) , kẹp gỗ, cốc thủy tinh (2 cái), đũa thủy tinh, đèn cồn, diêm

- Hóa chất: DD amoniac đặc, thuốc tím, quì tím, iot, giáy tẩm tinh bột

- HS: Mỗi tổ một ít bông và một chậu nước

III Định hướng phương pháp:

- Sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm

IV Tiến trình dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:Tiến hành thí nghiệm

1 Thí nghiệm 1: Sự lan tỏa của amoniac:

GV: Hướng dẫn HS các bước làm thí nghiệm:

- Nhỏ một giọt dd amoniac vào giấy quì để nhận biết giấy quì chuyển màu xanh

- Đặt giấy quì tảm nước vào đáy ống nghiệm

- Đặt miếng bông tẩm amoniac ở miệng ống nghiệm

- Đậy nút ống nghiệm

HS : Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm

? Quan sát hiện tượng và rút ra kết luận? Giải thích hiện tượng?

2.Thí nghiệm 2: Sự lan tỏa của thuốc tím:

Trang 20

3 Thí nghiệm 3: Sự thăng hoa của iot:

GV: Hướng dẫn làm thí nghiệm theo các bước:

- Đặt 1 lượng nhỏ iot ( bằng hạt đậu) vào đáy ống nghiệm

- Đặt 1 miếng giấy tẩm tinh bột vào ống nghiệm Nút chặt sao cho khi đặt ống nghiệm thẳng đứng thì miếng giấy tẩm tinh bột không rơi xuống và không chạm vào iot

- Đun nóng ống nghiệm

HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm

? Quan sát miếng giấy tẩm tinh bột

C.Công việc cuối buổi thực hành:

Thu dọn và viết bản tường trình theo mẫu:

STT Tên thí nghiệm Hiện tượng quan sát được Kết quả thí nghiệm

1

2

3

Trang 21

- Học sinh ôn một số khái niệmcơ bản của hóa học như: chất, chất tinh khiết, hỗn hợp,

đơn chất, hợp chất, nhuyên tử, phân tử, nguyên tố hóa học

- Hiểu thêm đượpc nguyên tử là gì? nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào?

đặc điểm của các loại hạt đó

2.Kỹ năng:

- Bước đầu rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định NTHH dựa vào NTK

- Củng cố tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, gráp

IV Tiến trình dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

Tạo nên từ 1

Vật thể ( TN & NT)

Trang 22

Hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử mang điện tích +1.Từ chìa khóa: P

+ Hàng ngang 6: 8 chũa cái

Từ chỉ tập hợp những nguyên tử cùng loại (có cùng proton).Từ chìa khóa: T

HS đoán từ chìa khóa

Nếu không đoán được GV gợi ý

Từ chìa khóa chỉ hạt đại diện cho chất và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất

GV yêu cầu học sinh đọc đề 1b

? Phân tử khối của Hiđro

? Phân tử khối của hợp chất là?

? Khối lượng của 2 nguyên tử ntố X?

- Dùng nam châm hút sắt

- Hỗn hợp còn lại: Nhôm vụn gỗ ta cho vào nước Nhôm chìm xuống, vụn gỗ nổi lên, ta vớt gỗ tách được riêng các chất

a) Phân tử khối của Hiđro:

1 x 2 = 2

- Phân tử khối của hợp chất là:

2 x 31 = 62 b) Khối lượng 2 nguyên tử ntố X là

Trang 23

Sửa ý 1: Nước cất là chất tinh khiết

Sửa ý 2: Vì nước tạo bởi 2 NT H và O

4- Bài tiếp

GV: Theo sơ đồ 1 số nguyên tử của ntố

Điền tiếp các nội dung vào bảng

( Mỗi lần 1 nhóm)

HS hoạt động theo nhóm (5,) HS báo cáo

GV treo bảng phụ các nội dung đV điền

a Tính NHC, cho biết tên và KHHH của

NT Y

b Tính PTK của h/c Ptử h/c nặng bằng ntử ntố nào?

C Củng cố – luyện tập:

- Làm bài tập

- Học bài mới

Trang 24

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm,

IV Tiến trình dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

Hoạt động 1: Công thức hóa học của đơn chất:

GV: Treo tranh mô hình tượng trưng của

đồng, hidro, oxi

? Số nguyên tử trong mộy phân tử ở mỗi

mẫu đơn chất trên?

? Nhắc lại định nghĩa đơn chất?

? Vậy CTHH dơn chất gồm mấy loại ?

? Có CT chung của đơn chất là An

? HVy giải thích A, n

- CTHH đơn chất:

Công thức chung: AnTrong đó: A là KHHH

n là chỉ số

Ví dụ: Cu, H2, O2… Hoạt động 2: Công thức hóa học của hợp chất:

? NHắc lại định nghĩa của hợp chất?

? Trong CTHH của hợp chất có bao nhiêu

x, y… là chỉ số

Trang 25

25

GV: Phát phiếu học tập 1:

1 Viết CTHH của các chất sau:

a Khí metan biết trong PT có 1C, 4H

b Canxicacbonat biết trong PT có 1Ca,

1C, 3O

c Khí clo biết trong PT có 2Cl

d Khí ozon biết trong PT có 3O

2 HVy chỉ ra đâu là đơn chất đâu là hợp

chất:

HS làm việc theo nhóm khoảng 3’

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả HS

nhóm khác sửa sai

GV: chốt kiến thức

Hoạt động 3: ý nghĩa của công thức hóa học:

GV: Yêu cầu học sinh thảo luận theo

- Nguyên tố nào tạo ra chất

- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất

2 BTVN: 1, 2, 3, 4 SGK

Trang 26

Hóa trị

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Học sinh hiểu được hóa trị là gì? cách xác định hóa trị

- Làm quen với hóa trị và nhóm hóa trị thường gặp

- Biết qui tắc hóa trị và biểu thức

- áp dụng qui tắc hóa trị và tính hóa trị của 1 nguyên tố hoặc một nhóm nguyên tố 2.Kỹ năng:

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết CTHH

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm,

IV Tiến trình dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

1 Viết công thức dưới dạng chung của đơn chất, hợp chất

2 Nêu ý nghĩa của CTHH

B Bài mới:

Hoạt động 1: Cách xác định hóa trị của một nguyên tố : GV: Thuyết trình:

Qui ước gán cho H có hóa tri I Một

nhuyên tử khác liên kết với bao nhiêu

nguyên tử H thì nguyên tố dod có hóa trị

bấy nhiêu

Ví dụ: HCl, NH3, CH4

? HVy xác định hóa trị của Cl, N, C giải

thích

GV: giới thiệu người ta còn dựa vaò khả

năng liên kết của nguyên tố khác với

nguyên tố oxi ( hóa tri II)

? HVy xác định hóa trị của nguyên tố S,

K, Zn, trong các hợp chất SO2, K2O, ZnO

GV: Giới thiệu cách xác định hóa trị của

GV: yêu cầu HS về nhà học thuộc hóa trị

của các nguyên tố thường gặp

? Vậy hóa trị là gì?

1 Cách xác định:

- Một nhuyên tử khác liên két với bao nhiêu nguyên tử H thì nguyên tố đó có hóa trị bấy nhiêu

2 Kết luận:

- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác

Trang 27

? Em hVy nêu qui tắc hóa trị

HS đọc lại qui tắc hóa trị

GV: Thông báo qui tắc này cũng đúng

khi A hoặc B là nhóm nguyên tử

Bài tập vận dụng:

GV: Gợi ý

- Viết biểu thức của qui tắc hóa trị

- Thay hóa trị, chỉ số của oxi, lưu huỳnh

2 Vận dụng :

a Tính hóa trị của một nguyên tố:

VD: Tính hóa trị của S trong hợp chất

SO3

Ta có: a x = b y

1 a = 3 II

a = VI Hóa trị của S trong SO3 là VI

b Biết hóa trị của H (I), O (II) HVy xác

định hóa trị của của các nguyên tố, nhóm nguyên tố trong các công thức sau:

Trang 28

Iii Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và chữa bài tập

GV gọi học sinh làm bài tập 2, 4 SGK

GV gọi học sinh kiểm tra lý thuyết

GV nhận xét và cho điểm

GV đưa VD

GV đưa các bước

1 Hóa trị là gì?

2 Nêu quy tắc hóa trị, viết biểu thức

Hoạt động 2: Vận dụng Lập CTHH của hợp chất tạo bởi N(IV) và O(II)

1) Nếu a=b thì x=y=1

2) Nếu a ≠ b và b tối giản thì x=b

GV sửa sai nếu có

Ví dụ: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi N(IV) và O (II)

+ viết CT dưới dạng chung + Viết biểu thức quy tắc hóa trị + Chuyển thành tỷ lệ

x b b, =

y a a,

+ Viết CTHH đúng

- Giả sử CT H/c là NxOy

- Theo quy tắc htrị: x IV = y II

x II 1 =

y IV 2

- CT đúng: NO2BTập 2: Lập CTHH của h/c gồm:

a) Kali (I) và nhóm CO3 (II) b) Nhôm (III) và (SO4) BTập 3: Lập CT của các hợp chất sau: a) K(I) ; S(II)

b) Fe(III) và OH (I) c) Ca(II) và SO4 (II) d) P(V) và O(II)

Trang 29

29

C Củng cố – luyện tập:

1 HVy cho biết các công thức sau

đâyđúng hay sai? Nếu sai sửa lại

Trang 30

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

Hoạt động 1: Các kiến thức cần nhớ:

? Nhắc lại công thức chung của đơn chất,

hợp chất?

? Nhắc lại định nghĩa hóa trị?

? Nêu qui tắc hóa trị, Ghi biểu thức qui

a SiO2 PTK: 60

b AlCl3 PTK: 133,5

c Ca(OH)2 PTK: 74

d CuSO4 PTK: 160 Bài tập 2: Cho biết CTHH của hợp chất của NT X với oxi là X2O CTHH của nguyên tố Y với hidro là YH2 HVy chọn công thức đúng cho hợp chất của X, Y trong các hợp chất dưới đây:

Trang 31

- Trong CT X2O thì X có hóa trị I

- Trong CT YH2 thì Y có hóa trị II

- Công thức của hợp chất X, Y là X2Y chọn phương án B

- NTK của X, Y

X = (62 - 16): 2 = 23

Y = 34 - 2 = 32 Vậy X là : Na

Y là : S Công thức của H/c là: Na2S Bài tập 3: Chọn phương án D Bài tập 4: Trong các công thức sau công thức nào đóng công thức nào sai? Sửa lại công thức sai

Al(OH)2, AlCl4, Al2(SO4)3, AlO2, AlNO3Giải : Công thức đúng: Al2(SO4)3

Các công thức còn lại là sai:

Al(OH)2 sửa lại Al(OH)3AlO2 Al2O3AlCl4 AlCl3AlNO3 Al(NO3)3

Trang 32

Kiểm tra một tiết

I Mục tiêu:

- Đánh giá việc tiếp thu của học sinh ở chương I chất - nguyên tử - phân tử

II Thiết lập ma trận hai chiều

Khái niệm Giải thích Tính toán Tổng Biết

Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đầu câu đúng:

1 a.Trong không khí có nguyên tử oxi tồn tại ở dạmg tự do

b.Trong không khí có nguyên tố oxi

c.Khí cacboníc gồm 2 đơn chất cacbon và oxi

d.Khí cacbonic tạo bởi 2 nguyên tố cacbon và oxi

A a, b, c, d B b,d C a, b, c D b, c, d

2 Từ CTHH của CuSO4 cho biết ý nào đúng:

a Hợp chất trên do 3 chất Cu, S, O tạo nên

b Hợp chất trên do 3 nguyên tố Cu, S, O tạo nên

Trang 33

Câu 2: HVy điền đúng(Đ) hoặc sai (S) vào ô trống:

Từ CTHH của K2CO3 cho biết:

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

1đ 1đ 1đ

1,5đ 1,5đ 0,5đ

Trang 34

Tiết 17: Ngày tháng năm 2007

Sự biến đổi chất

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- HS: Phân biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học

- Biết phân biệt các hiện tượng xung quanh ta là hiện tượng vật lý hay hiện tượng hóa học

- GV: Chuẩn bị để HS làm thí nghiệm: Đun nước muối, đốt cháy đường

- HS: làm thí nghiệm: Bột sắt tác dụng với lưu huỳnh

- Hóa chất: Bột sắt, S, đường, nước, NaCl

- Dụng cụ: Đèn cồn, nam châm, kẹp gỗ, kiềng đun, ống nghiệm, cốc thủy tinh

III Định hướng phương pháp:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

? Cách biến đổi từng giai đoạn cụ thể?

GV: Trong quá trình trên có sự thay đổi

về trạng thái nhưng không thay đổi về

chất

HS: Làm thí nghiệm: Hòa tan muối ăn

vào nước rồi đun

HS quan sát hiện tượng rồi ghi lại kết quả

, nội dung của quá trình biến đổi

? Sau 2 thí nghiệm em có nhận xét gì về

trạng thái và chất

Quá trình đó là hiện tượng vật lý.Vậy

hiện tượng vật lý là gì?

GV: Chuyển ý: Trong tự nhiên có nhiều

quá trình làm biến đổi từ chất này thành

chất khác Đó là hiện tượng gì?

Quá trình biến đổi:

Nước Nước nước Rắn Lỏng hơi

Muối ăn hòa tan vào nước dd nước muối (l)

t Muối ăn(r)

Hiện tượng vật lý là quá trình biến đổi trạng thái nhưng không có sự thay đổi về chất

Trang 35

35

Hoạt động 2: Hiện tượng hóa học:

GV: làm thí nghiệm biểu diễn:

- Trộn bột sắt với bột lưu huỳnh tỷ lệ 4:7

- Đưa nam châm lại gần một phần: nam

châm hút sắt

- Đổ phần 2 vào ống nghiệm: Đun nóng

HS: Quan sát sự thay đổi màu sắc của hỗn

hợp

? HVy nhận xét hiện tượng xảy ra và nêu

nhận xét của mình về hiện tượmg quan

sát được?

HS làm việc theo nhóm: - Cho một ít

đường vào ống nghiệm

- Đun ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn?

? Quan sát hiện tượng và rút ra nhận xêt?

? Các quá trình trên có phải là hiện tượng

vật lý không? Tại sao?

GV: Các hiện tượng đó là hiện tượng hóa

học vậy hiện tượng hóa học là gì?

? Muốn phân biệt hiện tượng hóa học và

hiện tượng vật lý dựa vào dấu hiệu nào?

Bột sắt và bột lưu huỳnh đun Chất mới

Có sự thay đổi về chất

Đường đun Nước

- Hiện tượng hóa học là quá trình biến

đổi có sự thay đổi về chất tạo ra chất khác

C Củng cố – luyện tập:

1 Trong quá trình sau quá trình nào là hiện tượng vật lý , quá trình nào là hiện tượng hóa học Giải thích?

a Dây sắt được cắt nhỏ thành đoạn và tán thành đinh

b Hòa tan axit axetic vào nước được dd axit axetic loVng dùng làm dấm ăn

c Cuốc, xẻng để lâu ngày trong không khí bị gỉ

d Đốt cháy gỗ, củi

2 Thế nào hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học

3 Dấu hiệu để nhân biết hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học

4 BTVN: 1, 2, 3

Trang 36

Phản ứng hóa học

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Học sinh biết được phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác

- Biết được bản chất của phản úng hóa học là sự thay đổi về liên kết giữa các nguyên

tử làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, gráp

IV Tiến trình dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

1 Hiện tượng vật lý là gì? hiện tượng hóa học là gì?Cho ví dụ?

Chất ban đầu còn gọi là chất tham gia

Chất mới sinh ra còn gọi là chất tạo thành

hay sản phẩm

GV: Giới thiệu PT chữ ở bài tập số 2

? HVy chỉ ra đâu là chất tham gia đâu là

sản phẩm

? HVy viết PT chữ ở bài tập số 3?

GV: Giới thiệu quá trình cháy của một số

chất trong không khí thường là tác dụng

với oxi

GV: Giới thiệu cách đọc PT chữ

GV: Đưa bài tập:

HVy cho biết các quá trình biến đổi sau

quá trình nào là hiện tượng vật lý, hiện

Sản phẩm : chất mới sinh ra

Bài tập 1:

1 Hiện tượng vật lý : b

2 Hiện tượng hóa học: a, c, d Phương trình chữ:

a Rượu etylic + oxi t cacbonic + nước

b Nhôm + oxi t Nhôm oxit

d Nước điện phân Hidro + oxi Chất tham gia sản phẩm

Trang 37

37

HS làm việc cá nhân: nháp bài

GV: gọi HS lên chữa bài

GV: Hướng dẫn ghi điều kiện của PT chữ

Hoạt động 2: Diễn biến của phản ứng hóa học:

GV: Yêu cầu HS quan sát H2.5

Treo bảng phụ có hệ thống câu hỏi

1 Trước phản ứng có các phân tử , nguyên

tử nào liên kết với nhau?

2 Trong phản ứng các nguyên tử nào liên

kết với nhau? So sánh số nguyên tử hidro

và oxi trong phản ứng, trước và sau phản

ứng

3 Sau phản ứng có những phân tử nào? các

nguyên tử nào liên két với nhau:

4 hVy so sánh chất tham gia và sản phẩm

về: + Số nguyên tử mỗi loại

+ Liên kết trong phân tử

? Em hVy nêu kết luận về bản chất của

phản ứng hóa học? - Trong các phản ứng hóa học có sự thay đổi về liên kết giữa các nguyên tử làm

cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác các nguyên tử được bảo toàn

Trang 38

Phản ứng hóa học (tiếp)

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Học sinh biết được các điều kiện để có phản ứng hóa học

- HS biết các dấu hiệu để nhận biết một phản ứng hóa gọc có xảy ra hay không

- GV: chuẩn bị thí nghiệm cho 4 nhóm HS mỗi nhóm bao gồm:

- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn ccồn, môi sắt

- Hóa chất: Zn hoặc Al, dd HCl, P đỏ, dd Na2SO4, dd BaCl2, dd CuSO4

- Bảng phụ ghi đề bài luyện tập 1, 2

III Định hướng phương pháp:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, thực hành thí nghiệm theo nhóm

IV Tiến trình dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu định nghĩa phản ứng hóa học, giải thích các khái niệm chất tham gia, chất tạo thành ( sản phẩm)

GV: Yêu cầu học sinh liên hệ quá ttrình

chuyển hóa tinh bột thành rượu HS: rút ra

kết luận

GV: giải thích chất xúc tác là gì?

GV: Yêu cầu HS nhắc lại “ khi nào có

hiện tượng hóa học xảy ra”

- Các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau

- Một số phản ứng phải đạt đến nhiệt độ thích hợp

- Cần có mặt của chất xúc tác

Trang 39

39

Hoạt động 2: Khi nào phản ứng hóa học xảy ra

GV: Giới thiệu các loại hóa chất trước

phản ứng Hướng dẫn học sinh các bước

tiến hành thí nghiệm

HS làm thí nghiệm theo nhóm:

1 Cho vài giọt BaCl2 vào dd Na2SO4

2 Cho dây sắt vào dd CuSO4

GV: Yêu cầu HS quan sát và ghi lại các

hiện tượng và rút ra nhận xét

? Qua các thí nghiệm vừa làm cùng các

thí nghiệm đV làm ở bài trước hVy cho

biết làm thế nào để có phản ứng hóa học

xảy ra

GV: Tổng kết và chốt kiến thức

GV: làm thí nghiệm cho CaO vào nước

? Vậy dấu hiệu nào để nhận biết có phản

ứng hóa học xảy ra? - Dấu hiệu: - Màu sắc - Tính tan

- Trạng thái( tạo ra chất kết tủa hoặc bay hơi)

a Dấu hiệu nào cho thấy phản ứng hóa học xảy ra

b Viết PT chữ của phản ứng biết sản phẩm là canxi cacbonat, nước và cacbonioxit

Trang 40

Bài thực hành số 2

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Học sinh phân biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học

- Nhận biết được dấu hiệu của phản ứng hóa học xảy ra

GV chuẩn bị cho 4 nhóm mỗi nhóm một bộ thí nghiệm sau:

- Dụng cụ: Giá thí nghiệm, ống thủy tinh, ống hút, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn

- Hóa chất: dd Na2CO3, dd nước vôi trong, KMnO4

III Định hướng phương pháp:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, thực hành thí nghiệm theo nhóm

IV Tiến trình dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

1 HVy phân biệt các hiện tượng vật lý hiện tượng hóa học

2 dấu hiệu để biết có phản ứng hóa học xảy ra

B Bài mới:

Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm:

- GV: Kiểm tra dụng cụ hóa chất thực hành thí nghiệm

- GV: Nêu mục tiêu của bài thực hành

- Tiến hành thí nghiệm

Thí nghiệm 1: Hòa tan và đun nóng KMnO4

- Mỗi nhóm có sẵn một lượng thuốc tím chia làm 2 phần:

- Phần1: Cho vào ống nghiệm đựng nước lắc cho tan

- Phần 2: Bỏ vào ống nghiệm 2

Dùng kẹp gỗ kẹp 2/3 ống nghiệm và đun nóng

Đưa que đóm tàn đỏ vào Que đóm bùng cháy tiếp tục đun đến khi que

đóm ngừng cháy thì ngừng lại

? Tại sao que đóm lại bùng cháy

? Tại sao thấy tàn đóm đẻ bùng cháy thí tiếp tục đun

? Hiện tượng que đóm không bùng cháy nữa nói lên điều gì?

HS: Đổ nước vaòp ống nghiệm 2 lắc kỹ

Qua sát rút ra kết luận: Ghi nhanh vào bản tường trình

? Quá trình trên có mấy biến đổi xảy ra? Những biến đổi đó là hiện tượng vât lý hay hiện tượng hóa học? Giải thích?

Ngày đăng: 03/01/2016, 18:46

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau: - Hoá học 8
Bảng sau (Trang 91)
w