SUY HAO ATTENUATION+ Hấp thụ tử ngoại và hồng ngoại: o Suy hao do bản chất của vật liệu chế tạïo thủy tinh o Phụ thuộc bước sóng ánh sáng: suy hao thấp nhất tại bước sóng 1550nm đối với
Trang 1KỸ THUẬT THÔNG TIN QUANG
Bài 3:
CÁC THÔNG SỐ CỦA SỢI QUANG
Trang 2NỘI DUNG
Suy hao (Attenuation)
Tán sắc (Dispersion)
Thiết kế tuyến truyền dẫn quang
Bài tập
Trang 3SUY HAO (ATTENUATION)
Ñònh nghóa:
0 ( )
(
L
P L
Trang 4SUY HAO (ATTENUATION)
- Độ suy hao của sợi quang:
Trang 5SUY HAO (ATTENUATION)
Trang 6SUY HAO (ATTENUATION)
Các nguyên nhân gây ra suy hao:
+ Hấp thụ tạp chất kim loại: độ suy hao phụ thuộc vào
o Loại tạp chất: Cu, Fe, Mn, …
o Nồng độ tạp chất Ỉ giá trị cho phép <10 -9
o Bước sóng ánh sáng
0 100 200 300 400 500 600
Cu
Fe Mn
500 600 800 1000 1200 1400 1600 λ(nm)
α (dB/Km)
nồng độ độ tạp chất 10 -6
Trang 7SUY HAO (ATTENUATION)
+ Hấp thụ ion OH - : độ suy hao phụ thuộc vào
o Nồng độ ion OH - Ỉ giá trị cho phép <10 -9
o Bước sóng ánh sáng: đỉnh suy hao tại bước sóng gần 950nm, 1240nm và 1400nm
Ỉ Độ ẩm là một nguyên nhân gây ra suy hao trong sợi quang
Trang 8SUY HAO (ATTENUATION)
+ Hấp thụ tử ngoại và hồng ngoại:
o Suy hao do bản chất của vật liệu chế tạïo (thủy tinh)
o Phụ thuộc bước sóng ánh sáng: suy hao thấp nhất tại bước
sóng 1550nm đối với sợi quang bằng thủy tinh (khoảng 0.2 dB/km)
Ỉ Giới hạn hệ số suy hao tối thiểu của sợi quang
Ỉ Làm cách nào để có thể chế tạo sợi quang có suy hao nhỏ hơn 0,2dB/km (ví dụ 0,01dB/km)?
Trang 9SUY HAO (ATTENUATION)
− Suy hao do uoán cong
Trang 10SUY HAO (ATTENUATION)
− Suy hao do tán xạ Rayleigh (Rayleigh Scattering)
những chỗ không đồng nhất (có kích thước của khoảng 1/10 bước sóng) sẽ xảy ra hiện tượng tán xạ
o Do cách sắp xếp không đồng nhất của nguyên tử thủy tinh
o Botï không khí
o Vết nứt
…
Trang 11SUY HAO (ATTENUATION)
Ỉ Một phần năng lượng ánh sáng bị phân tán ra nhiều hướng khác nhau không truyền đi xa được (khúc xạ ra ngòai lớp bọc, truyền ngược về đầu sợi quang…)
+ Ứng dụng trong máy đo quang dội OTDR
(Optical Time Domain Reflectometer)
Ỉ Gây ra suy hao cho sợi quang
Trang 12SUY HAO (ATTENUATION)
Đặc tuyến suy hao:
nhân gây ra suy hao khác nhau
sổ bước sóng) sử dụng được xác định
+ 850nm + 1300nm + 1550nm
Trang 13SUY HAO (ATTENUATION)
1978
Trang 14TÁN SẮC (DISPERSION)
Định nghĩa:
sợi quang lại nhận được một xung ánh sáng rộng hơn ởcuối sợi
Trang 15TÁN SẮC (DISPERSION)
Nguyên nhân gây ra tán sắc:
sắc mode (modal dispersion)
bước sóng + vận tốc truyền pha của mỗi bước sóng lại khác nhau Ỉ thời gian truyền của các bước sóng
dispersion)
Trang 16Sợi quang đơn mode :dmode = 0Sợi quang đa mode : dSI = (n1/c) ∆
dGI = (n1/c) (∆2/8)
Với: Dchr = Dmat + Dwg dchr = dmat + dwg
Trong đó:
Trang 17TÁN SẮC (DISPERSION)
Aûnh hưởng của tán sắc đến tốc độ bit truyền tối
đa của sợi quang:
Trong đó:
Dt: tán sắc tổng cộng của sợi quang có chiều dài L (ns)
Dtmax: tán sắc tổng cộng tối đa cho phép của sợi quang dài L (ns)
Brmax : tốc độ bit tối đa có thể truyền qua sợi quang dài L ( Gb/s )
Br : tốc độ bit truyền thực tế qua sợi quang dài L ( Gb/s )
Br = R × (hệ số mã hoá) R: tốc độ bit danh định (tín hiệu chưa qua mã hoá)
Hệ số mã hoá: phụ thuộc vào loại mã đường truyền
Trang 18THIẾT KẾ TUYẾN TRUYỀN DẪN QUANG
Tính toán một tuyến truyền dẫn quang có thể
được tiến hành theo hai hướng sau:
biết tốc độ bit cần truyền dẫn và đặc tính của các
phần tử trong tuyến
và cự ly cần truyền
Trang 19THIẾT KẾ TUYẾN TRUYỀN DẪN QUANG
Khoảng cách có thể lắp đặt giữa hai trạm phụ thuộc vào:
+ Bước sóng ánh sáng
+ Công suất phát
+ Độ nhạy, dải động thu quang
+ Độ rộng phổ nguồn quang
Trang 20THIẾT KẾ TUYẾN TRUYỀN DẪN QUANG
Mô hình một tuyến truyền dẫn quang:
APD LD
Cắm Cắm Mối hàn Mối hàn Cắm Cắm
Connector Máy phát Connector
Adaptor
Connector Adaptor
Điểm tham chiếu S Điểm tham chiếu R
Dây nhảy quang FC/FC
Dây nhảy quang FC/FC Dây nối
quang Cáp đường trục Dây nốiquang
Trang 21THIẾT KẾ TUYẾN TRUYỀN DẪN QUANG
Công suất nguồn quang phóng vào sợi
Suy hao của connector
Suy hao của mối hàn
Suy hao của sợi
Suy hao của connector
Công suất thu
Trang 22THIẾT KẾ TUYẾN TRUYỀN DẪN QUANG
Điều kiện để có thể lắp đặt hai trạm được mà không cần trạm lặp:
Với tốc độ bit cho trước, tính khoảng cách tối đa có thể lắp đặt hai thiết bị được mà không cần trạm lặp
Tùy theo địa hình, quy hoạch, khả năng quản lý, vận hành thiết bị, khoảng cách lắp đặt cho phép Ỉ số lượng và vị trí lắp đặt trạm
Trang 23BÀI TẬP 1
Một tuyến quang dài L=15km, dùng sợi quang SI (50/125µm) có độ chênh lệch chiết suất tương đối ∆=1%, chiết suất lõi n1=1.48 Sợi quang có suy hao trung bình α=4dB/km (tại λ=850nm) hoặc α=2,4dB/km (tại λ=1300nm), hệ số tán sắc chất liệu M=130ps/nm.km (tại λ=850nm) hoặc M=10ps/nm.km (tại λ=1300nm).
Nguồn quang được sử dụng LED phát ra ánh sáng có bước sóng 850nm có công suất phát quang 4mW, độ rộng phổ ∆λ=35nm.
Bộ thu quang sử dụng PIN có độ nhạy -45dBm
Biết rằng cứ 2km có một mối hàn có suy hao 0,1dB/mối hàn
Suy hao ghép quang ở đầu phát là 13dB, đầu thu là 10dB.
Trang 24BÀI TẬP 1
a Tính công suất quang tại điểm 1km, 7km và 12km kể từ đầu
phát
b Tuyến quang trên có cần trạm lặp hay không? Nếu có hãy tính
số trạm lặp cần sử dụng, khoảng cách giữa các trạm lặp Vẽ hình minh hoạ và chú thích.
c Với chiều dài trên, tốc đô bit cực đại có thể truyền được của
tuyến quang là bao nhiêu? Bỏ qua ảnh hưởng của tán sắc ống dẫn sóng Mã đường truyền là NRZ.
d Thay nguồn quang LED phát ra ánh sáng có bước sóng 1300nm,
công suất phát quang 1mW, ∆λ=35nm Hỏi tuyến quang trên có thể hoạt động được không? Tại sao?
e Nhận xét kết quả ở hai câu b và d.
Trang 25Bài tập 2
Một tuyến quang được lắp đặt sử dụng sợi quang SMF (9/125µm) có n1=1,46, ∆=0,25%, suy hao trung bình 0,2 dB/km, hệ số tán sắc chất liệu
M=20 ps/nm.km tại λ=1550nm Máy phát có
công suất phát 1mW, độ rộng phổ ∆λ=1nm Máy thu có độ nhạy – 30 dBm và dải động 28 dB
Biết tại mỗi trạm sử dụng 1 connector có suy
hao 0.5 dB/connector để kết nối sợi quang và
thiết bị; chiều dài một đoạn cáp 2km/đoạn, suy hao mối hàn 0,1 dB/mối hàn.
Trang 26d Tính khoảng cách lắp đặt tối đa của tuyến quang này
nếu không sử dụng trạm lặp?
Trang 27Bài tập 3
Một tuyến quang được lắp đặt sử dụng sợi quang
GI (62.5/125µm) có NA=0,275, suy hao trung
bình α=0,9dB/km, băng thông BxL=800MHz.km tại λ=1300nm Máy phát có công suất phát PT Máy thu có độ nhạy -30dBm, dải động 20dB
Biết tại mỗi thiết bị thu phát quang sử dụng 1
connector có suy hao 0,7dB/connector để kết nối sợi quang và thiết bị; chiều dài một đoạn cáp
1km/đoạn, suy hao mối hàn 0,2 dB/mối hàn
Hỏi:
Trang 28Bài tập 3
Hỏi:
a Sợi quang có thể truyền đơn mode tại bước sóng 1300
nm không?
điểm cách đầu sợi quang 5km?
hai thiết bị thu phát cách nhau 200m?
d Tính khoảng cách lắp đặt tối đa của tuyến quang này
hiệu truyền có băng thông 50MHz