1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng bài phản ứng phân hạch vật lý 12 (3)

18 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 854,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

rất nặng hấp thụ một nơtrôn rồi vỡ thành 2 hạt nhân trung bình... PHẢN ỨNG DÂY CHUYỀN  Một phần số nơtrôn sinh ra bị mất mát vì nhiều nguyên nhân, nhưng nếu sau mỗi phân hạch, vẫn còn l

Trang 1

SỰ PHÂN HẠCH

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ:

Cho phản ứng hạt nhân:

A + B  C + D

 Cho biết điều kiện để 1 phản ứng hạt nhân toả năng lượng ?

 Những loại phản ứng hạt nhân nào có thể tỏa năng lượng ?

Trang 5

rất nặng) hấp thụ một nơtrôn rồi vỡ thành 2 hạt nhân trung bình

 Nơtrôn chậm, có động năng < 0,1eV dễ bị hấp thụ hơn nơtrôn nhanh

 Phản ứng phân hạch của U 235:

Với X, X’: các hạt nhân trung bình (số khối từ 80 đến 160) và k=2 hoặc 3 : số nơtrôn sinh ra

Trang 6

n

I PHẢN ỨNG DÂY CHUYỀN

n U

n

U

n

U

U

U

U

U

Trang 7

s = 2

U

n

U

U

U

U

U

U

Trang 8

I PHẢN ỨNG DÂY CHUYỀN

 Một phần số nơtrôn sinh ra bị mất mát vì nhiều nguyên nhân, nhưng nếu sau mỗi phân hạch, vẫn còn lại trung bình s

vào các hạt nhân U 235 khác, lại gây ra s phân hạch, sinh ra s2 nơtrôn rồi s3, s4… nơtrôn

 Số phân hạch tăng rất nhanh trong một thời gian ngắn: ta có phản ứng dây

Trang 9

= 3,2.1011J nhưng 1 gam U 235 chứa tới 2,5.1021 hạt nhân nên khi phân hạch sẽ cho năng lượng rất lớn, bằng 8.1010J tương đương 22.000kWh

 Khi s>1, hệ thống gọi là vượt hạn: ta không khống chế được phản ứng dây chuyền, năng lượng toả ra có sức tàn phá dữ dội (trường ahợp bom nguyên tử)

Trang 10

I PHẢN ỨNG DÂY CHUYỀN

 Khi s=1, hệ thống gọi là tới hạn: phản ứng dây chuyền tiếp diễn nhưng không tăng vọt, năng lượng tỏa ra không đổi (chế độ hoạt động của

lò phản ứng hạt nhân)

 Khi s<1, hệ thống gọi là dưới hạn: phản ứng dây chuyền không xảy ra

 Để s1 khối lượng U 235 phải đạt tới một giá trị tới hạn mh

Trang 11

Julius Robert

Oppenheimer

(1904–1967)

Trang 12

Julius Robert

Oppenheimer

(1904–1967)

SỰ NỔ CỦA BOM NGUYÊN TỬ

Trang 13

nơtrôn chậm, đáng chú ý nhất là đồng vị U 235 và plutôni Pu 239

 Urani thiên nhiên là hỗn hợp của 3 đồng vị: U 238 chiếm 99,27%, U 235 chiếm 0,72% và U 234 chiếm 0,01% Đồng vị U 235 dễ bị phân hạch nhất

 Việc tách riêng U 235 rất công phu, tốn kém, nên các

lò phản ứng hạt nhân thường dùng Urani thiên nhiên

đã làm giàu, tức là qua chế biến, đã tăng lên vài hoặc vài chục phần trăm Khối lượng tới hạn từ vài tấn đến vài chục tấn

Trang 14

II NHÀ MÁY ĐIỆN NGUYÊN TỬ

Trang 15

A

B

tải

nhiệt

B ơm

Nước

D

Trang 16

II NHÀ MÁY ĐIỆN NGUYÊN TỬ

 A : những thanh nhiên liệu hạt nhân làm bằng hợp kim chứa urani đã làm giàu

 B : chất làm chậm (nước nặng D2O)

 C : các thanh điều chỉnh (hấp thụ nơtrôn mà không phân hạch)

 Khi lò hoạt động thì các thanh điều chỉnh tự động giữ độ cao sao cho s=1

 Phản ứng phân hạch tỏa ra năng lượng dưới dạng động năng của các mảnh hạt nhân và các hạt khác, động năng này chuyển thành nhiệt, nhờ chất tải nhiệt cung cấp nhiệt cho lò sinh hơi, hơi nước làm chạy tua bin phát điện

Trang 17

dựng ở các nước công nghiệp

 Trên 35% tổng điện năng sản xuất hàng năm ở Pháp, Thụy Điển, Phần Lan…

 Trên 30% ở Nhật

 Trên 12% ở Mỹ

 Nước ta có một lò phản ứng hạt nhân nhỏ ở Đà Lạt, dùng để nghiên cứu khoa học và sản xuất đồng vị phóng xạ (công suất 500kW, có 89 thanh nhiên liệu là hợp kim chứa Urani đã làm giàu tới 36% U 235)

Trang 18

CỦNG CỐ

 U 235 có thể phân hạch theo nhiều cách khác nhau, một phản ứng phân hạch của U 235:

 Cho NA = 6,02.1023 mol-1

 Hỏi 1g U235 phân hạch hoàn toàn toả ra bao nhiêu năng lượng? Tính khối lượng xăng tương đương, biết năng suất toả nhiệt của xăng

là 46.106 J/Kg

Ngày đăng: 02/01/2016, 07:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm