1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng bài mắt vật lý 9 (8)

13 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 588,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu tạo: - Màng lưới - Thể thuỷ tinh Thể thuỷ tinh dễ dàng phồng lên hoặc dẹt xuống khi cơ vòng đỡ nó bóp lại hay giãn ra làm cho tiêu cự của nó thay đổi.. So sánh Mắt và Máy ảnh +

Trang 1

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

MÔN VẬT LÝ 9

Trang 2

I Cấu tạo của mắt

1 Cấu tạo:

- Màng lưới

- Thể thuỷ tinh

Thể thuỷ tinh dễ dàng phồng lên hoặc dẹt xuống khi

cơ vòng đỡ nó bóp lại hay giãn ra làm cho tiêu cự

của nó thay đổi Trong sinh học cơ vòng này còn

được gọi là cơ thể mi

Khi có ánh sáng tác dụng lên màng lưới thì sẽ xuất

hiện “luồng thần kinh” đưa thông tin về ảnh lên

não.

Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là:

là một thấu kính hội tụ

bằng một chất trong suốt và mềm

là một màng ở đáy mắt, tại

đó ảnh của vật mà ta nhìn thấy sẽ hiện

lên rõ nét

Tiết 54 Mắt

Trang 3

TiÕt 54 M¾t

M¸y ¶nh M¾t

Gièng

nhau

Kh¸c

nhau

2 So sánh Mắt và Máy ảnh

+ Thể thuỷ tinh là thấu kính hội tụ

+ Thể thuỷ tinh có tiêu cự có thể

thay đổi được + Vật kính có tiêu cự không đổi

+ Vật kính là thấu kính hội tụ

+ Màng lưới có tác dụng như màn hứng ảnh

+ Phim có tác dụng như màn hứng ảnh

Trang 4

TiÕt 54 M¾t

II Sự điều tiết

Để nhìn rõ một vật thì ảnh của vật đó phải hiện rõ nét trên màng lưới Thực ra, lúc đó cơ vòng đỡ thể thuỷ tinh đã phải co giãn một chút, làm thay đổi tiêu cự của thể thuỷ tinh sao cho ảnh hiện rõ nét trên màng lưới Quá trình này gọi là sự điều tiết của mắt Sự điều tiết xảy ra hoàn toàn tự nhiên

Trang 5

TiÕt 54 HOẠT ĐỘNG NHÓM M¾t

A

B

A

B

O

O

M

M

- Dựng ảnh của cùng một vật tạo bởi thể thuỷ tinh khi vật ở xa và khi vật ở gần Dựa vào cách vẽ để xác định vị trí tiêu điểm của thể thuỷ tinh biết rằng khoảng cách từ thể thuỷ tinh tới võng mạc là không thay đổi

Trang 6

TiÕt 54 HOẠT ĐỘNG NHÓM M¾t

A

B

A

B

O

O

M

M

- Dựng ảnh của cùng một vật tạo bởi thể thuỷ tinh khi vật ở xa và khi vật ở gần Dựa vào cách vẽ để xác định vị trí tiêu điểm của thể thuỷ tinh biết rằng khoảng cách từ thể thuỷ tinh tới võng mạc là không thay đổi

B2

A1

B1

F2

F1

A2

f2

f1

Trang 7

- Hai tam giác ABO và A 1 B 1 O đồng dạng với nhau ta có:

A

B

O

M

A1

B1 F1

OA

OA AB

B

A1 1 1

vì AB và OA 1 không đổi nên nếu OA lớn thì ảnh A 1 B 1 nhỏ và ngược lại

OA

OA AB

B

A1 1  1

=>

- Hai tam giác OIF 1 và A 1 B 1 F 1 đồng dạng với nhau ta có:

1

1

1 1

1 1

1

1 1 1

OF

OA OF

OF OA

OF

A F OI

B

A

I

mà (OI =AB) nên ta có 1 1 1

1

1  

AB

B A OF

OA

- Vì OA 1 và AB không đổi, nên nếu A 1 B 1 nhỏ thì OF 1 lớn và ngược lại

Kết quả là nếu OA càng lớn thì A 1 B 1 càng nhỏ OF 1 lớn và ngược lại Nghĩa là khi

nhìn các vật ở càng xa thì tiêu cự của mắt càng lớn, khi nhìn các vật ở gần thì tiêu

cự của mắt càng nhỏ

Trang 8

TiÕt 54 M¾t

III Điểm cực cận và điểm cực viễn

Cv

khoảng cực viễn

C c khoảng cực cận

- Khi nhìn các vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự của thể thuỷ tinh

sẽ dài nhất hay ngắn nhất ?

- Khi nhìn các vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của thể thuỷ tinh

sẽ dài nhất hay ngắn nhất ?

1.Điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn

rõ được khi không điều tiết gọi là

điểm cực viễn ( ký hiệu C v )

Khoảng cách từ mắt đến điểm cực

viễn gọi là khoảng cực viễn

Điểm cực viễn của mắt tốt nằm ở vô

cực Khi nhìn một vật ở điểm cực

viễn thì mắt không phải điều tiết

2.Điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõđược gọi là điểm cực cận ( ký hiệu C c )

Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận

gọi là khoảng cực cận

Khi nhìn một vật ở điểm cực cận thì mắt phải điều tiết mạnh nhất, nên rất chóng

mỏi mắt

Trang 9

TiÕt 54 M¾t

IV Vận dụng

C5: Một người đứng cách một cột điện 20m Cột điện cao 8m Nếu coi

khoảng cách từ thể thuỷ tinh đến màng lưới của mắt người ấy là 2cm thì ảnh của cột điện sẽ cao bao nhiêu xentimét ?

Ta có OAB đồng dạng OA’B’ nên :

OA

OA AB

B

A ' ' '

  cm B

2000

2 '

O

A’

B’

A

OA

OA AB

B

A ' '  '

Cho biết

OA =20m =2000cm

OA=2cm

AB = 8m = 800cm

AB = ?

Trang 10

TiÕt 54 M¾t

Ghi nhớ

- Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thuỷ tinh và màng lưới

- Thể thuỷ tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh, còn màng lưới

như phim ảnh của vật mà ta nhìn hiện trên màng lưới

- Trong quá trình điều tiết thì thể thuỷ tinh bị co giãn, phồng lên hoặc dẹt xuống, để cho ảnh hiện trên màng lưới rõ nét

-Điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được khi không điều tiết gọi là

điểm cực viễn

-Điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được gọi là điểm cực cận

Trang 11

TiÕt 54 M¾t

Có thể em chưa biết?

1 Nếu vật đặt gần mắt hơn điểm cực cận của mắt thì ta vẫn nhìn thấy vật nhưng không nhìn rõ vật

2 ảnh của các vật trên màng lưới thì ngược chiều với vật Nhưng ta vẫn không thấy vật bị lộn ngược Đó là do sự sắp xếp của các chùm dây thần kinh từ mắt lên não

3 Trong mắt, trước thể thuỷ tinh, có một màn chắn sáng gọi là lòng đen Giữa lòng đen có một lỗ nhỏ gọi là con ngươi Đường kính của con ngươi thay đổi tự động: ở ngoài nắng, con ngươi khép nhỏ lại; vào trong tối, nó mở rộng ra

Trang 12

TiÕt 54 M¾t

Bài tập

Bài 2: Sự điều tiết của mắt là:

A- Sự thay đổi thuỷ dịch của mắt làm cho ảnh hiện rõ nét trên võng mạc B- Sự thay đổi khoảng cách giữa thể thuỷ tinh và võng mạc để ảnh hiện rõ trên võng mạc

C- Sự thay đổi tiêu cự của thể thuỷ tinh để ảnh hiện rõ trên võng mạc

D- Tất cả các sự thay đổi trên cùng một lúc để ảnh hiện rõ trên võng mạc

Trang 13

TiÕt 54 M¾t

Bài tập

Bài 1: Một trong những đặc tính quan trọng của thể thuỷ tinh là

A- Có thể dễ dàng đưa ra phía trước như vật kính máy ảnh

B- Có thể dễ dàng thay đổi mầu sắc để thích ứng với mầu sắc của các vật xung quanh

C- Có thể biến đổi dễ dàng thành một thấu kính phân kỳ

D- Có thể phồng lên hay dẹt xuống để thay đổi tiêu cự

Ngày đăng: 02/01/2016, 06:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm