1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng bài hình tam giác toán 5

11 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 197,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của hình tam giác B A C Hình tam giác ABC có: Ba cạnh là: cạnh AB, cạnh AC, cạnh BC... Toán: Hình tam giác Hình tam giác có ba góc nhọn Hình tam giác có một góc tù và hai góc

Trang 1

Chúc các em học tốt!

Môn Toán 5

Giáo viên: Trịnh Thu Hương

Trang 2

Toán Kiểm tra bài cũ:

Bài 3:

Tóm tắt

0,5% là: 20 000 đồng: ? Đồng

40 000 đồng: ? Đồng

Trang 3

Toán

Giải:

a Để nhận được số tiền lãi 20 000 đồng một tháng thì cần gửi số tiền là:

20 000: 0,5% = 4 000 000 (đồng)

b Để nhận được số tiền lãi 40000 đồng một tháng thì cần gửi số tiền là:

40 000: 0,5% = 8 000 000 (đồng)

c Để nhận được số tiền lãi 60 000 đồng một tháng thì cần gửi số tiền là:

60 000: 0,5% = 12 000 000 (đồng)

Đáp số: a 4 000 000 đồng;

b 8 000 000 đồng;

c 12 000 000 đồng

Trang 4

Toán: Hình tam giác

1 Đặc điểm của hình tam giác

B

A

C

Hình tam giác ABC có:

Ba cạnh là: cạnh AB, cạnh AC, cạnh BC

Ba đỉnh là: đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C

Ba góc là:

Góc đỉnh A, cạnh AB và AC ( gọi tắt là góc A); Góc đỉnh B, cạnh BA và BC ( gọi tắt là góc B); Góc đỉnh C, cạnh CA và CB ( gọi tắt là góc C)

Trang 5

Toán: Hình tam giác

Hình tam giác có

ba góc nhọn

Hình tam giác có một góc tù và hai góc nhọn

Hình tam giác có một góc vuông và hai góc nhọn (gọi

là hình tam giác vuông)

Ba dạng hình tam giác:

Trang 6

Toán: Hình tam giác

2 Đáy và đường cao

A

B

BC là đáy, AH là đường cao ứng với đáy BC

Độ dài AH là chiều cao

Trang 7

Toán: Hình tam giác

A

H

A

B

C

H

A

AH là đường cao ứng

với đáy BC

AH là đường cao ứng với đáy BC

AB là đường cao ứng với đáy BC

Trang 8

Toán: Hình tam giác Thực hành

Bài 1: Viết tên ba góc và ba cạnh của mỗi hình tam giác dưới đây:

A

E

D

G

M

Ba góc: góc A, góc

B, góc C

Ba cạnh: cạnh AB,

cạnh AC, cạnh BC

Ba góc: góc D, góc E, góc G

Ba cạnh: cạnh

DE, cạnh DG, cạnh EG

Ba góc: góc M, góc K, góc N

MK, cạnh MN, cạnh KN

Trang 9

Toán: Hình tam giác

Bài 2: Chỉ ra đáy và đường cao tương ứng được vẽ trong mỗi hình tam giác dưới đây:

A

H

D

K

P

N

Đáy AB và

đường cao CH

Đáy EG và đường cao DK

Đáy PQ và đường cao MN

Trang 10

Toán: Hình tam giác

Đố nhanh:

Câu 1 Hình tam giác có đặc điểm gì?

Có 3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc

Câu 2 Có mấy dạng hình tam giác?

3 dạng hình tam giác (phân loại theo góc: góc nhọn, góc tù, góc vuông)

Câu 4 Có mấy trường hợp vẽ đường cao của hình tam giác?

3 trường hợp:

- đường cao nằm trong hình tam giác

- đường cao nằm ngoài hình tam giác

- đường cao trùng với cạnh góc vuông của hình tam giác vuông

Câu 3: Đường cao là gì?

Đường cao là đoạn thẳng hạ vuông góc từ một đỉnh xuống cạnh đối diện

Trang 11

Tuyên dương tinh thần học tập của cả lớp!

Giáo viên: Trịnh Thu Hương

Ngày đăng: 01/01/2016, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm