1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng bài diện tích hình tam giác toán 5 (5)

20 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hành cắt ghép hình Lấy hai hình tam giác bằng nhau... Cắt một hình tam giác theo đường cao... Ghép hai mảnh vừa cắt với hình tam giác còn lại để được một hình chữ nhật... Định lí:

Trang 1

22:37:17 1

Trang 2

Thực hành cắt ghép hình

Lấy hai hình tam giác bằng nhau

Trang 3

Cắt một hình tam giác theo đường cao

Trang 4

Ghép hai mảnh vừa cắt với hình tam giác còn lại để

được một hình chữ nhật

C

B

Trang 5

So sánh chiều dài ED hình chữ nhật BCDE với cạnh đáy BC của hình tam giác ABC ?

C

A

C

B

A

Trang 6

So sánh chiều rộng CD của hình chữ nhật với chiều cao AH của hình tam giác ABC ?

C

A

C

B

A

H

Trang 7

So sánh diện tích tam giác ABC với diện

tích hình chữ nhật BCDE ?

C

A

S ABC = 1 SBCDE = BC.AH

2

1 2

Ta sẽ chứng minh: S ABC = BC.AH 1

2

Trang 8

C

A

Chứng minh: S ABC = BC.AH 1

2

Minh hoạ 1

Khi vẽ đường cao AH, điểm H có thể nằm ở vị trí nào

trên đường thẳng BC ?

ABC có diện tích lă S

AH BC

GT

2

ABC

Trang 9

a/Trường hợp điểm H trùng với B: (hình a)

1

2

ABC

a

h

H

A

a

h

A

H Hình a Hình b Hình c

b/Trường hợp điểm H nằm giữa hai điểm B và C (hình b).

ABC ABH ACH

vậy : 1

2

ABC

c/ Trường hợp H nằm ngoài đoạn thẳng BC Giả sử điểm B nằm giữa hai điểm C và H(hình c)

ABC ACH ABH

vậy : 1

2

ABC

SBC AH

Khi đó tam giác ABC vuông tại B, ta có:

Chứng minh:

Trang 10

S: là diện tích, a là độ dài đáy

h: là chiều cao

h

a

A

C

B

H

1 Định lí:

Diện tích tam giác bằng nửa

tích của một cạnh với chiều cao

ứng với cạnh đó

1

2

Sa h

Trang 11

Bài tập trắc nghiệm:

Cho tam giác ABC (hình vẽ) Biết AC = 8 cm, BK = 5 cm

Diện tích tam giác ABC là:

A 19 cm2

B 20 cm2

C 21 cm2

D 22 cm2

00 11

04

27

Trang 12

/SGK 121

/ 16 Bài

Giải

Ta kí hiệu: diện tích tam giác là S1, diện tích hình chữ nhật là S2 Trong mỗi trường hợp ta có:

1

2

1

1

2

Giải thích vì sao diện tích của tam giác được tô đậm ( màu xanh ) trong các hình trên bằng nửa diện tích hình chữ nhật

tương ứng

a h

a h

a h

2

S  a.h

1

S a.h

2

=

a h

2 Bài tập

1 Định lí:

Trang 13

2 Bài tập

Hãy cắt tam giác ABC thành 3 mảnh

để ghép thành một hình chữ nhật.

Cách giải

Cắt theo đường trung bình MN

N

M

C

B

A

H

Cắt theo đường AH vuông góc với MN tại K

Ghép AKN vào bên phải, AKM vào bên trái hình thang MNCB ta được hình chữ nhật BEFC có một cạnh bằng BC và cạnh kia bằng

(Đây cũng là một cách chứng minh khác về công thức tính diện tích tam giác)

1 Định lí:

1

2

Minh hoa 2

Rõ ràng:

SABC = SBEFC = BC.BE = BC

2

AH

2

AH

Trang 14

Cách 2 Vẽ đường AH BC

C

B

A

H

Cắt theo đường trung bình

MP, NQ của AHB và AHC

Ghép NQC vào bên phải, MPB vào bên trái ta được hình chữ nhật PEFQ

M

P

N

Q

h

2

BC

Trang 15

Cách 3:

M

B

C

A Cắt theo đường trung bình EN//BC

Ghép AEN để được hình bình hành MNCB

P

K

Ghép PNC sang phía trái để được hình chữ nhật KPCB

Cắt theo đường CP  EN

Trang 16

B M C

A

Bài 18 - 121

Tam giác ABC có

AM là trung tuyến

SAMB = SAMC

GT

KL

Chứng minh

H

Vẽ AH BC tại H

AH sẽ là đường cao của tam giác ABM và AMC

Vì AM là trung tuyến nên BM = MC

Do đó: SAMB = SAMC

Suy ra:Đường trung tuyến chia tam giác thành hai phần có diện tích bằng nhau

Cho tam ABC và đường trung tuyến AM

Chứng minh: S AMB = S AMC

F

K

Hãy so sánh khoảng cách từ B và C đến AM ?

AH BM

S

2

1

2

1

=

Trang 17

Hướng dẫn về nhà

1

S a.h

2

=

a

h

1 Định lí: Nắm vững công thức tính diện tích tam giâc vă

câch chứng minh định lý

Băi tập về nhă: 20,21,23,23 SGK

Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông để giờ sau học tiết luyện tập

Bài tập

Cho tam giác ABC Các điểm M,N,P,Q thuộc

cạnh BC sao cho BM=MN=NP=PQ=QC

SAPQ, SAQC

Trang 18

Bài tập:

A

Cho tam giác ABC Các điểm M,N,P,Q

thuộc cạnh BC sao cho BM=MN=NP=PQ=QC

SANP; SAPQ; SAQC

(Âp dụng kết quả băi 18)

Hướng dẫn

Trang 19

M

A

Bài 17 - 121

Tam giác AOB vuông tại O

OM là đường cao

AB.OM = OA.OB

GT

KL

Theo §2, có: sAOB = OA.OB

Theo §3, có: sAOB = AB.OM

Chứng minh

Cho tam giác AOB vuông tại O với đường cao OM Hãy giải thích vì sao có đẳng thức: AB.OM = OA.OB

Cho biết thêm: OA = 3 OB = 4 Tính OM = ?

?

3

2 1 2

Trang 20

22:37:18 20

Ngày đăng: 01/01/2016, 11:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình a  Hình b  Hình c - Bài giảng bài diện tích hình tam giác toán 5 (5)
Hình a Hình b Hình c (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm