Nên nhân viên vận hành không những phảinắm được quy trình này để xử lý sự cố mà còn phải chủ động sáng tạo trongkhi giải quyết các sự cố cụ thể mà quy trình này không đề cập tới.. + Tron
Trang 1QUY TRÌNH VẬN HÀNH XỬ LÝ SỰ CỐ PHẦN ĐIỆN
MÃ SỐ QT – 10 - 06
(Sửa đổi lần thứ III)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3678/QĐ-PPC-KT
ngày 08 tháng 10 năm 2009
Hải Dương, tháng 10 năm 2009
Trang 2NGƯỜI ĐƯỢC PHÂN PHỐI
3 Trưởng các đơn vị và bộ phận có liên quan
CHỦ TRÌ SOẠN THẢO: PHÂN XƯỞNG VH ĐIỆN - KIỂM NHIỆT
Lần 1 01/2003 Bổ sung và chỉnh sửa
Lần 2 12/2007 Bổ sung và chỉnh sửa
Trang 46.13 Tụt điện áp lưới 306.14 Quá trình phi đồng bộ 316.15 Xử lý sự cố trên đường dây 326.16 Sự cố ở sơ đồ chính của Công ty 336.17 Xử lý sự cố ở hệ thống tự dùng 356.18 Tìm chạm đất ở hệ thống tự dùng 386.19 Tìm chạm đất ở hệ thống một chiều 39
7 Hồ sơ lưu 40
Trang 51 MỤC ĐÍCH
1.1 Để phù hợp đáp ứng được những tiến bộ kỹ thuật và thiết bị mới,công nghệ mới đưa vào sản xuất, thay thế thiết bị cũ nên phải soạn thảo bổsung quy trình cho phù hợp công nghệ mới, thiết bị mới
1.2 Cắt bớt, loại bỏ những phần quy trình mà công nghệ đã bỏ không sửdụng tới, hoặc đã được thay thế thiết bị công nghệ mới
1.3 Chuyển đổi các cụm từ, câu chữ, niên hiệu cho phù hợp với mô hìnhquản lý kinh tế mới của Phân xưởng Vận hành Điện - Kiểm nhiệt và Công ty
cổ phần nhiệt điện Phả Lại
1.4 Chỉnh sửa một số câu chữ, nội dung để tăng thêm tính chặt chẽ, dễhiểu trong quy trình
3 CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN
- Quy trình thao tác chuyển đổi trạm phân phối 110kV
- Quy định thể thức trình bày văn bản trong Công ty cổ phần nhiệt điệnPhả Lại mã số QĐ-01-01 ban hành ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Công ty
cổ phần nhiệt điện Phả Lại
4 ĐỊNH NGHĨA (Không áp dụng)
5 TRÁCH NHIỆM
Phó tổng Giám đốc kỹ thuật, Quản đốc, phó Quản đốc,
Kỹ thuật viên phân xưởng vận hành Điện - Kiểm nhiệt phải nắm vững,đôn đốc công nhân trong đơn vị phải thực hiện nghiêm chỉnh quy trình này
Trang 6Trưởng, Phó phòng Kỹ thuật sản xuất, kỹ thuật an toàn của Công ty cùngcán bộ kỹ thuật phòng kỹ thuật phụ trách khối thiết bị điện, phải nắm vững,đôn đốc, chỉ đạo công nhân kiểm tra thực hiện.
Trưởng ca dây chuyền 1, Trưởng kíp phân xưởng Vận hành Điện - Kiểmnhiệt phải nắm vững, chỉ đạo, đôn đốc và bắt buộc các chức danh dưới quyềnquản lý của mình phải thực hiện nghiêm chỉnh quy trình này
6 NỘI DUNG QUY TRÌNH
6.1 Mở đầu
6.1.1 Quy trình này nêu những qui định chính về xử lý sự cố phần điệncủa Nhà máy điện Phả Lại Quy trình này không thể bao quát hết những tìnhhuống sự cố trong khi vận hành Nên nhân viên vận hành không những phảinắm được quy trình này để xử lý sự cố mà còn phải chủ động sáng tạo trongkhi giải quyết các sự cố cụ thể mà quy trình này không đề cập tới
6.1.2 Khi xử lý sự cố cần phải tách riêng thiết bị hư hỏng để:
6.1.2.1 Đề phòng sự cố phát triển
6.1.2.2 Đảm bảo an toàn cho nhân viên vận hành và thiết bị không có sựcố
6.1.2.3 Đảm bảo cấp điện tự dùng liên tục
6.1.2.4 Trong thời gian ngắn nhất khôi phục nguồn điện cho các hộ tiêuthụ và khôi phục chất lượng điện bình thường
6.1.2.5 Khôi phục sơ đồ chắc chắn của Nhà máy sau khi sự cố
6.1.2.6 Tìm hiểu tình trạng của các thiết bị cắt khi có sự cố và khả năngđóng chúng vào làm việc Do đó nhân viên vận hành và cán bộ kỹ thuật cáccấp cần phải nắm các quy trình vận hành, quy trình thao tác chuyển đổi vàquy trình an toàn
6.1.3 Trong quy trình có dùng các chữ viết tắt sau:
+ TЭC: Nhà máy nhiệt điện.C: Nhà máy nhiệt điện
+ ABP: Tự động đóng nguồn dự phòng
+ AГП: Áptômát dập từ
Trang 7+ OPY: Trạm phân phối ngoài trời.
+ PYCH: Trạm phân phối tự dùng
+ CH: Tự dùng
+ TTЩY: Phân xưởng cung cấp nhiên liệu.Y: Phân xưởng cung cấp nhiên liệu
+ ГДЭC: Nhà máy nhiệt điện.M: Trực điện chính
+ ЭC: Nhà máy nhiệt điện.ЭC: Nhà máy nhiệt điện.M: Trực điện
+ CШ: Hệ thống thanh cái
+ ШCB: Máy ngắt thanh cái
+ OBB: Máy ngắt vòng
+ БЩY: Phân xưởng cung cấp nhiên liệu.Y: Bảng điều khiển khối
6.2 Những chỉ dẫn chung về cách xử lý của nhân viên khi có sự cố
6.2.1 Khi có sự cố nhân viên vận hành phải căn cứ vào các chỉ dẫn sauđây để xử lý:
6.2.1.1 Dựa vào các hiện tượng bên ngoài và chỉ số các đồng hồ, các tínhiệu ánh sáng, âm thanh và con bài, nhanh chóng phán đoán xem sự việc gì đãxảy ra, để xác định vị trí sự cố, đặc điểm và mức độ hư hỏng
6.2.1.2 Nhanh chóng tìm mọi cách đảm bảo an toàn cho nhân viên vàthiết bị trước khi ngừng
6.2.1.3 Cấm tách các thiết bị tự động nếu chúng đang làm việc bìnhthường
6.2.1.4 Tìm mọi cách đảm bảo cấp điện tự dùng liên tục, đảm bảo thiết
bị chính làm việc bình thường và tìm cách khởi động thiết bị dự phòng
6.2.1.5 Khi cần phải tìm mọi cách tăng phụ tải của Công ty nếu do sự cốphụ tải bị giảm
6.2.1.6 Sau khi đảm bảo các thiết bị không bị hư hỏng, làm việc bìnhthường Các thiết bị hư hỏng đã được cắt khỏi hệ thống vận hành thì phải tìmcách khôi phục lại thiết bị để đưa vào vận hành Khi xử lý sự cố nhân viên
Trang 8vận hành phải thực hiện các biện pháp an toàn theo qui phạm kỹ thuật an toànvận hành các thiết bị điện Nếu nhân viên vận hành không khắc phục được hưhỏng thì phải yêu cầu nhân viên sửa chữa xử lý Trong khi chờ đợi nhân viênsửa chữa thì nhân viên vận hành phải chuẩn bị vị trí công tác cho nhân viênsửa chữa đồng thời phải báo cho phân xưởng quản lý thiết bị đó để có biệnpháp khắc phục sự cố.
6.3 Những người chịu trách nhiệm xử lý sự cố
6.3.1 Trưởng ca là người chịu trách nhiệm về việc xử lý sự cố NếuTrưởng ca vắng mặt thì Trưởng kíp Vận hành Điện-Kiểm nhiệt hoặc ngườikhác do Phó Tổng giám đốc vận hành chỉ định chịu trách nhiệm xử lý sự cố.Trong khi Công ty có sự cố, tất cả các nhân viên đều thuộc quyền quản lý củaTrưởng ca Quản đốc các phân xưởng có thiết bị sự cố cần phối hợp vớiTrưởng ca để khôi phục nhanh chóng sự cố Nhưng mọi mệnh lệnh của Quảnđốc với nhân viên vận hành phải được Trưởng ca đồng ý mới được thực hiện.6.3.1.1 Ở sơ đồ nối điện chính (Máy phát, máy biến áp tự ngẫu, OPY110-220kV, PYCH-6kV) do Trực chính trung tâm đảm nhận
6.3.1.2 Ở phần tự dùng của khối việc xử lý sự cố do trực chính khối đảmnhận
6.3.1.3 Ở phần tự dùng 0,4kV việc xử lý sự cố do trực phụ điện tự dùngđảm nhận
6.3.2 Trưởng kíp Phân xưởng Vận hành Điện - Kiểm nhiệt phải thốngnhất cách xử lý sự cố với Trưởng ca Công ty Trực chính điện phải thống nhấtcách xử lý sự cố ở phần điện tự dùng của khối với Trưởng kíp Phân xưởngVận hành Điện - Kiểm nhiệt và Trưởng kíp Vận hành I Trực chính khối phải
xử lý theo mệnh lệnh của Trực chính hay Trưởng kíp Phân xưởng Vận hànhĐiện-Kiểm nhiệt
6.3.3 Khi có sự cố Trưởng ca phải có mặt tại phòng điều khiển trungtâm, khi cần ra ngoài phải nói rõ địa điểm Khi xử lý sự cố, Trưởng kíp Vậnhành I phải có mặt ở phòng điều khiển khối còn Trưởng kíp Phân xưởng Vậnhành Điện - Kiểm nhiệt do Trưởng ca quy định
Mọi nhân viên vận hành khi xử lý sự cố phải có mặt ở vị trí công tác củamình, tập trung chú ý để đảm bảo an toàn thiết bị đang làm việc Chỉ được rời
vị trí của mình trong các trường hợp sau:
Trang 9+ Tính mạng con người bị đe doạ.
6.4 Gọi nhân viên khi có sự cố
Khi có sự cố thì Trưởng kíp hoặc nhân viên vận hành cấp dưới phải báocho Trưởng ca những sự việc đã xảy ra Nếu Trưởng ca vắng mặt thì Trưởngkíp Vận hành Điện - Kiểm nhiệt hoặc Trực chính trung tâm phải thông báocho trực điện thoại biết Sau khi nhận được tín hiệu sự cố nhân viên trực điệnthoại phải nhanh chóng thông báo cho những người theo danh sách do PhóTổng giám đốc Công ty phê duyệt
Thông báo sự cố trong các trường hợp sau:
+ Tắt lò, ngừng khối, nhảy máy ngắt khối có thể gây mất phụ tải
+ Khối bị giảm phụ tải do sự cố
+ Ngắn mạch ở sơ đồ điện hoặc hư hỏng lớn ở sơ đồ nhiệt
+ Có cháy hoặc tai nạn
+ Trong các trường hợp khác, nhân viên vận hành không phải gọi cácnhân viên trên nhưng phải báo cáo cho Quản đốc phân xưởng có thiết bị sự cố
và Phó Tổng giám đốc vận hành Công ty biết
6.5 Quyền hạn và nhiệm vụ của nhân viên khi có sự cố
6.5.1 Trưởng ca khi có sự cố phải báo ngay cho điều độ lưới biết và tìmcách xử lý
Nếu sự cố của Công ty ảnh hưởng đến lưới điện thì điều độ nhận tráchnhiệm trực xử lý sự cố chung và mọi nhân viên vận hành phải tham gia xử lýthông qua Trưởng ca điều độ Mọi mệnh lệnh của điều độ đều phải được nhân
Trang 10viên vận hành cấp dưới thi hành Nếu mệnh lệnh của điều độ đe doạ trực tiếpđến tính mạng con người và an toàn thiết bị thì bất luận trường hợp nào cũngđều không được thi hành mệnh lệnh đó.
Sau khi nhận lệnh như vậy, Trưởng ca phải nói rõ cho điều độ và PhóTổng giám đốc vận hành biết rõ về việc mình không thi hành mệnh lệnh, ghivào sổ nhật ký vận hành và xử lý theo hướng dẫn của Phó Tổng giám đốc vậnhành
6.5.2 Nếu Trưởng ca thấy hướng dẫn của Phó Tổng giám đốc vận hànhkhông phù hợp với trình tự xử lý sự cố do mình dự kiến hoặc chỉ dẫn đó saithì Trưởng ca phải nói rõ cho Phó Tổng giám đốc vận hành Công ty biết.Trong trường hợp này Trưởng ca có quyền không thực hiện theo hướng dẫncủa Phó Tổng giám đốc vận hành
Khi có mặt ở phòng điều khiển, nếu Phó Tổng giám đốc vận hành thấycách xử lý của Trưởng ca lại không thi hành hướng dẫn của mình hoặc PhóTổng giám đốc vận hành thấy Trưởng ca không thể xử lý được thì Phó Tổnggiám đốc vận hành có quyền truất quyền phụ trách xử lý sự cố của Trưởng ca.Lúc đó Phó Tổng giám đốc vận hành sẽ nhận phần trách nhiệm xử lý sự cố vềphần mình hoặc giao cho một trong số các Quản đốc phân xưởng hoặcTrưởng ca không đi ca phụ trách xử lý sự cố Phải thông báo cho điều độ ghivào nhật ký vận hành về việc thay đổi Trưởng ca bằng một trong số nhữngngười trên
6.5.3 Trong khi đang xử lý sự cố cấm không được giao nhận ca, tuỳ theomức độ cần thiết người phụ trách xử lý sự cố có thể huy động, sử dụng sốnhân lực đến nhận ca Tuỳ theo đặc điểm của sự cố, nếu việc xử lý sự cố kéodài thì điều độ hoặc Phó Tổng giám đốc vận hành có thể ra lệnh cho phépgiao ca
6.5.4 Các Quản đốc phân xưởng, Phó quản đốc, Kỹ sư, Kỹ thuật viênphân xưởng nếu làm ở Công ty thì khi có sự cố phải có mặt ở phân xưởngmình
6.5.5 Quản đốc phân xưởng có quyền truất quyền phụ trách xử lý sự cốcủa nhân viên vận hành cấp dưới nếu người này không thể xử lý nổi hoặc giaocho nhân viên đó một thao tác giới hạn cụ thể và xử lý dưới sự hướng dẫnchung của Trưởng ca
Trang 11Việc thay nhân viên trực ca phải thông báo cho nhân viên vận hành cấpdưới và cấp trên biết rõ.
6.5.6 Khi xử lý sự cố thì người ra lệnh phải yêu cầu nhắc lại mệnh lệnh
đó Nếu mệnh lệnh nhắc lại không đúng thì người ra lệnh phải ra lệnh lại lầnhai và giải thích Mệnh lệnh được coi là thực hiện xong sau khi người nhậnlệnh báo cáo về việc đã thực hiện xong
6.5.7 Phải báo cáo cho nhân viên vận hành cấp trên biết về từng giaiđoạn xử lý
6.5.8 Trong nhiều trường hợp nhân viên vận hành phải thực hiện nhữngbiện pháp khẩn cấp để ngăn ngừa sự cố phát triển mà không cần trao đổi vớiđiều độ
Những thao tác có thể tiến hành không cần trao đổi sơ bộ với điều độ:
- Khôi phục nguồn tự dùng
- Cấp cứu các tai nạn
- Khi có hoả hoạn
6.6 Khắc phục hậu quả sự cố
6.6.1 Sau khi xử lý sự cố và khôi phục phương thức làm việc của Công
ty cần phải nhanh chóng đưa các thiết bị hư hỏng do sự cố gây ra về tình trạngtốt thích hợp Quản đốc Phân xưởng Vận hành Điện - Kiểm nhiệt phụ trách vềviệc khắc phục hậu quả sự cố ở phần điện của khối Nếu cần thiết Quản đốcPhân xưởng Vận hành Điện - Kiểm nhiệt có thể giao cho Phó quản đốc hoặccác Trưởng kíp thực hiện việc này Trong trường hợp quan trọng việc phụtrách khắc phục sự cố có thể do Phó Tổng giám đốc Công ty đảm nhận
6.6.2 Trước khi khắc phục hậu quả sự cố, người phụ trách công tác phảicùng với thanh tra vận hành điều tra những bộ phận hư hỏng, mô tả chính xácnhững bộ phận hư hỏng Việc mô tả phải làm ngay, làm tại chỗ, không được
để lại hoặc dựa vào trí nhớ
6.6.3 Nếu khi sửa chữa sự cố thiết bị có thay đổi kết cấu thì phải có bản
vẽ, có kích thước và số liệu tính toán cần thiết, phải được Quản đốc hoặc PhóTổng giám đốc vận hành duyệt
Trang 126.6.4 Những thiết bị hư hỏng trong khi sự cố, chỉ sau khi đã kiểm tra thửnghiệm và ghi vào sổ xác nhận thiết bị sẵn sàng làm việc mới được cho phépchạy lại Nếu cho chạy lần đầu sau khi sửa chữa thì phải có mặt Quản đốcphân xưởng và người phụ trách công tác sửa chữa.
6.6.5 Quản đốc phân xưởng phải chuẩn bị mọi tài liệu, số liệu cần thiết
để điều tra sự cố:
- Các chi tiết thiết bị hư hỏng phải có bản vẽ mô tả, hồ sơ thiết bị và cácghi chép về tình trạng của thiết bị trong quá trình vận hành về các chi tiết đó
- Các báo cáo về bản sao nhật ký vận hành của nhân viên trực, giấy đồng
hồ tự ghi, biểu đồ các dao động kế tự động, các chỉ số của đồng hồ đo lường
6.7 Xử lý sự cố hư hỏng máy phát điện
6.7.1 Ngừng sự cố
6.7.1.1 Máy phát cần ngừng sự cố và cần ngừng khi:
- Đe doạ tính mạng con người
- Máy phát đột ngột rung mạnh
- Nhiệt độ dầu ra từ trong các Paliê tăng cao quá 650C
- Các gối trục và các vành chèn máy phát có tia lửa hoặc khói
6.7.1.2 Cần phải cắt máy phát khỏi lưới và ngừng sau khi đã thống nhấtvới Phó Tổng giám đốc vận hành hoặc thời gian cho phép vận hành theo chế
độ không bình thường đã hết Ngừng máy phát trong các trường hợp sau:
- Khi máy phát đang làm việc mà không khắc phục được những hư hỏngtrong hệ thống kích thích gây khó khăn cho việc thực hiện bình thường
- Khi chạm đất ở hệ thống kích thích hoặc ở cuộn dây Rôto
- Khi chạm đất ở các mạch điện áp máy phát
- Khi hyđrô bị rò nhiều và áp lực tụt nhanh
- Mất nước vào các bộ làm mát khí máy phát và nhiệt độ khí ra cao quá
520C
Trang 13- Khi Stato máy phát có hiện tượng không đối xứng Cho phép quá tải10% về dòng điện kéo dài 35 phút, nếu không thể khắc phục được thì phảigiảm phụ tải và cắt máy ra khỏi lưới.
6.7.2 Quá tải sự cố: Nếu máy phát bị quá tải trên 105% phụ tải định mứcthì nhân viên vận hành phải thông báo ngay cho điều độ trực nhật về hiệntượng đó không cần đợi chỉ thị hướng dẫn
Trong các điều kiện sự cố, cho phép quá tải cường độ dòng điện Stato vàRôto trong thời gian ngắn Theo bảng 7.1 và 7.2
B ng 7.1ảng 7.1Thời gian quá
Thời gian quá tải không quá (phút) 60 4 1 (20s)1/3
Độ bội cường độ so với định mức (I/Iđm) 1,06 1,2 1,5 2
Cường độ Rôto khi:
Iđm = 1750A
Iđm = 1830A
18551939,8
21002196
26252745
35003500
Nếu khi máy phát bị quá tải trong một phút mà không tự động khôi phục được các thông số bình thường thì nhân viên trực ca phải tìm mọi cách giảm dòng điện Rôto và Stato bằng cách giảm bớt phụ tải vô công
6.7.3 Mất đồng bộ
Do ngắn mạch bên ngoài hoặc do nhân viên xử lý bộ điều chỉnh tựđộng kích thích không đúng máy phát có thể bị mất đồng bộ Khi máy phátmất đồng bộ các đồng hồ đo cường độ, điện áp, công suất hữu công và vôcông thường bị dao động mạnh do từ trường tăng và thay đổi không đều Máy
Trang 14phát mất đồng bộ thường gây ra tiếng kêu có chu kỳ Căn cứ vào chỉ số cácđồng hồ và các dấu hiệu chỉ dẫn sau khi xác định máy phát mất đồng bộ, nhânviên vận hành phải tăng hết điện áp kích thích Nếu bộ tự động điều chỉnhkích thích APB không điều chỉnh được Khi đó nếu đồng hồ cường độ, điện
áp, công suất vẫn dao động thì phải giảm phụ tải hữu công đến khi máy pháttrở lại đồng bộ
Nếu sau khi thực hiện các biện pháp trên mà máy phát vẫn chưa trở lạiđồng bộ thì trong vòng hai phút phải cắt máy phát ra khỏi lưới Sau đó phảinhanh chóng chuẩn bị hoà máy phát vào lưới
6.7.4 Cắt tự động
6.7.4.1 Khi máy phát tự động cắt do bảo vệ tác động hoặc ngừng sự cốmáy phát bằng cách tác động lên aptômat an toàn thì nhân viên vận hành phải;
- Đảm bảo nguồn tự dùng bình thường
- Kiểm tra xem aptômat dập từ có tác động không, nếu không thì phảicắt bằng tay
- Thông báo cho Trưởng ca về việc máy phát nhảy
- Kiểm tra bảo vệ và hỏi nhân viên trực ca để xác định nguyên nhânnhảy máy phát
- Kiểm tra xem nhân viên có hành động, xử lý sai không
- Căn cứ vào đồng hồ tự ghi để xác định có ngắn mạch ở lưới không
- Để đề phòng máy phát nguội đột ngột phải đóng bớt các van xả, các
bộ làm mát khí
6.7.4.2 Nếu máy phát nhảy do bảo vệ hư hỏng bên trong tác động thìnhân viên vận hành phải kiểm tra máy phát và các bảo vệ của nó
- Kiểm tra bảng bảo vệ ghi lại rơle chỉ thị tác động và nâng con bài
- Kiểm tra các bảng đồng hồ tự ghi để xác định trước khi máy phát nhảy
có bị ngắn mạch không
- Hỏi han nhân viên xác định xem có tiếng kêu, tia lửa hoặc khói không
Trang 15- Kiểm tra bên ngoài máy phát và toàn bộ vùng tác động của bảo vệ.Kiểm tra hệ thống làm mát, đo điện trở cách điện cuộn dây Rôto và Statobằng Mêgôm Sau khi đã giải trừ sơ đồ điện và chạy bộ quay trục để quayRôto.
- Nếu không thấy hư hỏng gì thì phải yêu cầu nhân viên thí nghiệm kiểmtra các bảo vệ làm việc có đúng không
- Nếu sau khi đo và kiểm tra máy phát không thấy hư hỏng gì thì có thểtăng điện áp máy phát bắt đầu từ 0 Khi tăng điện áp nếu thấy hư hỏng thìphải ngừng máy phát ngay để điều tra cẩn thận và tìm chỗ hư hỏng
- Nếu khi nâng điện áp không thấy hư hỏng gì thì có thể hoà máy phátvào lưới
6.7.4.3 Nếu khối nhảy do bảo vệ cực đại tác động khi ngắn mạch ở lưới
và bảo vệ so lệch dọc của máy phát tốt thì máy phát được kích thích và hoàđồng bộ vào lưới mà không cần kiểm tra sơ bộ
6.7.4.4 Trong trường hợp nếu máy phát nhảy do bảo vệ tác động màkhông thấy máy phát có dấu hiệu hư hỏng nào thì chứng tỏ bảo vệ tác độngsai
Trong trường hợp này cần phải tìm và khắc phục hư hỏng và chỉ sau khikhắc phục xong mới đưa máy phát vào lưới
6.7.4.5 Những dấu hiệu hư hỏng máy phát khi kiểm tra là:
- Có khói, tia lửa, hoặc ngọn lửa bốc ra từ máy phát hoặc máy kích thích
- Chổi than phát tia lửa vòng tròn
- Hư hỏng ở các đầu ra, các máy biến dòng thanh cái
- Điện trở cách điện cuộn dây Stato và phần đấu nối thuộc phạm vi đogiảm nhiều (từ 3 đến 5 lần so với lần đo trước)
- Bảo vệ chạm đất kích thích
- Nếu khi máy phát nhảy do bảo vệ tác động mà vì nguyên nhân nào đó
át tô mát dập từ không tác động làm việc thì phải nhanh chóng dập từ máyphát bằng cách cắt aptômat bằng tay
Trang 16- Cấm hoà máy phát vào lưới khi chưa khắc phục hư hỏng ở bộ aptômatdập từ AГП.
6.7.5.Làm việc khi ngắn mạch
Khi có sự cố ở lưới điện hoặc ở các máy phát làm việc song song do điện
áp giảm đột ngột, dòng điện kích thích máy phát tăng tới cực đại, nhờ bộ điềuchỉnh kích thích mà các rơle cường hành kích thích Nhân viên vận hànhkhông được chạm đến thiết bị tự động kích thích trong vòng 20 giây sau đóphải nhanh chóng tìm mọi các để giảm dòng Stato đến trị số quá tải cho phépcủa máy phát
- Khi máy phát làm việc ở chế độ ngắn mạch ở thanh cái Công ty hoặc ởlưới điện bên ngoài thì kim Ampe kế chỉ dòng Stato sẽ tăng lên cực đại, đồng
hồ đo điện áp giảm đi
- Trưởng kíp vận hành Điện - Kiểm nhiệt nếu vắng mặt thì trực chínhsau khi thấy hiện tượng ngắn mạch từ 20 đến 30 giây phải cắt máy phát bằngtay, cắt bộ điều chỉnh kích thích cắt AГП
- Thông báo cho Trưởng ca tình hình sự cố
6.7.6 Vi phạm chế độ nhiệt
Hệ thống làm mát máy phát cần phải đảm bảo việc làm mát sao chonhiệt độ cho phép lớn nhất của các bộ phận riêng biệt của máy phát kích thíchmôi trường làm mát không cao quá trị số ghi ở bảng 7.5
- Nếu nhiệt độ của máy phát sai lệch so với chế độ bình thường thì trựcchính điện phải kiểm tra ngay các đồng hồ xem có hiện tượng gì không Bìnhthường máy phát đang làm việc thì kiểm tra xem có nước vào các bộ phậnlàm mát khí và thông báo cho Trưởng kíp vận hành I, Trưởng ca biết tìnhhình xảy ra để xác định và tìm cách khắc phục nguyên nhân gây nóng trên.Nhân viên trực nhật gian máy phải tìm mọi cách khôi phục chế độ làmviệc bình thường của máy phát (Tăng nước vào làm mát các chế độ mát khí).Khẳng định nước làm mát bình thường
B ng 7.5 ảng 7.1
Tên gọi bộ phận máy phát Nhiệt độ lớn nhất 0 C đo theo
Trang 17Điện trở Điện trở nhiệt thuỷ ngân Nhiệt kế
- Cuộn dây Stato
-120120-12075
-75
-Ba vít cút xi nê của Paliê vào bộ chèn
Đầu ra từ Paliê và bộ chèn
-
-8065
65
Nhiệt độ cho phép của các bộ phận máy phát
Nếu nhiệt độ đồng, thép Stato và khí cao hơn trị số cho phép thì phảigiảm phụ tải máy phát đến cực tiểu và nếu nhiệt độ vẫn không đổi và khônggiảm thì phải cắt máy phát ra khỏi lưới điện
6.7.7.Chạm đất ở cuộn dây Stato
Khi có tín hiệu chạm đất ở các mạch điện áp máy phát và các bảo vệkhông làm việc thì phải giảm phụ tải ngay và cắt máy phát ra khỏi lưới điện.6.7.8 Hệ thống kích thích không bình thường
6.7.8.1 Máy phát mất kích thích có thể do các nguyên nhân sau:
- Đứt mạch Rôto (Hoặc tiếp điểm AГП tự cắt, chổi than không tiếp xúc)
Trang 186.7.8.3 Nếu điện trở cách điện các mạch kích thích máy phát đang làmviệc giảm đột ngột thì phải tìm mọi cách khôi phục lại điện trở cách điện bằngcách dùng khí nén khô có áp lực 2ata để thổi cổ góp này.
Nếu điện trở cách điện máy phát được khắc phục thì theo dõi máy kíchthích hết sức cẩn thận khi có thể thì phải ngừng máy kích thích để vệ sinh.6.7.8.4 Khi chạm đất trong mạch kích thích của máy phát thì cần phảixác định chỗ hư hỏng xem nó nằm trong cuộn dây Rôto hoặc ở ngoài vàchuyển máy phát sang dự phòng Trước khi đưa máy phát ra sửa chữa cầnphải cho bảo vệ này tác động cắt máy phát
6.7.8.5 Nếu các vòng dây của cuộn dây Rôto bị chạm chập mà khôngliên quan tới điểm chạm đất và mức độ rung của máy phát ở tình trạng bìnhthường thì cho phép máy phát làm việc đến khi đưa ra sửa chữa, khi đó dòngđiện Rôto không được lớn hơn trị số cho phép trong thời gian dài
6.7.8.6 Khi các vòng dây của cuộn dây Rôto bị chập và cuộn dây Rôtochạm đất xảy ra cùng một lúc thì nhân viên vận hành phải:
- Giảm phụ tải của máy phát đến trị số cực tiểu có thể
- Chuyển tự dùng khối sang nguồn dự phòng
- Cắt máy cắt của khối
- Giảm phụ tải vô công của máy phát
- Kiểm tra và xử lý tình trạng chổi than
- Nếu các biện pháp trên không có kết quả thì phải giảm phụ tải và cắtmáy phát ra khỏi lưới
Trang 196.7.8.8 Khi mất kích thích máy phát chuyển sang chế độ không đồng bộ.Chế độ phi đồng bộ của máy phát được đặc trưng bởi các dấu hiệu sau:
- Điện áp Stato thấp hơn so với chế độ trước
- Ampe kế Stato dao động và chỉ dòng điện tăng
- Ampe kế Rôto chỉ “0” hoặc dao động gần “0”
- Công suất hữu công giảm so với chế độ trước đó
- Công suất vô công chỉ âm
- Nếu mất kích thích do AГП bị cắt nhầm hoặc tự động cắt nhầm hoặccắt thì phải đóng ngay AГП
- Nếu sau 30 phút không khắc phục được chế độ phi đồng bộ thì phải cắtngay máy phát khỏi lưới
- Việc cho phép các chế độ phi đồng bộ của các tổ máy của Nhà máyđiện với lưới điện phụ thuộc vào điều kiện làm việc của lưới (Hiện tại đangđặt ở chế độ đi cắt máy phát)
6.7.8.9 Khi mất kích thích do ngắn mạch cuộn dây Rôto (Chạm chậpgiữa các vòng dây của cuộn dây Rôto, cuộn dây kích thích chạm chập với vỏ)thì trong quá trình phi đồng bộ có thể gây ra độ rung nguy hiểm cho máy phát
vì từ thông không đối xứng Trong trường hợp này phải tác động ngay áp tômát an toàn dập kích thích và máy phát khối
6.7.9 Làm việc khi phụ tải không đối xứng:
Những nguyên nhân thường gặp nhất của hiện tượng không cân đốidòng điện Stato máy phát có thể là:
Trang 20- Hỏng một pha ở máy biến thế khối.
- Hỏng một pha ở máy biến thế tự dùng làm việc
- Hỏng một pha ở đường dây đầu ra
- Một pha máy ngắt không đóng hết
Dòng điện không cân đối của máy phát đặc biệt lớn khi hỏng một phamáy biến thế khối hoặc pha của máy ngắt không đóng hết
- Nếu cuộn dây Stato xuất hiện những dòng điện không đều sẽ xảy radòng điện thứ tự nghịch và dưới tác động của dòng điện này từ trường sinh ra
sẽ quay với tần số quay kép so với Rôto do đó mà làm nóng đột ngột cục bộcác bộ phận của Rôto và làm tăng độ rung
- Máy phát được phép làm việc lâu dài nếu hiệu dòng điện các phakhông quá 10% trị số định mức Tuy nhiên dòng điện ở một trong các phakhông được vượt quá trị số cho phép ở điều kiện làm việc đã cho khi phụ tảicân đối
- Khi làm việc ở chế độ phụ tải không cân đối nằm trong giới hạn các trị
số cho phép thì cần phải đặc biệt chú ý kiểm tra cẩn thận tình trạng nhiệt củamáy phát và nếu nhiệt độ cao hơn cho phép thì phải giảm ngay phụ tải củamáy phát để khôi phục tình trạng bình thường
Nếu độ không cân đối lớn hơn trị số cho phép thì nhân viên trực nhậtphải tìm hiểu nguyên nhân và tìm mọi cách khắc phục hoặc giảm bớt Nếutrong vòng 3 đến 5 phút không thể khắc phục được thì phải tách máy phát rakhỏi lưới
6.7.10 Làm việc ở chế độ động cơ:
Máy phát có thể chuyển sang chế độ động cơ nếu ngừng cấp hơi vào tuabin (Bảo vệ công nghệ tác động đóng van Stôp) Do Tuabin chỉ cho phép làmviệc ở chế độ không có hơi là 4 phút, do đó máy phát có thể làm việc ở chế độđộng cơ không quá thời gian trên
Nhân viên trực Phân xưởng vận hành I trong thời gian 4 phút phải cấphơi vào tuabin Nếu trong vòng 4 phút mà không khôi phục được chế độ bìnhthường thì phải cắt máy cắt ra khỏi lưới
6.7.11 Những chế độ không bình thường: