'Particle' này có thể chỉ là một giới từ hay chỉ là một trạng từ, hoặc có thể một của mỗi thứ.. Nói một cách khác - Một phrasal verb là một động từ được thay đổi nghĩa chính của chúng
Trang 1ENGLISH GRAMMAR: PHRASAL VERB
A phrasal verb is a combination of a verb and a preposition, a verb and an adverb, or a verb with both an adverb and a preposition, any of which are part of the syntax of the sentence, and so are
a complete semantic unit Sentences may contain direct and indirect objects in addition to the phrasal verb.[1] Phrasal verbs are particularly frequent in the English language A phrasal verb often has a meaning which is different from the original verb (Wikipedia)
Phrasal verb là một động từ đi theo sau nó là một 'particle' 'Particle' này có thể chỉ là một giới
từ hay chỉ là một trạng từ, hoặc có thể một của mỗi thứ Nói một cách khác - Một phrasal verb là một
động từ được thay đổi nghĩa chính của chúng bởi một giới từ hay một trạng từ hoặc cả hai đi theo sau
Nói theo lối bình dân, một cách nói đơn giản nó là một động từ đi kèm với một tiểu từ không biến đổi được ghép lại Có hai loại phrasal verbs; là động từ tách rời và không thể tách rời - Nếu tách rời
được và đối tượng là một đại danh từ, thì đại danh từ này sẽ phải chen vào giữa động từ chính và tiểu
từ đó
Cách sử dụng của 4 loại động từ:
1 Những động từ không có đối tượng
Ví dụ:
The plane took off two hours late
He left his wife and children and went away
There was a horrible smell in the fridge because the chicken had gone off
All right, I don't know I give up
Những ví dụ trên các bạn thấy rằng chúng không có đối tượng (object)
Bạn không phải lo ngại cho các đối tượng này vào chỗ nào trong câu
Điều khó khăn chủ yếu là khi một động từ có thể có nhiều loại
Ví dụ như hai câu sau
►"a plane can take off (không có đối tượng)" và
►"a person can take off "a coat (có đối tượng)
Một rắc rối khác là khi một động từ có thể có nhiều nghĩa nhưng lại cùng loại
Chẳng hạn như "A chicken can go off", "a person can go off" - Câu trước nghĩa là "con gà trong tủ
lạnh đã hư nên không thể ăn được" Câu tiếp theo "a person can go off" có nghĩa là "một người có thể
đi khỏi một nơi nào đó
Trang 22 Những động từ này có một đối tượng, và đối tượng này có thể theo sau động từ hay ở giữa hai phần của động từ
Ví dụ
I must put up those shelves this weekend
I must put those shelves up this weekend
I must put them up this weekend
I must put up them this weekend
He turned off the TV and went to bed
He turned the TV off and went to bed
He turned it off and went to bed
He turned off it and went to bed
The council wants to knock down lots of old buildings
The council wants to knock lots of old buildings down
The council wants to knock them down
The council wants to knock down them
Khi bạn không sử dụng một đại danh từ, nó không thật sự quan trọng là bạn đặt một đối tượng vào chỗ nào trong câu Thông thường chúng được đặt vào nơi nào mà ta nghe hay hơn là được Nếu đối tượng quá dài - nó có thể bao gồm một relative clause (mệnh đề liên hệ) - nó sẽ được nghe hay hơn sau một động từ Nếu bạn sử dụng một đại danh từ, bạn phải cho nó vào giữa hai từ của động từ
3 Những động từ này có đối tượng, nhưng bắt buộc chúng phải theo sau động từ Không cần thiết nó là đại danh từ hay không
Ví dụ
My sister takes after my mother
My sister takes after her
My sister takes my mother after
My sister takes her after
I'm looking for my credit card
Have you seen it? I'm looking for it
Have you seen it? I'm looking my credit card for
Have you seen it? I'm looking it for
Trang 34 Loại này cũng giống như loại trên, nhưng chúng có ba từ thay vì hai Đối tượng phải đi theo sau động từ
Ví dụ
I'm looking forward to the holidays
I'm looking forward to them
Do you get on with your neighbours?
Do you get on with them?
Get on with your work!
Get on with it!