1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vài dạng bài tập DT quần thể

31 532 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 363,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DT QUẦN THỂDạng 1: BIẾT CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ, XÁC ĐỊNH TẦN SỐ CÁC ALEN.. Ta cần lưu ý một số vấn đề: Thuật ngữ cấu trúc di truyền tần số kiểu gen Tỉ lệ các loại kiểu gen tro

Trang 2

DT QUẦN THỂ

Dạng 1: BIẾT CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA

QUẦN THỂ, XÁC ĐỊNH TẦN SỐ CÁC ALEN

Ta cần lưu ý một số vấn đề:

Thuật ngữ cấu trúc di truyền <=> tần số kiểu

gen <=> Tỉ lệ các loại kiểu gen trong quần thể.Tần số các alen <=> Tỉ lệ giao tử đực, cái mang gen khác nhau trong quần thể

Trang 3

1a: Xét 1 gen có 2 alen (A, a)

Gọi P (A): Tần số tương đối của alen A

q (a): Tần số tương đối của alen a

- Sự tổ hợp của 2 alen có tần số tương đối trên hình thành quần thể có cấu trúc di truyền sau:

cấu trúc di truyền của quần thể:

p2 (AA) + 2pq (Aa) + q2 (aa) = 1

Do vậy: p(A) = p2 + pq; q(a) = q2 + pq

Trang 4

Bài 1: Xác định tần số tương đối của các alen A, a cho biết cấu trúc di truyền của mỗi quần thể như sau:

a-Quần thể 1: 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1

b-Quần thể 2: 0,91 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa = 1

c-Quần thể 3: 0,49 AA + 0,42Aa + 0,09 aa = 1

Bài giải :

Trang 5

a.Gọi p(A) : Tần số tương đối alen A

q (a) : Tần số tương đối alen a

Ta có : p(A) + q(a) = 1

p(A) = 0,64 + ( 0,32 :2 ) = 0,8

q(a) =1 -0,8 = 0,2

b.Tương tự ta suy ra : p(A) = 0,9

c Tương tự ta suy ra : p(A) = 0,7

Trang 6

1b Xét 1 gen có 3 alen

( Gen quy định các nhóm máu hệ O, A, B có alen

IA , IB, IO )

+ Gọi p(IA ) : Tần số tương đối alen IA

q(IB ) : Tần số tương đối alen IB

r(I0 ) : Tần số tương đối alen I0

p(IA ) + q(IB )+r = 1

Trang 7

+ 2pq(I A I B )+ r 2 (I 0 I 0 ) = 1

Do vậy : p(I A ) = p 2 + pr + pq

q(I B ) = q2 + pr + pq r(I 0 ) = pr + qr + r 2

Trang 8

Bài 2 :

Khi khảo sát về nhóm máu của 1 quần thể người

có cấu trúc di truyền sau :

0,25IAIA + 0,20 IAI0 + 0,09IBIB + 0,12 IBI0

+ 0,12IBI0 + 0,30 IAIB + 0,04 I0I0 = 1 Xác định tần số tương đối với các alen IA , IB, I0

Bài giải:

Trang 9

+ Gọi P(IA) : Tần số tương đối alen IA+ q(IB) : Tần số tương đối alen IB+ r(I0) : Tần số tương đối alen I0p(IA) + q(IB) + r(I0) = 1

p(IA) = 0,25 +0,2/2 + 0,3/2 = 0,5

q(IB) = 0,09 + 0,3/2 + 0,12/2 = 0,3

r(I0) = 1 - (0,5 + 0,3) = 0,2

Trang 10

Dạng 2:

- BIẾT TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI CÁC ALEN, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC DI TRUYỀN, CỦA QUẦN THỂ, TẦN SỐ KIỂU HÌNH

- CHỨNG MINH CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ ĐƯỢC CÂN BẰNG HAY CHƯA CÂN BẰNG DI TRUYỀN

Trang 11

Cách giải

- Lập bảng tổ hợp giữa các giao tử đực và cái

theo tần số tương đối đã cho ta suy ra kết quả

về cấu trúc di truyền và tần số kiểu hình

- Trạng thái cân bằng của quần thể biểu hiện qua tương quan

- Điều kiện để quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền: Cho ngẫu phối đến lúc tần số tương đối các alen không đổi

Trang 12

Bài 1: Trong một quần thể giao phối, A quy định

quả ngọt, a quy định quả chua Viết cấu trúc di truyền của quần thể, xác định tần số kiểu hình

và cho biết trạng thái cân bằng di truyền của mỗi quần thể trong các trường hợp sau:

a)Quần thể1 có tần số tương đối alen A = 0,9; a = 0,1

b)Quần thể2 có tần số tương đối alen a = 0,2

Bài giải

Trang 13

a.P1 :  (pA + qa) x (pA + qa) 

- F1-1 : p2 (AA) + 2pq (Aa) + q2 (aa) = 1

<=> (0,9)2 AA + (2 x 0,9 x 0,1) Aa + (0,1)2 aa = 1

<=> 0,81 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa = 1

Tần số kiểu hình của quần thể 1: 99% cây quả

ngọt; 1% cây quả chua

- Cấu trúc di truyền của quần thể 1 đạt câh bằng

di truyền vì:

(0,81) x (0,01) = (0,18 : 2)2 = 0,0081

Trang 15

Bài 2: Lúc đạt trạng thái cân bằng di truyền, quần thể

1 có tần số tương đối của alen A = 0,6; quần thể 2

có tần số tương đối của alen a =0,3.

Quần thể nào có tỉ lệ cá thể dị hợp tử cao hơn và cao hơn bao nhiêu %?

- Cấu trúc di truyền quần thể 2: 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa = 1 Vậy tỉ lệ cá thể dị hợp tử của quần thể

1 cao hơn quần thể 2: 0,48 - 0,42 = 0,06 = 6%.

Trang 16

Bài 3: Cho hai quần thể giao phối có cấu trúc di

Bài giải

Trang 18

Dạng 3: BIẾT TẦN SỐ KIỂU HÌNH CỦA QUẦN

THỂ LÚC CÂN BẰNG XÁC ĐỊNH TẦN SỐ

TƯƠNG ĐỐI CÁC ALEN CỦA MỘT GEN

3a Xét trường hợp 1 gen có hai alen

Cách giải

Dựa vào tỉ lệ kiểu hình mang tính trạng lặn của đề cho, ta xác định tần số tương đối của alen lặn

trước rồi suy ra tần số tương đối cua alen trội

sau: q2 (aa) = tỉ lệ % kiểu hình lặn => q(a) rồi suy

ra p(A) = 1 - q(a)

Trang 19

a)Tần số tương đối các alen.

b)Cấu trúc di truyền của quần thể

c)Số lượng cây lúa có kiểu gen dị hợp tử

Bài giải

Trang 20

a.Gọi p(A) : Tần số tương đối alen A

q(a) : Tần số tương đối alen a

Ta có: p(A) + q(a) = 1

- Lúa thân thấp có kiểu gen aa = 4.500 / 20.000 x 100% = 0,0225

 q (aa) = 0,15 p(A) = 1 - 0,15 = 0,85

b.Cấu trúc di truyền của quần thể lúc đạt trạng

thái cân bằng di truyền là:

0,7225 AA + 0,255 Aa + 0,0225 aa = 1

c.Số lượng cây có kiểu gen dị hợp:

20.000 x 0,225 = 5.100 cây

Trang 21

Bài 2: Ở gà, cho biết các kiểu gen: AA quy định

lông xoăn nhiều Aa quy định lông xoăn vừa

aa quy định lông xoăn ít

Một quần thể gà có 205 con lông xoăn nhiều, 290 con lông xoăn vừa và 5 con lông xoăn ít

1)Cấu trúc di truyền của quần thể gà nói trên có ở tính trạng thái cân bằng không?

2)Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền với điều kiện nào?

Xác định cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng

Bài giải

Trang 22

1.Trạng thái cân bằng của quần thể:

- Tỉ lệ giữa các loại kiểu hình của quần thể:

- Gà lông xoăn nhiều: 41% = 0,41; Gà lông xoăn vừa: 58% = 0,58

Trang 23

2.Điều kiện để quần thể đạt trạng thái cân bằng

di truyền

- Cho các cá thể trong quần thể ngẫu phối

- Gọi p(A) : Tần số tương đối alen A của quần thể

P ban đầu.q(a) : Tần số tương đối alen a của

quần thể P ban đầu

Trang 24

Kết quả F1 :

 Cấu trúc di truyền của quần thể F1 nói trên đạt trạng thái cân bằng di truyền, vì: 0,49 x 0,09 = (0,42/2)2 = 0,0441

Trang 25

3b Xét trường hợp 1 gen có ba alen

Cách giải

 Từ tỉ lệ kiểu hình lặn xuất hiện ở F sau Ta suy

ra tần số tương đối của alen lặn trước

 Sau đó dựa vào tỉ lệ kiểu hình nào có liên quan đến alen lặn nói trên để lập phương trình bậc hai rồi giải phương trình để tìm nghiệm hợp lí

 Sau cùng ta suy ra tần số tương đối của alen thứ ba

Trang 26

Bài 3: Khi khảo sát về hệ nhóm máu O, A, B của một quần thể người tại một thành phố có 14.500 dân, trong đó có 3.480 người máu A; 5.075

người máu B; 5.800 người máu AB; có 145

người máu O

a.Xác định tần số tương đối các alen quy định

nhóm máu và cấu trúc di truyền của quần thể

b.Có bao nhiêu người có máu A đồng hợp?

Bài giải

Trang 27

a Tỉ lệ các nhóm màu:

Nhóm A = 0,24 Nhóm AB = 0,4

Nhóm B = 0,35 Nhóm O = 0,01

- Gọi p: Tần số tương đối alen IA

q: Tần số tương đối alen IB

r: Tần số tương đối alen I0 => p + q + r = 1 (*)

Trang 28

Ta có: r = 0,01 = (0,1) => r = 0,1

- q2 + 2pr + r2 = 0,35 + 0,01 = 0,36 = (0,6)2

- (q + r)2 = (0,6)2 => q + r = 0,6 => q = 0,6 - 0,1 = 0,5

Trang 29

DŨNG

Trang 31

DŨNG

Ngày đăng: 29/12/2015, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w