1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khái niệm về thuốc

15 573 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 654 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

D ợc lý lâm sàng 2❧ Phản ứng có hại ADR đ ợc quan sát trong thử nghiệm lâm sàng đối chiếu với từng cá thể.. - Những nhóm bệnh nhân t ơng đối nhỏ đ ợc nghiên cứu trong thử nghiệm lâm sàng

Trang 1

1 Sinh học lâm sàng

2 D ợc lâm sàng

3 D ợc lý lâm sàng

4 Liều DDD, thuốc OTC, thuốc kê đơn

5 Ph ơng pháp phân tích sử dụng thuốc

Trang 2

Sinh học lâm sàng

Đây không phải là thành ngữ mới và việc giảng dạy

nó đã đ ợc hệ thống hoá

Ng ợc lại, d ợc lâm sàng, mới đ ợc dịch từ “clinical pharmacy“ từ tiếng Ăng-lo Xắc-xông, ít đ ợc biết tới.

Trang 3

D ợc lý lâm sàng (1)

Điều trị mang tính cá thể

(Individualized therapy).

Tỷ lệ rủi ro-hữu ích của từng bệnh nhân cụ thể (riêng biệt).

Hiểu biết về đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân.

Hiệu lực trung bình từ thử nghiệm lâm sàng đ ợc

đối chiếu với từng cá thể.

Hiệu lực cá thể tăng lên hoặc giảm xuống.

Trang 4

D ợc lý lâm sàng (2)

Phản ứng có hại (ADR) đ ợc quan sát trong thử nghiệm lâm sàng đối chiếu với từng cá thể.

- Những đặc điểm chuyên biệt của bệnh nhân có thể thay đổi khả năng phản ứng có hại do thuốc.

- Những nhóm bệnh nhân t ơng đối nhỏ đ ợc nghiên cứu trong thử nghiệm lâm sàng.

- Khả năng quan sát đ ợc hiện t ợng phản ứng có hại

do thuốc t ơng đối hiếm, gặp là rất thấp.

Trang 5

D ợc lý lâm sàng (3)

Hai thành phần của d ợc lý lâm sàng:

D ợc động học (Pharmacokinetics)

+ Mối quan hệ giữa liều l ợng với nồng độ trong máu/huyết t ơng.

+ Sự liên quan với việc hấp thu, phân bố, chuyển hoá, thải trừ thuốc.

D ợc lực học (Pharmacodynamies):

Mối quan hệ giữa liều l ợng với các hậu quả lâm sàng có thể quan sát đ ợc.

Trang 6

D ợc lâm sàng (1)

Thuốc nào chữa bệnh này cho ng ời bệnh này

D ợc lâm sàng liên quan tới kiến thức về sử dụng thuốc ở ng ời.

Định nghĩa về các bệnh điều trị với sự mô tả khái quát những dấu hiệu chính của lâm sàng-sinh học.

Số phận của thuốc trong cơ thể (các yếu tố của

d ợc động học và sinh học khả dụng áp dụng cho sự hợp lý hoá ph ơng thức cho thuốc thông dụng và liều l ợng thuốc.

Trang 7

D ợc lâm sàng (2)

Sự thay đổi liều l ợng trong những tình trạng bệnh

lý chính (tr ờng hợp ng ời có tuổi, mang thai, suy thận, suy gan ), theo cách điều trị và những tác dụng độc hại, chống chỉ định chính, những tác dụng phụ chủ yếu.

Các phối hợp có thể, các phối hợp cần tránh dùng (t ơng tác thuốc với thuốc).

Những quy tắc về vệ sinh ăn uống kèm theo (t ơng tác thuốc với thức ăn đồ uống).

Trang 8

Lịch sử d ợc lâm

sàng

Từ thời xa x a thày thuốc và d ợc sỹ là một (thầy thuốc kiêm luôn chức năng bào chế thuốc).

Đến thời kỳ Hypocrat bắt đầu tách y và d ợc (có ng ời giúp Hypocrat bào chế thuốc) dần dần y và d ợc tách dần ra.

Tháng 1-1945 Rising Đại học Washington đề x ớng D

ợc lâm sàng.

Trang 9

Lịch sử d ợc lâm

sàng

Thập kỷ 60 D ợc lâm sàng hình thành tại Mỹ.

Thập kỷ 70 D ợc lâm sàng phát triển tại nhiều n ớc Châu Âu, Châu úc.

Đến năm 1978 đã có 15 hội nghị D ợc lâm sàng tại Châu Âu.

Tháng 1-1984 Hội D ợc lâm sàng Pháp thành lập đã xuất bản tạp chí D ợc lâm sàng.

Trang 10

LÞch sö d îc l©m

sµng

§¹i häc Cursin cña óc gióp ViÖt Nam kho¸ häc D îc l©m sµng ®Çu tiªn t¹i §¹i häc D îc Hµ Néi.

1995 §¹i häc D îc khoa Hµ Néi thµnh lËp tæ D îc l©m sµng

….

Trang 11

Đơn vị đo l ờng sử dụng thuốc:

DDD(1)

(Defined Daily Dose)

Định nghĩa: DDD là liều tổng cộng trung bình thuốc dùng cho 01 ngày của 01 nhóm thuốc cho 01 chỉ định chính ở ng

ời lớn.

DDD có tác dụng theo dõi, giám sát, đánh giá thô tình hình tiêu thụ và sử dụng thuốc không phải là bức tranh thực về dùng thuốc.

DDD giúp so sánh, không bị phụ thuộc vào giá cả và cách pha chế thuốc.

Giá trị của DDD quan trọng trong đánh giá các điều kiện kê

đơn.

Trang 12

Đơn vị đo l ờng sử dụng thuốc:

DDD (2)

Một số thuốc không dùng DDD để theo dõi nh : dịch truyền, vaccin, thuốc chống ung th , thuốc chống dị ứng, thuốc tê, mê, cản quang, mỡ ngoài da.

Với chế phẩm đơn DDD tính theo g, mg, àg, mmol, U (đơn vị) TU (nghìn đơn vị), MU (triệu đơn vị).

Với chế phẩm hỗn hợp DDD tính theo UD (unit dose): 1

UD là 1 viên, 1 đạn, 1g bột uống, 1g bột tiêm, 5ml chế phẩm uống, 1ml chế phẩm tiêm, 1ml dung dịch hậu môn,

1 bốc thụt, 1 miếng cấy d ới da, 1 liều kem âm đạo, 1 liều

đơn bột.

Trang 13

Ký hiệu

Thuốc kê đơn( ký hiệu trên nhãn thuốc)

Thuốc không cần kê đơn viết tắt OTC (over the counter)

Trang 14

sửưdụngưthuốcưtrongưcácư

caưlâmưsàng

1 Những ghi chép cơ bản

2 Cơ địa

3 Kê đơn chuyên khoa hay đa khoa Thuốc sử dụng phù hợp với chẩn

đoán hay không? (căn cứ các mạch, nhiệt độ, kết quả cận lâm sàng)

4 Cùng một lúc chữa 1 hay nhiều bệnh? Những bệnh nào?

5 Kiểm tra thuốc: liều l ợng, khỏang cách đ a thuốc, đợt điều trị

6 T ơng tác thuốc và thuốc và chống chỉ định

7 T ơng tác thuốc với thức ăn đồ uống (n ớc uống thuốc, giờ dùng

thuốc)

8 Những thuốc đã tự điều trị, hoặc những thuốc tuyến d ới đã sử dụng

Ngày đăng: 29/12/2015, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN