1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Những thuật ngữ và khái niệm thông dụng trong hội nhập khu vực và quốc tế

126 383 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

AFG APEC Financiers’ Group Nhóm các nhà tài chính APEC: ðược thành lập theo quyết ñịnh của các Bộ trưởng Tài chính APEC năm 1994 nhằm ñưa ra ñề xuất và quan ñiểm của khu vực tư nhân về

Trang 1

Sách tra cứu NHỮNG THUẬT NGỮ VÀ KHÁI NIỆM THÔNG DỤNG TRONG HỘI NHẬP KHU VỰC VÀ QUỐC TẾ

LỜI GIỚI THIỆU

Tháng 11 năm 2007 này là tròn một năm kể từ khi Việt Nam tổ chức ỘTuần lễ Hội nghị cấp cao APEC lần thứ 14Ợ, gần tròn một năm nước ta trở thành thành viên thứ 150 của WTO và là năm ựầu tiên nước ta ựược các nước tắn nhiệm bầu làm Uỷ viên không thường trực Hội ựồng Bảo an Liên hợp quốc đây là những dấu mốc trọng ựại và ngoạn mục trong tiến trình hội nhập của Việt Nam vào khu vực và toàn cầu mà người dân Việt Nam nào cũng cảm thấy tự hào và phấn khởi đặc biệt, với ỔTuần lễ Hội nghị Cấp cao APEC 14Ợ, có thể nói ựây là một Ộquy trình chuẩnỢ khổng lồ tuyệt vời về tổ chức sự kiện mà người dân Việt Nam ựã ựạt tới đó là quy trình chuẩn về ỘTrật tự an toàn giao thông ựô thịỢ, về ỘVệ sinh môi trường ựường phố sạch ựẹp văn minhỢ, về ỘNgười dân Hà Nội thanh lịch, văn hoá, mến kháchỢ,

về Ộvăn hoá kỷ luật về thời gianỢ ựúng giờ tới từng giây, từng phútẦ Những Ộquy trình chuẩnỢ trong Tuần lễ Hội nghị cấp cao APEC ựã

góp phần Ộlàm Tâm người Việt sáng hơn, nâng Tầm người Việt cao hơnỢ, ựược cả cộng ựồng quốc tế, bạn bè thế giới thừa nhận và khâm

phục

Việt Nam nay ựã là một bộ phận không tách rời của WTO, APEC, ASEM, ASEAN/AFTA Trong hành trang hội nhập toàn cầu, các doanh nhân, sinh viên, trắ thứcẦ và cả bạn là người dân Việt Nam bình thường, bạn ựã chuẩn bị những gì?

Trên Báo Diễn ựàn Doanh nghiệp ngày 8 tháng 10 năm 2007

Ts Phan Quốc Việt, Tổng Giám ựốc Tâm Việt Group, ựã trao ựổi vấn

ựề ỘDoanh nhân ỘựiỢ bằng gì vào WTO?Ợ Hội nhập toàn cầu ngày càng sâu rộng với nội dung liên quan ựến nhiều lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, văn hoá, xã hội, an ninh con người Những tổ chức, tên gọi viết tắt, những thuật ngữ tiếng Anh và khái niệm sử dụng trong các tổ chức quốc tế ngày càng phong phú, ựa dạng và phức tạp Trong khi ựó, ở Việt Nam hiện nay chưa có cuốn sách tra cứu ựược biên soạn ựầy ựủ

và tập trung những thuật ngữ và khái niệm ựó

Trang 2

Nhân dịp kỷ niệm những sự kiện trọng ñại nói trên của tiến trình hội nhập quốc tế, mạng ñiện tử của Tâm Việt Group tại ñịa chỉ http://www.tamviet.edu.vn sẽ cung cấp thêm cho bạn ñọc là doanh nhân, học giả, nhà nghiên cứu, sinh viên và tất cả những ai

quan tâm Trang thông tin tra cứu “Những thuật ngữ và khái niệm thông dụng trong hội nhập khu vực và quốc tế” ðây là cuốn sách tra

cứu do hai tác giả Trần Trọng Toàn, nguyên ðại sứ-Giám ñốc ñiều hành Ban thư ký APEC quốc tế, trụ sở tại Singapore, và Ths Nguyễn Minh Vũ biên soạn Một phần của cuốn sách về những thuật ngữ & khái niệm thông dụng trong hợp tác APEC ñã ñược xuất bản ñể phục

vụ Năm APEC Việt Nam 2006 ðược sự ñồng ý của hai tác giả, Tâm Việt Group hân hạnh giới thiệu cuốn sách này trên trang web của Tâm Việt với hy vọng cung cấp thêm một tài liệu hữu ích ñể bạn ñọc tra cứu, tham khảo bất kỳ ở ñâu và bất cứ lúc nào cần ñến

Trang 3

Index

A 3

B 18

C 23

D 32

E 35

F 45

G 50

H 56

I 58

J 68

K 69

L 70

M 73

N 80

O 83

P 86

Q 93

R 94

S 98

T 109

U 118

V 121

W 122

X 126

Trang 4

ABAC (APEC Business Advisory Council)

Hội ựồng Tư vấn Doanh nhân APEC: Do các Nhà lãnh ựạo APEC

thành lập năm 1995 gồm các ựại diện tiêu biểu của giới doanh nghiệp

từ mỗi nền kinh tế thành viên ABAC có nhiệm vụ tư vấn cho các Nhà lãnh ựạo APEC trong việc thực hiện Chương trình Hành ựộng Osaka (OAA) về tự do hoá, thuận lợi hoá thương mại và ựầu tư (TILF), Hợp tác Kinh tế và Kỹ thuật (ECOTECH), và các vấn ựề liên quan ựến khu vực doanh nhân Từ 2005, ABAC ựược các Bộ trưởng APEC chắnh thức thừa nhận là một trong năm thành phần ựại biểu ựược tham dự các hội nghị chắnh thức của APEC (các nền kinh tế thành viên APEC, ABAC, Ban Thư ký APEC, ba quan sát viên chắnh thức, và các khách mời) ABAC họp mỗi năm 4 lần với sự tham dự của các nhà kinh doanh hàng ựầu do chắnh phủ 21 nền kinh tế thành viên cử ựến Năm

2006, Việt Nam nhận trách nhiệm chủ trì ABAC

ABF (Asian Bond Fund)

Quỹ Trái phiếu Châu Á: Sáng kiến về Quỹ Trái phiếu Châu Á ựược

ựề xuất ngày 2/6/2003 tại hội nghị của Ngân hàng Trung ương đông

Á và Thái Bình Dương, một tập ựoàn ngân hàng gồm 11 ngân hàng trung ương ở khu vực Châu Á-Thái Bình Dương (Thái Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Hồng Kông, Malaysia, Indonesia, Singapore, Philippines, Australia và New Zealand) Sáng kiến này nhằm tạo ựiều kiện ựể các chắnh phủ ở châu Á ựẩy mạnh sự hội nhập khu vực trong lĩnh vực tài chắnh, ựặc biệt trong thị trường trái phiếu, qua ựó ựạt mục ựắch cuối cùng là hỗ trợ tài chắnh cho các doanh nhân ựầu tư vào châu

Á Quy mô ban ựầu của Quỹ là 1 tỉ ựô la Mỹ

ABS (Asset-Backed Securities)

Chứng khoán ựược ựảm bảo bằng tài sản: Là các chứng khoán ựược

ựảm bảo bằng phiếu thu, giấy nợ, hợp ựồng cho thuê tài sản - phân biệt với các chứng khoán ựược ựảm bảo bằng tài sản thực sự

A

Trang 5

ABSN (APEC Business School Network)

Mạng lưới các trường kinh doanh APEC: Sáng kiến này ựược

ABAC ựưa ra tháng 2/2004 và ựược các bộ trưởng giáo dục APEC thông qua tháng 4/ 2004 nhằm thúc ựẩy quan hệ giữa các học viện và tăng cường việc sử dụng tiếng Anh như là một phương tiện trong kinh

doanh

ABTC (APEC Business Travel Card)

Thẻ Thông hành của Doanh nhân APEC: Là giấy phép ựi lại ựược

cấp theo Chương trình cấp thẻ ựi lại của doanh nhân APEC nhằm tạo thuận lợi cho sự lưu chuyển của các nhà kinh doanh bằng việc miễn thị thực và các thủ tục sân bay cho họ khi họ ựi ựến các nền kinh tế thành viên APEC Theo Chương trình này, các doanh nhân ựược cấp thẻ sẽ ựược sử dụng kênh nhập cảnh nhanh tại sân bay và lưu trú ắt nhất 60 ngày tại các nền kinh tế là thành viên của Chương trình này

mà không phải ựăng ký xin thị thực Việt Nam tham gia ABTC từ 1/1/2006 Thông tin chi tiết về việc tham gia ABTC có thể tham khảo

tại Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ ựi lại của doanh nhân APEC

(Ban hành kèm theo Quyết ựịnh số 45/2006/Qđ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chắnh phủ) đến nay, có 17 nền kinh tế thành viên APEC tham gia chương trình này: Australia, Brunei Darussalam, Chile, Trung Quốc; Hồng Công, Trung Quốc; Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, New Zealand, Papua New Guinea, Peru, Philippines, Singapore; đài Bắc, Trung Quốc; Thái Lan và Việt Nam

ACBD (APEC Customs Business Dialogue)

đối thoại giữa Doanh nhân và Hải quan: là một hoạt ựộng thường lệ

của Tiểu ban Thủ tục Hải quan (SCCP) nhằm tăng cường hợp tác với giới doanh nhân trong lĩnh vực Hải quan Hội nghị ựầu tiên của cơ chế ựối thoại ACBD ựược tổ chức vào tháng 8/2001 ở Thượng Hải, Trung Quốc với sự tham gia của các quan chức hải quan, giới doanh nghiệp, các diễn ựàn của APEC và các tổ chức quốc tế liên quan khác Chủ ựề của cuộc ựối thoại là ỘNền kinh tế mới: Tăng cường sự hợp tác của doanh nhân trong lĩnh vực hải quan và ựưa thuận lợi hóa thương mại tiến lên một bước mớiỢ

ACEC (APEC Cyber Education Cooperation Consortium)

Liên kết Hợp tác đào tạo qua Mạng của APEC: được ựề xuất tháng

6/2001 và thông qua tại Hội nghị lần thứ 22 của Nhóm công tác về

Trang 6

Phát triển nguồn nhân lực (HRDWG) và ựược Quỹ Giáo dục APEC ủng hộ Mục ựắch của Liên kết này là nhằm hỗ trợ thu hẹp khoảng cách kỹ thuật số, trao ựổi thông tin về giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong khu vực APEC, từ ựó góp phần thực hiện tầm nhìn của các Nhà lãnh ựạo và các Bộ trưởng trong lĩnh vực Giáo dục

ACEN (APEC Cyber Education Network)

Mạng lưới đào tạo qua Mạng của APEC: Là sáng kiến của Hàn

Quốc ựược thông qua tại Hội nghị lần thứ 22 của Nhóm công tác về Phát triển nguồn nhân lực (HRDWG) ở Brunei vào tháng 5/2000 Mục ựắch của ACEN là triển khai một mạng lưới ựào tạo xuyên quốc gia nhằm giảm thiểu sự chênh lệch về nguồn lực, kiến thức chuyên môn

và trình ựộ sư phạm trong giáo dục Mạng lưới này sẽ hoạt ựộng như một trung tâm giáo dục có nhiệm vụ thúc ựẩy trao ựổi thông tin,

chuyên gia và hợp tác giáo dục giữa các thành viên

ACRS (Advanced Classification Rulings)

Quy chế về phân loại thông tin sớm: Là một dự án thuộc Chương

trình hành ựộng chung của Tiểu ban Thủ tục Hải quan (SCCP) nhằm mục tiêu ựơn giản hóa các thủ tục phân loại thông tin trước khi nhập khẩu, qua ựó giúp tăng cường tắnh ổn ựịnh và dễ dự ựoán trong thương mại thế giới, giúp các doanh nhân ựề ra ựược những quyết ựịnh kinh doanh ựúng ựắn 16 nền kinh tế thành viên APEC ựã hoàn thành xây

và Bảm ựảm minh bạchỢ ựược các Nhà lãnh ựạo APEC thông qua năm 2004 Năm 2006, Việt Nam chủ trì Nhóm ACT

ADB (Asian Development Bank)

Ngân hàng Phát triển Châu Á: Là một thể chế tài chắnh ựa phương,

hoạt ựộng vì mục tiêu giảm ựói nghèo trong khu vực châu Á Ờ Thái

Trang 7

viên, hầu hết các nước trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương là thành viên của ADB ADB có trụ sở chắnh ở Manila, Philippines và 26 chi nhánh trên khắp thế giới

ADOC (APEC Digital Opportunity Center)

Trung tâm cơ hội kỹ thuật số APEC: Sáng kiến xây dựng ADOC

ựược các Nhà lãnh ựạo APEC thông qua năm 2003 tại Thái Lan với sự bảo trợ của đài Bắc, Trung Quốc Mục tiêu của ADOC nhằm thực hiện ỘChiến lược APEC ựiện tửỢ (e-APEC) do các nhà lãnh ựạo APEC ựưa ra năm 2001 nhằm biến Ộkhoảng cách kỹ thuật sốỢ thành

Ộcơ hội kỹ thuật sốỢ và tăng cường năng lực công nghệ thông tin cho các thành viên APEC ựể tiến bước vào nền kinh tế tri thức Với sự hỗ trợ của đài Bắc, Trung Quốc, Trung tâm ADOC Việt Nam thành lập năm 2004 có trụ sở tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam,

số 9 đào Duy Anh, Hà Nội

ADOC Plus

Sáng kiến ỘADOC mở rộngỢ: Là ý tưởng của đài Bắc, Trung Quốc

dựa trên sáng kiến ADOC nhằm thúc ựẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong việc phát triển kinh tế của các ựịa phương theo phương châm

ỘMỗi làng một sản phẩmỢ (OVOP) Ý tưởng này phỏng theo mô hình OTOP ựã ựược ứng dụng rộng rãi ở Thái Lan nhằm phát triển các ngành sản xuất ở các ựịa phương, nhất là các vùng nông thôn, trong mỗi nền kinh tế thành viên APEC

AEBF (Asia-Europe Business Forum)

Diễn ựàn Doanh nhân Á Ờ Âu: Là sáng kiến ựược triển khai tại hội

nghị Thượng ựỉnh lần thứ nhất của Tiến trình Hợp tác Á Ờ Âu (ASEM) ở Bangkok, 1996 Mục ựắch của diễn ựàn là tăng cường ựối thoại giữa các doanh nghiệp trong 2 khu vực Á Ờ Âu, ựồng thời tăng cường quan hệ giữa giới doanh nhân và các chắnh phủ cácnước Á-Âu Theo sáng kiến này, các doanh nghiệp hàng ựầu của 25 nước ASEM

ựã nhóm họp thường niên ựể thảo luận về các vấn ựề thương mại, ựầu

tư và ựề xuất các kiến nghị về tăng cường tắnh hấp dẫn của môi trường kinh tế Á Ờ Âu

AEF (APEC Education Foundation)

Quỹ giáo dục APEC: Tổ chức phi lợi nhuận và tự cấp vốn, ựược

thành lập năm 1995 và là một phần mở rộng của Sáng kiến Giáo dục của các nhà lãnh ựạo APEC tại Hội nghị các nhà lãnh ựạo APEC lần

Trang 8

ñầu tiên ở ðảo Blake, Hoa Kỳ Nhiệm vụ của AEF là tăng cường giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong các nền kinh tế APEC Theo

ñó, AEF thúc ñẩy nghiên cứu, giáo dục và hỗ trợ tài chính cho khu vực châu Á – Thái Bình Dương thông qua các chương trình cấp vốn cho các dự án và sáng kiến ñặc biệt khác thuộc các ưu tiên của APEC

AELM (APEC Economic Leaders’ Meeting)

Hội nghị các Nhà lãnh ñạo Kinh tế APEC: Là hội nghị không chính

thức hàng năm của các Nhà lãnh ñạo các nền kinh tế thành viên APEC Hội nghị AELM lần ñầu tiên ñược tổ chức năm 1993 tại ðảo Blake, Hoa Kỳ Tại ñó, các Nhà lãnh ñạo ñã nhất trí xây dựng Tầm nhìn APEC về một Cộng ñồng ổn ñịnh, an ninh và thịnh vượng tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương Tại AELM hàng năm, các Nhà lãnh ñạo xem xét các ñề xuất từ Hội nghị quan chức Cao cấp (SOM), các Hội nghị Bộ trưởng chuyên ngành, Hội ñồng Tư vấn Doanh nhân APEC (ABAC), và Hội nghị liên Bộ trưởng Ngoại giao - Kinh tế (AMM), ñồng thời ra tuyên bố ñịnh hướng phát triển cho những năm tới Hội nghị AELM lần thứ 14 ñược tổ chức từ ngày 18-19/11/2006 tại Hà Nội, Việt Nam

AFG (APEC Financiers’ Group)

Nhóm các nhà tài chính APEC: ðược thành lập theo quyết ñịnh của

các Bộ trưởng Tài chính APEC năm 1994 nhằm ñưa ra ñề xuất và quan ñiểm của khu vực tư nhân về phát triển thị trường vốn và các vấn

ñề tài chính khác Nhóm AFG họp cùng với thời ñiểm của Hội nghị

Bộ trưởng Tài chính APEC và tổ chức ñối thoại hàng năm với các BT tài chính APEC

AFS (APEC Food System)

Hệ thống lương thực APEC: Thành lập tháng 2/1999 với tư cách là

một nhóm ñặc trách AFS phối hợp và liên kết hoạt ñộng giữa tất cả các nền kinh tế thành viên APEC ñể thực hiện 3 mục tiêu về lương thực là: phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, thúc ñẩy buôn bán nông sản, áp dụng công nghệ hiện ñại trong sản xuất và chế biến lương thực Qua ñó nhằm tăng cường tính hiệu quả của sản xuất và buôn bán nông sản và ñem lại lợi ích cho các thành viên

AFTA (ASEAN Free Trade Area)

Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN: AFTA ñược ñề ra tại Hội nghị

Thượng ñỉnh ASEAN 4 ở Singapore, 1/1992 Theo AFTA, các nước

Trang 9

ASEAN sẽ hoàn thành cắt giảm thuế quan, các biện pháp phi thuế quan và các hàng rào thương mại khác không muộn hơn năm 2003 ñối với 6 thành viên sáng lập, 2006 ñối với Việt Nam, 2008 ñối với Lào

và Myanmar, 2010 ñối với Campuchia (theo Hiệp ñịnh Thuế quan Ưu ñãi có Hiệu lực chung - CEPT)

AGGI (Ad hoc Advisory Group on Gender Integration)

Nhóm tư vấn ñặc biệt của SOM về Hội nhập Giới: ðược thành lập

năm 1999 nhằm phát triển Khuôn khổ về Hội nhập Nữ giới trong APEC (ñược thông qua năm 1999 ở Aukland, New Zealand) AGGI

ñã hoàn thành nhiệm vụ và giải thể năm 2002, thay vào ñó là sự ra ñời của Mạng lưới các ðầu mối Hợp tác về Giới (tháng 10/2002 ở Los Cabos, Mexico)

AICST (APEC International Center for Sustainable Tourism) Trung tâm Quốc tế APEC về Du lịch Bền vững ðây là trung tâm

nghiên cứu về du lịch của 21 nền kinh tế thành viên APEC AICST có nhiệm vụ phối hợp nghiên cứu về các vấn ñề sẽ ảnh hưởng ñến tương lai của ngành du lịch khu vực châu Á – Thái Bình Dương

AIMP (APEC Information Management Portal)

Hệ thống Quản lý Thông tin APEC: Là một công cụ quản lý thông

tin ñiện tử do Ban Thư ký APEC ứng dụng với sự hỗ trợ của Microsoft gồm 4 bộ phận cấu thành: 1) Hệ thống phối hợp công việc trên mạng (APEC Collaboration System - ACS); 2) Hệ thống hội nghị trên mạng (Online Meeting System - OMS) - thay thế cho “Hệ thống hội họp ít sử dụng giấy tờ” (LPMS) trước ñây; 3) Cơ sở dữ liệu Dự án APEC (Project Database - PDB); 4) Cơ sở dữ liệu Văn kiện APEC (Meeting Document Database - DDB) Hệ thống AIMP sẽ bắt ñầu ñược ñưa vào sử dụng thử nghiệm trong APEC từ giữa năm 2006, trong ñó hệ thống ACS và OMS ñã ñược sử dụng thử nghiệm tại Hội nghị của Uỷ ban Ngân sách và Quản trị (BMC) tháng 3/2006

ALEI (APEC Leaders’ Education Initiative)

Sáng kiến Giáo dục APEC: ðược các Nhà lãnh ñạo APEC thông qua

và triển khai từ tháng 11/1993 Mục tiêu của ALEI là tăng cường hợp tác khu vực trong giáo dục bậc cao, nghiên cứu các vấn ñề kinh tế khu vực trọng ñiểm, cải thiện kỹ năng của người lao ñộng, tạo ñiều kiện trao ñổi văn hóa và trí thức, thúc ñẩy sự lưu chuyển lao ñộng và nâng cao hiểu biết về sự ña dạng của khu vực châu Á – Thái Bình Dương

Trang 10

Theo sáng kiến này, Trung tâm nghiên cứu APEC ựã ựược thành lập tại các nền kinh tế thành viên

Amber Box

Hộp vàng (chỉ các biện pháp bảo hộ nội ựịa): Là thuật ngữ của GATT

ựược sử dụng trong ựàm phán thương mại, tương tự như ựèn giao thông, ựể phân loại chắnh sách, bao gồm Hộp vàng (amber box), Hộp xanh da trời (blue box), Hộp xanh lá cây (green box) Hộp vàng là các biện pháp bảo hộ nội ựịa ựược xác ựịnh trong ựiều 6 của Hiệp ựịnh Nông nghiệp (trừ các biện pháp ựược ựưa vào Green box và Blue Box) như trợ cấp hay trợ giá trực tiếp Hậu quả của các biện pháp này

là làm sai lệch sản xuất và thương mại

AMETEC (APEC Marine Environmental Training and Education Center)

Trung tâm Giáo dục và đào tạo về Môi trường biển APEC: Trung

tâm này có chức năng giáo dục và ựào tạo về kiểm soát môi trường biển AMETEC ựược APEC và Bộ Ngư nghiệp và Các vấn ựề Hàng hải của Hàn Quốc thành lập và bắt ựầu triển khai hoạt ựộng từ tháng 11/2003

AMM (APEC Ministerial Meeting)

Hội nghị cấp Bộ trưởng APEC đây là hội nghị liên Bộ trưởng

Ngoại giao và Bộ trưởng Phụ trách Kinh tế của APEC ựược tổ chức hàng năm và ngay trước Hội nghị các Nhà lãnh ựạo Kinh tế APEC (AELM) Tại hội nghị này, các Bộ trưởng sẽ nhận ựịnh, ựánh giá các hoạt ựộng hợp tác của APEC trong một năm, phê chuẩn các ựề xuất hợp tác của các Quan chức cao cấp APEC (SOM) và kiến nghị lên Hội nghị AELM ựể các Nhà lãnh ựạo xem xét và thông qua Hội nghị AMM lần thứ 18 ựược tổ chức từ ngày 15-16/11/2006 tại Hà Nội, Việt Nam

APB-NET (Asia Pacific Business Network)

Mạng lưới Doanh nhân Châu Á Ờ Thái Bình Dương: được khởi

ựộng từ năm 1994 trong Hội nghị các Nhà lãnh ựạo Kinh tế APEC tại Bogor, Indonesia Mục ựắch của APB-NET là tăng cường sự tham gia của doanh nhân vào việc hoạch ựịnh tầm nhìn APEC Các Phòng Thương mại và Công nghiệp của các thành viên ựăng cai sẽ chịu trách nhiệm tổ chức APB-NET

Trang 11

APCC (APEC Climate Center)

Trung tâm Khắ hậu APEC (xem APCN)

APCN (APEC Climate Network)

Mạng lưới Khắ hậu APEC: Sáng kiến về APCN ựược thông qua tại

hội nghị lần thứ 17 của Nhóm công tác về Khoa học và Công nghệ Công nghiệp (ISTWG) tổ chức tại Seattle Nhiệm vụ của APCN là thúc ựẩy trao ựổi thông tin về khắ hậu khu vực, ựặc biệt là thông tin về

dự báo khắ hậu giữa các nền kinh tế APEC, từ ựó ựem lại lợi ắch kinh

tế và xã hội cho các thành viên, giảm thiểu ảnh hưởng của thiên tai phát sinh từ các hiện tượng khắ hậu và thời tiết bất thường đồng bảo trợ của APCN là Úc, Canada, Trung Quốc, Indonesia và Việt Nam

APEC (Asia - Pacific Economic Cooperation)

Diễn ựàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương: Thành lập năm 1989, hiện có 21 nền kinh tế thành viên gồm Australia, Brunei

Darussalam, Canada, Chile, Trung Quốc ; Hồng Công, Trung Quốc; Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Mexico, New Zealand, Papua New Guinea, Peru, Philippines, Nga, Singapore; đài Bắc, Trung Quốc; Thái Lan, Mỹ và Việt Nam APEC hiện chiếm hơn 1/3 dân số thế giới, gần 60% GDP và 47% thương mại toàn cầu APEC là diễn ựàn quan trọng hàng ựầu ở châu Á - Thái Bình Dương trong việc thúc ựẩy hình thành một nền thương mại và ựầu tư tự do và mở cửa trong khu vực vào năm 2010 ựối với các nền kinh tế thành viên phát triển và năm 2020 ựối với các nền kinh tế thành viên ựang phát triển (Mục tiêu Bogor 1994) Hợp tác trong APEC dựa trên 3 trụ cột : tự do hoá thương mại và ựầu tư, thuận lợi hoá kinh doanh và hợp tác kinh tế-kỹ thuật Mục tiêu lâu dài của APEC là hướng tới xây dựng một cộng ựồng khu vực châu Á Ờ Thái Bình Dương dựa trên sự ổn ựịnh, an ninh và thịnh vượng (Tuyên bố Seatle 1993)

APEC Engineer

Dự án Công nhận chéo về Kỹ sư APEC: được Nhóm công tác về

Phát triển Nguồn Nhân lực (HRDWG) nghiên cứu từ năm 1995 Năm

2000, HRDWG ựã xuất bản tài liệu về tiêu chuẩn và trình ựộ của Kỹ

sư APEC Ờ ỘSổ tay Kỹ sư APECỢ, trong ựó ựề ra 1 khuôn khổ về ựồng nhất hoá cách ựánh giá trình ựộ các kỹ sư của các nền kinh tế thành viên và 1 khuôn khổ song phương về miễn các thủ tục chứng nhận trình ựộ cho các kỹ sư của nhau APEC ựã thành lập Ủy ban điều phối về Kỹ sư APEC ựể phụ trách vấn ựề này

Trang 12

The APEC Geneva Caucus

Nhóm APEC tại Geneva: Thành lập năm 1990 với tư cách là một

diễn ñàn không chính thức ñể Chủ tịch APEC hoặc ñại diện của Chủ tịch phối hợp quan ñiểm và sáng kiến với các ñại diện của APEC tại Geneva Khi cần thiết, Chủ tịch APEC hoặc ñại diện của Chủ tịch cùng với các nền kinh tế thành viên quan tâm khác có thể sử dụng Nhóm APEC tại Geneva ñể thiết lập quan hệ trực tiếp với các quan chức thường trú tại Geneva nhằm chuyển tải quan ñiểm của APEC hoặc thảo luận và trao ñổi quan ñiểm về những vấn ñề cơ bản của chương trình công tác của WTO Năm 2003, các thành viên APEC nhất trí phục hồi và ñẩy mạnh các hoạt ñộng của Nhóm nhằm tạo diễn ñàn cho các ñại diện APEC ở Geneva rà soát lại tiến bộ của Vòng ñàm phán phát triển Doha (DDA) và các sáng kiến tự do hoá của WTO cũng như tìm cách ñể APEC thúc ñẩy tiến trình DDA và các chương trình công tác của WTO

APEC Privacy Framework

Khuôn khổ Bảo mật Thông tin APEC: ðược các Bộ trưởng thông

qua tại AMM, 11/2004, Santiago, Chile nhằm khẳng ñịnh tầm quan trọng của vấn ñề bảo mật ñối với tăng trưởng thương mại ñiện tử và thương mại xuyên biên giới trong khu vực Theo khuôn khổ ñó, APEC

sẽ tiến hành nghiên cứu các biện pháp ñể bảo mật thông tin trong các nền kinh tế thành viên, ñồng thời tránh tạo ra các rào cản không cần thiết ñối với sự lưu chuyển thông tin Khuôn khổ này ñược xây dựng phù hợp với Hướng dẫn Bảo mật của OECD năm 1980

APEC Secretariat

Ban Thư ký APEC: ðược thành lập năm 1992 trong Hội nghị Bộ

trưởng APEC ở Bangkok, Thái Lan, với trụ sở ñặt tại Singapore Ban Thư ký APEC là cơ chế chủ ñạo hỗ trợ tiến trình APEC, cung cấp trợ giúp kỹ thuật, tư vấn và phối hợp hoạt ñộng giữa các diễn ñàn của APEC, ñồng thời phụ trách quản lý dữ liệu, các hoạt ñộng thông tin và truyền thông ñại chúng Ban Thư ký cũng ñóng vai trò trung tâm trong quản lý dự án và quản lý ngân sách hàng năm của APEC Cơ cấu của Ban Thư ký bao gồm: a) Giám ñốc ðiều hành với nhiệm kỳ 1 năm,

do nền kinh tế ñăng cai APEC năm ñó cử; b) Một Phó Giám ñốc ðiều hành do nền kinh tế sẽ ñăng cai năm APEC tiếp theo cử (Giám ñốc và Phó Giám ñốc ðiều hành mang hàm ðại sứ); c) Các Giám ñốc Chương trình (PSM) do các nền kinh tế thành viên cử ñến; và d) các

Trang 13

nhân viên trợ giúp (SSM) người ñịa phương (Singapore) Ban Thư ký

có trụ sở ở 35 Heng Mui Keng Terrace, Singapore 119616 ðiện thoại: (65) 6775-6012 Fax: (65) 6775-6013 Website: www.apec.org

APEC Strategy on Response to and Preparedness for Emergency Chiến lược của APEC về phòng ngừa và ứng phó với các tình huống khẩn cấp: Ngay sau thảm họa sóng thần ở Ấn ðộ Dương

(12/2004), SOM I (3/2005) ñã thông qua “Chiến lược APEC về ứng phó với thiên tai và các tình huống khẩn cấp”, ñồng thời thành lập

“Nhóm ñặc trách về ứng phó với các tình huống khẩn cấp” (TFEP) Là một cơ quan ñiều phối chuyên ngành, TFEP triển khai hợp tác và phối hợp hoạt ñộng với tất cả các nhóm công tác và các diễn ñàn của APEC nhằm tăng cường năng lực dự báo thiên tai; nâng cao hiểu biết của người dân APEC về các kỹ năng phòng ngừa, tự bảo vệ cũng như xử

lý hậu quả thiên tai Hoạt ñộng phòng ngừa và ứng phó với các tình huống khẩn cấp do các nhóm công tác và diễn ñàn APEC thực hiện sẽ ñược báo cáo lên TFEP TFEP sẽ tổng hợp những kinh nghiệm tốt nhất về xử lý thiên tai ñể phổ biến cho các nền kinh tế hoặc khu vực bị ảnh hưởng thực hiện

APERC (Asia Pacific Energy Research Center)

Trung tâm nghiên cứu năng lượng châu Á – Thái Bình Dương:

ðược thành lập năm 1996 tại Tokyo và là một thành viên của Viện kinh tế năng lượng Nhật Bản (IEEJ), nhiệm vụ của APERC là nâng cao nhận thức trong các nền kinh tế APEC về các vấn ñề cung và cầu năng lượng trong khu vực và trên thế giới, phát triển cơ sở hạ tầng năng lượng, cải cách các quy ñịnh về năng lượng và các chính sách liên quan; từ ñó góp phần bảo ñảm an ninh năng lượng, tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường

APG (Asia-Pacific Group on Money Laundering)

Nhóm ñặc trách về chống rửa tiền ở châu Á - Thái Bình Dương:

ðược thành lập tháng 2/1997 ở Bangkok tại một hội thảo quốc tế với chuyên ñề chống hoạt ñộng tội phạm về rửa tiền APG ñược coi là một

cơ quan chống tội phạm rửa tiền ñộc lập trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương

API (Advance Passenger Information)

Cơ chế Cung cấp Thông tin trước về Hành khách: Là một cơ chế

hợp tác giữa các nền kinh tế thành viên APEC trong việc cung cấp

Trang 14

thông tin về hành khách cho nhà chức trách ở nơi ựến trước khi hành khách ựó ựến sân bay Cơ chế này tạo ựiều kiện thuận lợi cho sự ựi lại của hành khách và tăng cường an ninh trong khu vực API là ỘSáng kiến người tìm ựường APECỢ (áp dụng thắ ựiểm cho một nhóm thành viên) ựược thông qua tháng 10/2002 tại AELM (Mexico), theo ựó các thành viên sẽ tự nguyện triển khai hệ thống này hoặc tiến hành những nghiên cứu khả thi

APIAN (APEC International Assessment Network)

Mạng lưới ựánh giá quốc tế APEC: Do Hệ thống các trung tâm

nghiên cứu APEC (ASC) thành lập năm 1999 APIAN là một mạng lưới ựộc lập có mục ựắch phối hợp hoạt ựộng giữa các trung tâm nghiên cứu APEC nhằm rà soát và ựánh giá việc ựiều hành và thực hiện các sáng kiến do APEC ựưa ra

APII (Asia - Pacific Information Infrastructure)

Cơ sở Hạ tầng Thông tin châu Á - Thái Bình Dương: Sáng kiến

APII ựược Hàn Quốc ựưa ra tại Hội nghị Bộ trưởng Viễn thông và Công nghệ thông tin (TELMIN) lần thứ nhất (Seoul, Hàn Quốc, 5/1995) Tại TELMIN lần 2 (9/1996), các thành viên ựã xác ựịnh Chương trình Hành ựộng cụ thể về xây dựng APII Tháng 10/1996, Trung tâm Hợp tác APII (APIICC) ựược thành lập nhằm mở rộng hợp tác và thúc ựẩy các dự án của APII, ựồng thời cung cấp sự trợ giúp cần thiết cho các nền kinh tế thành viên nhằm phát triển cơ sở hạ tầng thông tin Tại AELM ở Vancouver, 11/1997, các thành viên khẳng ựịnh APII ựóng vai trò thiết yếu giúp giành thắng lợi trong cạnh tranh Nhật Bản tắch cực ủng hộ và thúc ựẩy APII với 2 ựề xuất: ỘDự án ựánh giá APIIỢ và ỘThành lập trung tâm công nghệ APIIỢ

APII Testbed

Khuôn khổ đánh giá về APII Mục tiêu của dự án này là thúc ựẩy

xây dựng một cơ sở hạ tầng thông tin hiệu quả, từ ựó góp phần cải thiện tình hình kinh tế - xã hội của khu vực châu Á Ờ Thái Bình Dương (xem APII)

APLAC Multilateral MRA (Asia Ờ Pacific Laboratory Accreditation Mutual Recognition Agreement)

Hiệp ựịnh ựa phương công nhận lẫn nhau về Chứng nhận của phòng thắ nghiệm trong khu vực châu Á Ờ Thái Bình Dương: Hiệp

ựịnh ựược ký ngày 19/11/1997 tại Tokyo, Nhật Bản nhằm mục ựắch

Trang 15

hài hoà hoá thực tiễn chứng nhận trong khu vực châu Á Ờ Thái Bình Dương Theo Hiệp ựịnh, các bên tham gia ký kết công nhận giá trị tương ựương của các chứng chỉ do các bên nước ngoài cấp và hỗ trợ

ựể các chứng chỉ ựó ựược thừa nhận về giá trị tương ựương trong nền kinh tế nội ựịa của mình Việc này sẽ giúp giảm thiểu thời gian ựể kiểm nghiệm lại quy cách và chất lượng sản phẩm và tiết kiệm chi phắ cho các nhà xuất khẩu Hiện nay, ựã có 20 trong số 30 thành viên của APLAC tham gia ký kết Hiệp ựịnh ựa phương này

APP (Advance Passenger Processing)

Hệ thống Xử lý sớm thông tin về hành khách: APP là hệ thống sử

dụng Chế ựộ thông tin trước về hành khách (API) ựể kiểm tra hồ sơ nhập cảnh qua mạng ựiện tử trước khi hành khách ựến sân bay Nhà chức trách có thể kiểm tra các dữ liệu sinh trắc học của hành khách trước cả khi họ lên máy bay nhằm ngăn chặn những kẻ giả danh lên

máy bay

ARF (ASEAN Regional Forum)

Diễn ựàn khu vực ASEAN: được thành lập năm 1994 nhằm thúc ựẩy

cơ chế ựối thoại và tham vấn về các vấn ựề an ninh và chắnh trị trong khu vực, xây dựng lòng tin và phát triển ngoại giao phòng ngừa trong khu vực châu Á Ờ Thái Bình Dương Hiện ARF có 25 thành viên gồm

10 nước thành viên ASEAN, Ôxtrâylia, Canaựa, Trung Quốc, Liên minh châu Âu (EU), Ấn độ, Nhật Bản, Mông Cổ, Niu Dilân, CHDCND Triều Tiên, Papua Niu Ghinê, Pakixtan, Nga, Hàn Quốc,

Mỹ và đông Timo

ARS Alternative Remittance System

Hệ thống gửi tiền ngoài luồng: Hệ thống này còn gọi là Hawala

(chuyển giao và tin cậy), ựã tồn tại và hoạt ựộng bên ngoài các ngân hàng hoặc các kênh tài chắnh Ộtruyền thốngỢ và chắnh tắc ARS khác với các hệ thống gửi tiền khác ở chỗ nó hoạt ựộng dựa trên mối quan

hệ tin cậy giữa các thành viên trong một gia ựình, một khu vực hoặc một mạng lưới (mạng Hawala) Người gửi tiền giao tiền cho người chuyển tiền (hawaladar), người này sẽ chuyển tiền ựi khắp thế giới thông qua các kênh cá nhân, ựôi khi sử dụng các tài khoản ngân hàng hợp pháp, nhưng thường ựể lại rất ắt dấu vết của việc chuyển tiền bằng giấy tờ (thường sử dụng ựiện thoại, fax, email ựể liên lạc) Sáng kiến

về ARS của APEC ựược nhóm công tác về ARS bắt ựầu triển khai từ

Trang 16

tháng 9/2002 nhằm kiểm tra các nhân tố về kinh tế, cơ cấu và luật pháp của việc sử dụng ARS trong các thành viên

ASC (APEC Study Centers)

Trung tâm nghiên cứu APEC Trung tâm nghiên cứu APEC (ASC)

ựược thành lập năm 1993 như là một phần của Sáng kiến của các Nhà

lãnh ựạo APEC về giáo dục Hiện nay, các ASC ựã ựược thành lập tại

19 nền kinh tế thành viên và hình thành một Liên kết các Trung tâm ASC (APEC Study CentersỖ Consortium) bao gồm khoảng 100 trường ựại học, các trung tâm nghiên cứu, các học viện ưu tú trong khu vực APEC Mục tiêu của ASC là nhằm tăng cường sự hiểu biết

lẫn nhau giữa các nền kinh tế thành viên APEC vốn rất ựa dạng về văn

hoá, kinh tế, xã hội, trình ựộ phát triển ASC Việt Nam ựược thành lập tháng 10/2005, có trụ sở tại Học viện Quan hệ Quốc tế, Bộ Ngoại giao, số 69 phố Chùa Láng, quận đống đa, Hà Nội (đT: 8344540; fax: 8343543)

ASEAN (Association of Southeast Asian Nations)

Hiệp hội các nước đông Nam Á: Là một trong 3 tổ chức khu vực

(cùng với Hội ựồng Hợp tác Kinh tế Thái Bình Dương (PECC) và Diễn ựàn Các ựảo Thái Bình Dương (PIF) ựược hưởng quy chế Quan sát viên chắnh thức tại APEC ASEAN ựược thành lập 8/8/1967 theo Tuyên bố Bangkok Mục tiêu của ASEAN là ựẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn hoá; tăng cường hợp tác tương trợ và thúc ựẩy hoà bình, ổn ựịnh trong khu vực (Tuyên bố Bangkok) ASEAN bao gồm 10 nước ở khu vực đông Nam Á (5 thành viên sáng lập: Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Philippines, Singapore, và 5 nước gia nhập sau là: Brunei, Việt Nam, Lào, Myanmar, Campuchia)

ASF (APEC Support Fund)

Quỹ Hỗ trợ APEC: ASF ựược thành lập năm 2005 theo sáng kiến

của Ôxtrâylia và ựã sẵn sàng hỗ trợ tài chắnh cho các dự án APEC năm 2006 Mục tiêu của Quỹ là cung cấp vốn cho các hoạt ựộng xây dựng năng lực của các nền kinh tế thành viên ựang phát triển trong các lĩnh vực thuộc ECOTECH So với Quỹ TILF và Quỹ điều hành (AA), ASF là cơ chế tài chắnh mở và linh hoạt ựể tiếp nhận sự tiếp tục ựóng góp của các thành viên và các nhà tài trợ khác

Trang 17

ASSN (APEC Sister Schools Networking)

Mạng lưới các Trường học kết nghĩa APEC: Là sáng kiến của Thái

Lan ñược Nhóm công tác về Phát triển nguồn nhân lực (HRDWG) triển khai từ năm 2002 Mục tiêu của ASSN là thúc ñẩy việc trao ñổi quan ñiểm giữa các sinh viên, giáo viên, nhà quản trị về các vấn ñề giáo dục; tăng cường trao ñổi văn hóa, tăng cường hiểu biết về tầm nhìn APEC và nâng cao hơn nữa ý thức cộng ñồng trong khu vực châu

Á – Thái Bình Dương

ASTN (APEC Science and Technology Network)

Mạng lưới Khoa học và Công nghệ APEC: Là sáng kiến của Hàn

Quốc, ñược thông qua năm 1996 ở Hội nghị lần thứ 11 của Nhóm công tác về Khoa học và Công nghệ công nghiệp (ISTWG) ở Canberra, Úc Mục tiêu của ASTN là giảm khoảng cách giữa các khâu nghiên cứu và triển khai, trao ñổi trang thiết bị nghiên cứu, tăng cường

sự chu chuyển của thông tin khoa học công nghệ, tiến tới ñạt ñược sự phát triển cân bằng và bền vững trong xã hội ASTN cũng là phương tiện ñể thúc ñẩy trao ñổi và hợp tác hiệu quả giữa các nhà khoa học và

kỹ sư trong khu vực APEC

ATCWG (Agricultural Technical Cooperation Working Group) Nhóm Công tác về Hợp tác Kỹ thuật Nông nghiệp: ðược thành lập

năm 1996 với tư cách là một cơ quan chính thức của APEC Chương trình phối hợp hành ñộng của ATCWG là nhằm tăng cường sự ñóng góp của nông nghiệp ñối với sự tăng trưởng kinh tế và thịnh vượng xã hội, ñồng thời xây dựng một chương trình công tác cho các hành ñộng phối hợp Theo chỉ ñạo của SOM I, năm 1999, ATCWG ñã mở rộng phạm vi hoạt ñộng thông qua việc tham gia vào các chương trình hành ñộng chung về Lương thực, Năng lượng, Môi trường, Tăng trưởng

kinh tế và Dân số (FEEEP)

AD (Automotive Dialogue)

ðối thoại về Ô tô : Hội nghị Bộ trưởng Thương mại APEC tháng 6/1999 ñã thông qua dự án thiết lập cơ chế ðối thoại về Ô tô trong khuôn khổ chương trình Tự nguyện tự do hóa sớm một số lĩnh vực (EVSL) Mục ñích của dự án nhằm thu hút sự tham gia của các chính phủ và doanh nhân vào việc hoạch ñịnh chiến lược thúc ñẩy sự hội nhập và phát triển của ngành công nghiệp ô tô Cuộc ñối thoại ñầu tiên ñược tổ chức tháng 7/1999 tại Bali, Indonesia Cơ chế ñối thoại này gồm 7 nhóm công tác phụ trách các vấn ñề: 1) hài hòa hóa chính sách

Trang 18

và an toàn ñường bộ; 2) thuận lợi hóa thương mại và hải quan; 3) hợp tác kinh tế và kỹ thuật; 4) công nghệ thông tin; 5) tiếp cận thị trường; 6) môi trường; 7) sở hữu trí tuệ

Trang 19

19

BAC (Budget and Administrative Committee)

Ủy ban Ngân sách và ðiều hành: Tên cũ của Ủy ban Quản trị và Ngân sách (BMC) thuộc APEC

Behind the Border Barriers

Các hàng rào sau biên giới: Là các quy ñịnh, luật lệ, chính sách nội

ñịa của một nền kinh tế và các thể chế thực hiện các quy ñịnh, luật lệ

và chính sách ñó Các nhân tố này có thể thúc ñẩy nhưng cũng có thể cản trở tiến trình hội nhập quốc tế của một nền kinh tế Chúng sẽ có tác dụng thúc ñẩy hội nhập nếu chúng ñược xây dựng và vận hành phù hợp với tiêu chuẩn và luật lệ quốc tế Ngược lại, chúng sẽ trở thành

các hàng rào cản ñối với thương mại quốc tế trong trường hợp chúng

không phù hợp với tiêu chuẩn và luật lệ quốc tế

Beijing Initiative

Sáng kiến Bắc Kinh: Là sáng kiến về xây dựng năng lực APEC, do

Trung Quốc và Brunei ñề xuất tại Hội nghị cấp cao về xây dựng năng lực (Bắc Kinh, 5/2001 Sáng kiến này bắt nguồn từ cam kết của các

Nhà lãnh ñạo APEC ở Brunei về tăng gấp 3 lần số người sử dụng Internet vào năm 2005 và phổ cập Internet cho toàn bộ người dân trong khu vực vào năm 2010 Hội nghị Bắc Kinh nhấn mạnh: xây

dựng năng lực chính là chiến lược ñể thích ứng với nền kinh tế mới và những thay ñổi nhanh chóng mà nền kinh tế mới ñặt ra, ñồng thời bảo ñảm cho người dân ñược hưởng những lợi ích từ các mục tiêu của APEC

Best Practices

Hình mẫu tốt nhất: Là thuật ngữ thường ñược dùng trong APEC ñể

chỉ sự so sánh về các phương pháp khác nhau mà các nền kinh tế thành viên áp dụng khi tiếp cận một vấn ñề hoặc tình hình ñặc biệt nào

ñó Mục ñích là chia sẻ kinh nghiệm mà các nền kinh tế, các cá nhân/tổ chức/ học viện ñã ñạt ñược trong quá trình áp dụng các phương pháp ñó Trong ñó, các nhân tố yếu kém và trở ngại sẽ ñược tránh hoặc loại bỏ, còn các phương pháp thành công sẽ ñược phổ biến

ñể thực hiện như “những hình mẫu tốt nhất” và có thể ñược ñiều chỉnh cho phù hợp hơn nếu cần thiết

B

Trang 20

20

BFSG (Business Facilitation Steering Group)

Nhóm chỉ ñạo về Thuận lợi hóa kinh doanh: Là một trong 4 tiểu

nhóm của Nhóm công tác về Viễn thông và Thông tin (TELWG), phụ trách 4 vấn ñề trọng ñiểm của TELWG Ba tiểu nhóm khác là: Tiểu nhóm chỉ ñạo về Tự do hóa, Tiểu nhóm chỉ ñạo về Hợp tác phát triển, Tiểu nhóm chỉ ñạo về Phát triển nguồn nhân lực Các tiểu nhóm này

có nhiệm vụ ñề xuất, thực hiện và quản lý các dự án và hoạt ñộng ñể

thúc ñẩy các mục tiêu chung của APEC

Bilateralism

Chủ nghĩa song phương: Là nguyên tắc dựa trên các hiệp ñịnh song

phương, chủ yếu trong lĩnh vực thương mại và tài chính, giữa hai nước hoặc hai nền kinh tế Các hiệp ñịnh thương mại song phương dành những ưu ñãi thương mại cho các nền kinh tế tham gia các hiệp ñịnh ñó mà không nhất thiết dành những ưu ñãi tương tự cho các nền kinh tế không tham gia

Biometrics

Sinh trắc học: Là công nghệ nhận dạng dựa trên những ñặc ñiểm về

sinh học của cơ thể như vân tay, võng mạc và tròng mắt, kiểu ñộng mạch, kích thước tay, và ứng xử của con người như chữ ký, dáng ñi hoặc hỗn hợp như giọng nói Do nguy cơ ngày càng tăng của chủ nghĩa khủng bố, vấn ñề sinh trắc học ñược thảo luận từ năm 2004 ở Hội nghị cấp Bộ trưởng APEC (AMM) APEC kêu gọi các thành viên tăng cường hợp tác và khuyến khích áp dụng hệ thống Giấy thông hành kiểm tra bằng máy (MRTDs) ñể thay thế các giấy thông hành thông thường (nếu có thể sẽ sử dụng sinh trắc học vào năm 2008), ñáp ứng các tiêu chuẩn an ninh của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc

tế (ICAO)

Trang 21

21

Biotechnology

Công nghệ sinh học: Là việc sử dụng thực thể sống hoặc sản phẩm

của chúng ñể sản xuất hoặc chế tạo vật chất Các công nghệ bao gồm nuôi cấy ADN và công nghệ lai giống Công nghệ sinh học ñược các

Bộ trưởng và các Nhà lãnh ñạo ñề cập trong các tuyên bố vào năm

2001 APEC khẳng ñịnh tầm quan trọng của công nghệ sinh học trong việc phát triển kinh tế, tăng năng suất nông nghiệp, cải thiện chất lượng dinh dưỡng, giảm tác ñộng của môi trường ñối với sản xuất nông nghiệp, ñồng thời cam kết sử dụng an toàn những sản phẩm công nghệ sinh học ðối thoại Chính sách cấp cao về Công nghệ sinh học Nông nghiệp (HLPDAB) ñược tổ chức lần ñầu tiên năm 2002 và ñược tổ chức hàng năm trong khuôn khổ các SOM nhằm thảo luận các vấn ñề về công nghệ sinh học dựa trên các ñề xuất của khu vực tư nhân

BIS (Bank of International Settlement)

Ngân hàng thanh toán quốc tế: Là một tổ chức quốc tế có nhiệm vụ

thúc ñẩy hợp tác giữa các ngân hàng trung ương và các ñịnh chế quốc

tế khác nhằm giám sát và duy trì sự ổn ñịnh tài chính Các dịch vụ ngân hàng của BIS ñược cung cấp ñộc quyền cho các ngân hàng trung ương và các tổ chức quốc tế

Blue Box

Hộp xanh da trời (xanh dương): Chỉ các biện pháp trợ cấp nội ñịa có

ñiều kiện ðây là thuật ngữ của GATT ñược sử dụng trong ñàm phán thương mại, tương tự như ñèn giao thông, ñể phân loại chính sách (bao gồm hộp vàng - amber box, hộp xanh da trời - blue box, hộp xanh lá cây - green box) Hộp xanh da trời chỉ các chính sách bảo hộ nội ñịa “có ñiều kiện” ñược ñề ra trong ñoạn 5, mục 6 của Hiệp ñịnh Nông nghiệp của GATT năm 1994, trong ñó chính phủ trợ cấp nông nghiệp nhưng ñòi hỏi nông dân phải hạn chế sản xuất Hiện tại không

có hạn chế ñối với việc sử dụng các chính sách này

BMC (Budget and Management Committee)

Ủy ban Ngân sách và Quản trị: Là một trong 4 Uỷ ban của SOM (bên cạnh Uỷ ban Thương mại và ðầu tư - CTI, Uỷ ban Kinh tế - EC,

Uỷ ban chỉ ñạo về hợp tác kinh tế và kỹ thuật - SCE), có chức năng tư vấn cho SOM về các vấn ñề ngân sách, quản trị và quản lý dự án

Trang 22

Mục tiêu Bogor: Là mục tiêu của APEC về tự do hoá thương mại và

ñầu tư ñược xác ñịnh tại Hội nghị các Nhà lãnh ñạo APEC ở Bogor, Indonesia năm 1994 Theo mục tiêu Bogor, APEC sẽ phấn ñấu ñạt ñược thương mại và ñầu tư tự do và mở cửa không muộn hơn năm

2010 ñối với các nền kinh tế công nghiệp phát triển và năm 2020 ñối

với các nền kinh tế ñang phát triển

Brunei Goals

Mục tiêu Brunei: ðược xác ñịnh tại Hội nghị các Nhà lãnh ñạo

APEC ở Brunei năm 2000 Theo ñó, APEC cam kết thực hiện một khung chính sách cho phép người dân ở thành thị, tỉnh lị và nông thôn

có thể tiếp cận với thông tin và dịch vụ ñược cung cấp trên mạng vào năm 2010 Bước ñi ñầu tiên là tăng gấp ba lần số người truy cập

Internet trong khu vực APEC vào năm 2005

B2B (Business-to-Business)

Liên hệ giữa các doanh nhân: là giao dịch ñiện tử giữa các doanh

nhân, các ñối tác thương mại thông qua hệ thống mạng máy tính ñiện

tử

Busan Roadmap

Lộ trình Busan: Năm 2005, trên cơ sở kết quả kiểm ñiểm 10 năm

(1994-2005) tiến trình thực hiện mục tiêu Bogor của APEC về một nền thương mại và ñầu tư tự do và mở cửa trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương, APEC ñã ñề ra Lộ trình Busan nhằm thúc ñẩy việc hoàn thành mục tiêu này vào năm 2010 ñối với các nền kinh tế thành viên phát triển và năm 2020 ñối với các thành viên ñang phát triển Lộ trình này ñược các Nhà lãnh ñạo APEC thông qua tại Hội nghị ở Busan, Hàn Quốc (11/2005), gồm 6 yếu tố chủ yếu: 1) Ủng hộ hệ

Trang 23

23

thống thương mại ña phương; 2) Tăng cường các hành ñộng chung và của từng nền kinh tế thành viên; 3) Thúc ñẩy các hiệp ñịnh thương mại tự do song phương và khu vực; 4) Chương trình nghị sự Busan về kinh doanh; 5) Tiếp cận chiến lược ñối với vấn ñề xây dựng năng lực;

và 6) Áp dụng phương thức thí ñiểm (“sáng kiến người tìm ñường”)

trong việc thúc ñẩy tự do hoá, thuận lợi hoá thương mại và ñầu tư

Trang 24

24

Cairns Group

Nhóm Cairns: Là tổ chức của một số nước xuất khẩu lương thực, ủng

hộ tự do hóa thương mại các sản phẩm nông nghiệp Nhóm ñược thành lập năm 1986 ở Cairns, Australia trước khi vòng ñàm phán Uruguay của WTO ñược triển khai Các thành viên hiện nay gồm 17 nước, chiếm tới 1/3 xuất khẩu nông sản của thế giới: Argentina, Australia, Bolivia, Brazil, Canada, Chile, Colombia, Costa Rica, Guatemala, Indonesia, Malaysia, New Zealand, Paraguay, Philippines, Nam Phi, Thái Lan và Uruguay

CAIRNS Initiatives (Comprehensive Action Initiative Recognizing the Need for Strengthening the APEC Energy Security Initiative)

Sáng kiến CAIRNS: ðược các Bộ trưởng thông qua tại hội nghị

AMM 2004, với tên gọi ñầy ñủ là: “Sáng kiến hành ñộng toàn diện về thúc ñẩy Sáng kiến an ninh năng lượng APEC – vì an ninh năng

lượng, phát triển bền vững và thịnh vượng chung” Mục ñích của

CAIRNS là nhằm tăng cường sự minh bạch của dữ liệu, cải thiện khả năng ñáp ứng khẩn cấp về năng lượng, thúc ñẩy ñầu tư năng lượng, sử dụng hiệu quả năng lượng, phát triển các năng lượng thay thế và năng lượng tái sinh, tăng cường sự ñóng góp của năng lượng ñối với phát triển bền vững và xóa ñói giảm nghèo

CAPERS (Customs Asia – Pacific Enforcement Reporting System)

Hệ thống báo cáo thực thi hải quan châu Á – Thái Bình Dương:

Là một hệ thống thông tin an toàn cho các cơ quan hải quan dựa trên mạng Internet Hệ thống này ñang ñược tiếp tục mở rộng Hiện nay ñã

có 15 cơ quan hải quan sử dụng mạng thông tin này bên cạnh 3 thành viên thường trực của Uỷ ban chỉ ñạo là Australia, New Zealand và

Mỹ 13 cơ quan hải quan khác ñã ñược mời tham gia và ñang trong quá trình rà soát lại Bản thoả thuận sẽ ký kết Chủ yếu các nước thuộc châu ðại Dương ñược mời tham gia nhưng Uỷ ban chỉ ñạo có kế hoạch mời thêm cả các cơ quan hải quan của các nước châu Á tham gia trong thời gian tới

C

Trang 25

25

CAP (Collective Action Plan)

Chương trình hành ựộng chung: được xây dựng năm 1996 ở

Manila, Philippines trong khuôn khổ Kế hoạch hành ựộng Manila (MAPA) CAP xác ựịnh các hoạt ựộng chung của tất cả các nền kinh

tế APEC ựược triển khai trong 15 lĩnh vực của Chương trình nghị sự Osaka (OAA) và tương tự như Chương trình hành ựộng riêng của nền kinh tế (IAP) đó là: thuế quan, phi thuế quan, dịch vụ, ựầu tư, tiêu chuẩn và chứng nhận hợp chuẩn, thủ tục hải quan, quyền sở hữu trắ tuệ, chắnh sách cạnh tranh, mua sắm của chắnh phủ, phi chế ựịnh hóa, quy tắc xuất xứ, giải quyết tranh chấp, sự lưu chuyển của doanh nhân, thực thi các kết quả Vòng Uruguay, thu thập và phân tắch thông tin

CBN (Capacity Building Network)

Mạng lưới xây dựng năng lực APEC: được thành lập tháng 7/2002

nhằm tăng cường hiệu quả của việc xây dựng năng lực trong hệ thống

an sinh xã hội Nhiệm vụ của CBN là thực hiện các ựề xuất về an sinh

xã hội của các Bộ trưởng Tài chắnh và Nhóm công tác về Phát triển nguồn nhân lực (HRDWG) thông qua việc tiến hành khảo sát nghiên cứu về các hệ thống an sinh xã hội Phương thức hoạt ựộng của CBN

là trao ựổi thông tin, phát triển và nghiên cứu phối hợp, tổ chức các cuộc hội thảo cho các cơ quan, các học viện và các tổ chức quốc tế liên quan

CDSG (Chemical Dialogue Steering Group)

Nhóm chỉ ựạo đối thoại về hóa chất: CDSG tiến hành cuộc họp lần

ựầu tiên vào tháng 8/2001 ở thành phố đại Liên, Trung Quốc CDSG

có nhiệm vụ hỗ trợ các hoạt ựộng của Diễn ựàn đối thoại của APEC trong lĩnh vực hóa chất

CEO Summit

Hội nghị Thượng ựỉnh các Nhà lãnh ựạo Doanh nghiệp: được tổ

chức lần ựầu tiên vào năm 1996 ở Philippines bên lề Hội nghị các Nhà lãnh ựạo kinh tế APEC (AELM) CEO là một sự kiện quan trọng diễn

ra hàng năm trong Tuần lễ Hội nghị AELM Tại hội nghị CEO, các nhà lãnh ựạo doanh nghiệp ở khu vực châu Á Ờ Thái Bình Dương có

cơ hội tiếp xúc với các Nhà lãnh ựạo kinh tế của APEC, các nhà kinh

tế, các nhà hoạch ựịnh chắnh sách và giới doanh nhân ựể thảo luận về các vấn ựề kinh tế, thương mại có liên quan trong khu vực Hội nghị thượng ựỉnh CEO năm 2006 ựược tổ chức tại Hà Nội bên lề Hội nghị các Nhà lãnh ựạo kinh tế APEC (AELM) từ ngày 17-19/11/2006

Trang 26

26

CERTs (Computer Emergency Response Teams)

Nhóm ứng phó với sự cố máy tính: Sự cố mạng thông tin ñiện tử là

nguy cơ lớn ñối với cơ sở hạ tầng ñiện toán, sự phát triển kinh tế và môi trường thương mại trong khu vực APEC Mạng thông tin ñiện tử, ñặc biệt là các dịch vụ mạng, có thể bị phá hoại bằng nhiều loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, virus trojan (virus phá hoại dữ liệu) Do ñó, CERTs ñược xây dựng như một hệ thống phòng chống và cảnh báo sớm sự cố mạng và tội phạm mạng trong khu vực, có nhiệm vụ hướng dẫn và tư vấn cho các thành viên APEC về ứng phó với sự cố mạng thông tin ñiện tử

CFPN (Cultural Focal Point Network)

Mạng lưới Các ñầu mối về Văn hóa: ðược thành lập tháng 3/2005

tại Hội nghị các quan chức cao cấp APEC (SOM), ở Seoul, Hàn Quốc Nhiệm vụ của CFPN là tăng cường hiểu biết lẫn nhau giữa các công dân trong khu vực thông qua trao ñổi văn hóa, tổng hợp và chia sẻ kinh nghiệm về trao ñổi văn hóa, trao ñổi thông tin văn hóa giữa các

chuyên gia, kiến nghị những phương pháp ñể xây dựng Ý thức cộng ñồng trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương ðầu mối về văn hoá

của Việt Nam là Bộ Văn hoá Thông tin

Chemical Dialogue

ðối thoại về Hóa chất: Là một trong những sáng kiến trong khuôn khổ của chương trình Tự nguyện tự do hóa sớm một số lĩnh vực (EVSL) của APEC Diễn ñàn ñối thoại hóa chất ñược tổ chức lần ñầu tiên ở Mexico năm 2002 Mục ñích của Diễn ñàn là tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa chính phủ và khu vực tư nhân trong việc hoạch ñịnh chính sách và thúc ñẩy năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp hóa chất

CIME - OECD (Committee on International Investment and Multinational Enterprises)

Ủy ban về ðầu tư quốc tế và Công ty ña quốc gia (thuộc Tổ chức

hợp tác và phát triển OECD): CIME ñược OECD thành lập năm 1995,

có nhiệm vụ nghiên cứu việc xây dựng bộ luật ứng xử của các công ty

ña quốc gia (MNE) nhằm bảo vệ các MNE trước sự phân biệt ñối xử Tháng 4/2004, Hội ñồng OECD ñã sáp nhập CIME với CMIT và thành lập Ủy ban ðầu tư

Trang 27

27

CMI (Chiang Mai Initiative)

Sáng kiến Chiang Mai : ðược các nước « ASEAN+3 » (gồm 10

nước ASEAN và Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc) thông qua vào tháng 5/2000 nhằm mở rộng các hiệp ñịnh hoán ñổi hiện hành của ASEAN (ASA) và xây dựng một mạng lưới hiệp ñịnh hoán ñổi song phương (BSA) giữa các nước ASEAN+3 Hiện nay ñã có 16 BSA ñược ký kết trong khuôn khổ CMI với trị giá 36,5 tỉ USD

COA (APEC Course of Action on Fighting Corruption and Ensuring Transparency)

Chương trình hành ñộng về Chống tham nhũng và Bảo ñảm sự minh bạch: Tại AELM 2004 ở Chile, các Nhà lãnh ñạo ñã nhất trí coi

tham nhũng là mối ñe dọa nghiêm trọng ñối với quản lý nhà nước và ñầu tư ðể phát triển tuyên bố Bangkok về chống tham nhũng, các Nhà lãnh ñạo ñã thông qua “Cam kết Santiago về chống tham nhũng

và ñảm bảo minh bạch” và “Chương trình hành ñộng về chống tham nhũng và ñảm bảo minh bạch” (COA) Chương trình này gồm các nội dung: tiến hành những biện pháp thích hợp ñể phê chuẩn, tiếp cận và thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng (UNCAC); thúc ñẩy các biện pháp chống tham nhũng và ñảm bảo minh bạch; không bao che cho các quan chức và cá nhân tham nhũng của công; chống tham nhũng cả ở khu vực công và khu vực tư nhân; tăng cường quan hệ giữa tư nhân và khu vực nhà nước; thực hiện các hành ñộng cụ thể trong Tuyên bố “Từ Santiago ñến Seoul”

Competition Policy

Chính sách cạnh tranh: Là một khái niệm trong kinh doanh quốc tế

Chính sách cạnh tranh có mục ñích bảo ñảm sự cạnh tranh trên thị trường không bị hạn chế theo hướng gây thiệt hại cho xã hội Việc ban hành và thực thi luật cạnh tranh và các quy ñịnh thúc ñẩy cạnh tranh

có tác dụng giúp nâng cao tính hiệu quả, sự tăng trưởng và ổn ñịnh của nền kinh tế APEC ñã ban hành các nguyên tắc sau về chính sách cạnh tranh: a) Không phân biệt ñối xử giữa các thực thể kinh tế trong cùng hoàn cảnh; b) Bảo ñảm tính toàn diện; c) Công khai minh bạch trong việc ban hành chính sách, luật lệ và việc thực hiện chúng; d) Tính trách nhiệm, theo ñó các nhà chức trách trong nước phải chịu trách nhiệm rõ ràng ñối với việc thực thi cạnh tranh và bảo ñảm hiệu quả trong việc xây dựng chính sách, luật lệ và thực thi chúng

Trang 28

28

Comprehensive Strategy on IPR in APEC

Chiến lược toàn diện về quyền sở hữu trí tuệ trong APEC: Tại

AMM 15 (Thái Lan, 2003), các Bộ trưởng nhất trí coi việc quản lý tốt vấn ñề quyền sở hữu trí tuệ (IPR) là ñiều kiện cần thiết ñể xây dựng nền kinh tế tri thức Do ñó, các Bộ trưởng ñã thành lập Trung tâm tư vấn IPR và thông qua “Chiến lược toàn diện về IPR trong APEC” nhằm tăng cường bảo vệ, thi hành và tạo ñiều kiện thực thi quyền sở hữu trí tuệ trong APEC

Consensus

Nguyên tắc ðồng thuận: Là một trong những nguyên tắc quan trọng

nhất của hợp tác APEC mà trong Tuyên bố Seoul (1991) ñã nêu rõ, là dựa trên “Cam kết về sự ñối thoại công khai và xây dựng sự ñồng thuận, bình ñẳng, tôn trọng quan ñiểm của tất cả các thành viên tham gia” Khác với hoạt ñộng trong WTO/GATT, APEC quyết ñịnh các vấn ñề dựa trên cơ sở ñồng thuận Tất cả các hội nghị, từ Hội nghị các Nhà lãnh ñạo Kinh tế (AELM) ñến hội nghị cấp Bộ trưởng hay cấp chuyên viên ñều mang tính chất tham vấn và không chính thức.Theo

ñó, các thành viên không tham gia thương lượng hoặc mặc cả ñể ñạt tới những quyết ñịnh có tính ràng buộc Toàn bộ quyết ñịnh của các Nhà lãnh ñạo Kinh tế, các Bộ trưởng ñược ñưa ra trong Tuyên bố chung, phản ánh ý chí của tất cả các thành viên

Convenor

Chủ tịch: Từ dùng ñể chỉ người ñứng ñầu một nhóm (hay tiểu ban)

trực thuộc Ủy ban Thương mại và ðầu tư (CTI) Cần phân biệt Convenor (Chủ tịch tiểu ban hoặc nhóm) với Lead Shepherd (Trưởng nhóm) – từ dùng ñể chỉ người ñứng ñầu một Nhóm Công tác (Working Group) trực thuộc Uỷ ban Chỉ ñạo của Hội nghị các quan chức cao cấp (SOM) về ECOTECH (SCE)

Trang 29

29

Convention on Cybercrime

Công ước về Tội phạm trên mạng thông tin ñiện tử: Là Công ước

của Hội ñồng Châu Âu về phòng chống tội phạm trên mạng thông tin ñiện tử (các thành viên EU ñã phê chuẩn Công ước này năm 2001) Các nước không phải là thành viên có thể xem xét khả năng gia nhập Công ước này Tại AMM, Chile (11/2004), các Bộ trưởng APEC ñã nhất trí tăng cường nỗ lực chống tội phạm trên mạng thông tin ñiện tử trên cơ sở ban hành các hệ thống luật pháp phù hợp với các quy ñịnh của các công cụ pháp lý quốc tế, bao gồm Công ước về tội phạm mạng (2001) và các Nghị quyết của ðại hội ñồng Liên hợp quốc có liên quan

Counter-Terrorism Statement

Tuyên bố về chống khủng bố: Tại AELM lần thứ 9 (Thượng Hải,

11/2001), các Nhà lãnh ñạo ra “Tuyên bố về chống khủng bố” ñể bày

tỏ sự công phẫn của các nền kinh tế trong khu vực trước sự kiện khủng bố ngày 11/9/2001 tại Mỹ Các Nhà lãnh ñạo lên án mạnh mẽ hành ñộng khủng bố và quyết tâm ñẩy mạnh hợp tác chống khủng bố thông qua việc tăng cường các biện pháp kiểm soát tài chính, an ninh năng lượng, an ninh hàng không và hàng hải, bảo vệ những ngành công nghiệp trọng yếu, xây dựng mạng lưới hải quan liên kết ñiện tử, xây dựng hệ thống hồ sơ ñiện tử, tăng cường xây dựng năng lực và hợp tác kinh tế và kỹ thuật…

CPC (Common Policy Concepts)

Khái niệm chính sách chung: ñược nêu trong Phần II của Chương

trình Hành ñộng Osaka 1995, bao gồm các mục ñích, nguyên tắc cơ bản và những ưu tiên trong từng lĩnh vực hợp tác kinh tế và kỹ thuật

cụ thể của APEC Các nền kinh tế APEC thừa nhận rằng, do tính chất

ña dạng của khu vực châu Á-Thái Bình Dương, các khái niệm chính sách chung sẽ phục vụ cho việc: a) Chỉ ñạo các hoạt ñộng phối hợp;

và b) Thông báo sự phát triển của các chính sách hoặc hoạt ñộng của

mỗi nền kinh tế APEC

CPDG (Competition Policy and Deregulation Group)

Nhóm chính sách cạnh tranh và phi ñiều tiết: ðể tăng cường môi

trường cạnh tranh trong khu vực, từ tháng 11/1994, CTI ñã tiến hành nghiên cứu các vấn ñề về cạnh tranh, ñặc biệt chính sách và luật lệ cạnh tranh của các nền kinh tế trong khu vực, tác ñộng của chúng tới thương mại và ñầu tư trong APEC Năm 1996, chương trình công tác

Trang 30

30

về chính sách cạnh tranh và phi chế ñịnh hóa ñược xây dựng trong Chương trình hành ñộng Osaka (OAA) Năm 1999, APEC thông qua Các nguyên tắc nhằm tăng cường cạnh tranh và cải cách luật pháp Năm 2002, CPDG ñược thành lập ñể phụ trách vấn ñề này với mục ñích thúc ñẩy ñối thoại, trao ñổi thông tin, thu thập, phân tích, chia sẻ kinh nghiệm trong hoạch ñịnh và thi hành các chính sách, luật lệ cạnh tranh và mối quan hệ qua lại với các chính sách khác có liên quan ñến vấn ñề chế ñịnh hóa trong thương mại và ñầu tư CPDG cũng xác ñịnh những lĩnh vực hợp tác kinh tế và kỹ thuật quan trọng giữa các thành

viên CPDG họp mỗi năm 1 lần trong khuôn khổ CTI 2

Credit Guarantee

Bảo lãnh tín dụng: Là hình thức hỗ trợ tài chính cho các doanh

nghiệp, theo ñó doanh nghiệp sẽ ñược cấp một khoản bảo lãnh từ bên thứ 3 (thường là quỹ bảo lãnh tín dụng) ñể có ñủ ñiều kiện vay vốn ngân hàng Bảo lãnh tín dụng thường ñược sử dụng trong các trường hợp có sự sụt giảm lòng tin của khách hàng trên thị trường nhằm hạn

chế rủi ro cho doanh nghiệp

CSI (Container Security Initiative)

Sáng kiến an ninh công-ten-nơ: Là chương trình tăng cường an ninh

cho hàng hóa ñược vận chuyển bằng công-ten-nơ từ các nước trên thế giới ñến Mỹ ðây là sáng kiến của Mỹ ñược ñề ra vào tháng 1/2002, sau sự kiệnkhủng bố 11/9/2001, ñể ñối phó với nguy cơ chủ nghĩa khủng bố ñối với vận tải công-ten-nơ Thông qua CSI, các công-ten-

nơ hàng hải sẽ ñược nhận dạng và kiểm tra ở các cảng nước ngoài trước khi ñến Mỹ Tính ñến tháng 10/2005 ñã có 22 cảng quốc tế (thuộc châu Mỹ, Á, Phi, Âu) hoạt ñộng trong hệ thống CSI

CSOM (Concluding Senior Officials’ Meeting)

Hội nghị Tổng kết của các Quan chức cao cấp: CSOM là hội nghị

lần thứ 4 của Hội nghị các quan chức cao cấp trong 1 năm, diễn ra trước thềm Hội nghị liên Bộ trưởng Ngoại giao-Kinh tế (AMM) và hội nghị các Nhà lãnh ñạo APEC, nhằm tổng kết những hoạt ñộng ñã diễn ra trong năm, giải quyết các vấn ñề tồn ñọng, tổng kết các kết quả

dự kiến ñạt ñược và các khuyến nghị của các diễn ñàn ñể trình lên Hội nghị Bộ trưởng (AMM) và Hội nghị các Nhà lãnh ñạo Kinh tế (AELM)

Trang 31

CTAPs (Counter-Terrorism Action Plans)

Các chương trình hành ựộng về chống khủng bố của APEC: được

xây dựng trên cơ sở ỘTuyên bố về chống khủng bố và thúc ựẩy tăng trưởngỢ của các Nhà lãnh ựạo APEC năm 2002 và các hoạt ựộng có liên quan ựến an ninh trong các diễn ựàn APEC Mỗi CTAP là một bản danh sách các biện pháp chống khủng bố của từng nền kinh tế thành viên nhằm ựạt ựược những mục tiêu ựặt ra trong Sáng kiến an ninh thương mại (STAR) đó là các biện pháp bảo vệ hàng hóa, bảo

vệ hành khách quá cảnh, bảo vệ tàu thuyền trên các hải trình quốc tế hoặc trong hàng không dân dụng quốc tế; các biện pháp ngăn chặn tài chắnh cho chủ nghĩa khủng bố; thúc ựẩy an ninh mạng; an ninh năng

lượng; bảo vệ sức khỏe cộng ựồng

CTC (UN Security Council Counter-Terrorism Committee)

Ủy ban chống Khủng bố của Hội ựồng Bảo an Liên Hợp Quốc: Ngày 28/9/2001, theo chương 7 của Hiến chương Liên hợp quốc, Hội

ựồng Bảo an ựã thông qua Nghị quyết 1373 (2001) lên án hành ựộng tấn công khủng bố vào nước Mỹ 11/9/2001 và bày tỏ quyết tâm ngăn chặn các hành ựộng này Theo Nghị quyết 1373, Ủy ban chống khủng

bố (CTC) ựược thành lập nhằm giám sát việc thực hiện nghị quyết này, ựồng thời tăng cường năng lực chống khủng bố của các thành viên CTC không có trách nhiệm trừng phạt chủ nghĩa khủng bố và cũng không có danh sách các tổ chức hay cá nhân là khủng bố

CTI (Committee on Trade and Investment)

Ủy ban Thương mại và đầu tư: được thành lập năm 1993 trên cơ sở

của ỘTuyên bố về Chương trình Công tác Thương mại và đầu tưỢ nhằm tăng cường hoạt ựộng kinh tế và thúc ựẩy sự lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ giữa các nền kinh tế thành viên APEC Với tư cách là

cơ quan ựiều phối của APEC trong lĩnh vực tự do hóa, thuận lợi hóa thương mại và ựầu tư, CTI giám sát 11 tiểu ban APEC thực hiện các lĩnh vực hợp tác quy ựịnh trong Chương trình Hành ựộng Osaka (OAA)

Trang 32

32

CTTF (Counter-Terrorism Task Force)

Nhóm ñặc trách về Chống chủ nghĩa khủng bố: ðược các quan

chức cao cấp APEC (SOM) thành lập tháng 2/2003 Nhóm có nhiệm

vụ hỗ trợ các nền kinh tế thành viên nhận ñịnh và ñánh giá các yêu cầu về chống chủ nghĩa khủng bố, phối hợp hoạt ñộng xây dựng năng lực và trợ giúp kỹ thuật, hợp tác với các tổ chức quốc tế và khu vực cũng như tăng cường hợp tác giữa các diễn ñàn APEC trong vấn ñề chống khủng bố

Cybersecurity

An ninh mạng thông tin ñiện tử: An ninh mạng thông tin ñiện tử là

việc bảo vệ, ngăn chặn thiệt hại và phục hồi hệ thống máy tính, các dịch vụ, hệ thống liên lạc ñiện tử và liên lạc hữu tuyến, bao gồm cả những thông tin lưu trữ trong các hệ thống ñó; ñảm bảo tính sẵn sàng, ñầy ñủ, ñúng ñắn, ñáng tin cậy và dễ truy cập của thông tin APEC ñã thông qua Chiến lược An ninh mạng APEC, trong ñó có các biện pháp tổng thể ñể bảo vệ doanh nhân và người sử dụng mạng trước tội phạm mạng, tăng cường lòng tin của người sử dụng trong thương mại ñiện

tử Các thành viên hiện ñang xây dựng luật về an ninh mạng phù hợp với Nghị quyết 55/63 (2000) và Công ước về Tội phạm mạng (2001) của ðại Hội ñồng Liên hợp quốc “Sáng kiến cơ sở pháp lý về an ninh mạng” và “Dự án xây dựng năng lực thi hành pháp luật” của TEL sẽ

hỗ trợ cho việc áp dụng những luật lệ mới này

Trang 33

33

DCSG (Development Cooperation Steering Group)

Nhóm Chỉ ñạo về Hợp tác phát triển: Là một trong 4 tiểu nhóm của

Nhóm công tác về Viễn thông và Thông tin (TELWG), phụ trách 4 vấn ñề trọng ñiểm của TELWG Ba tiểu nhóm còn lại là: Nhóm chỉ ñạo về Tự do hóa, Nhóm chỉ ñạo về Thuận lợi hóa doanh nghiệp và Nhóm chỉ ñạo về Phát triển nguồn nhân lực Các nhóm này có nhiệm

vụ ñề xuất, thực hiện và quản lý các dự án và hoạt ñộng ñể thúc ñẩy các mục tiêu chung của APEC

DDA (Doha Development Agenda)

Chương trình Nghị sự Phát triển Doha (Vòng ñàm phán Doha của WTO): ðược khởi ñộng tháng 11/2001 tại Hội nghị Bộ trưởng WTO

lần thứ 4 tại Doha, Qatar Các thành viên tiến hành ñàm phán về nông nghiệp và dịch vụ nhằm dỡ bỏ những hàng rào thuế quan và phi thuế quan ñể hỗ trợ cho xuất khẩu của các nước ñang phát triển Chính vì vậy, vòng ñàm phàn này có tên gọi “chương trình nghị sự phát triển” Tuy nhiên, ñàm phán ñổ vỡ sau ñó 2 năm tại Cancun, Mehico do những bất ñồng giữa các nước phát triển và ñang phát triển về vấn ñề trợ cấp nông nghiệp Mục tiêu kết thúc vòng Doha vào 1/1/2005 không thực hiện ñược và phải lùi sang cuối 2006 Hội nghị Bộ trưởng WTO lần thứ 6 tại Hồng Công (12/2005) ñã nhất trí xoá bỏ toàn bộ trợ cấp nông nghiệp vào năm 2013, ấn ñịnh thời hạn 30/4/2006 ñể các nước ñưa ra thể thức cắt giảm thuế nhập khẩu và thời hạn tháng 10/2006 ñể ñưa ra các ñề xuất về mở cửa thị trường dịch vụ Hiện nay, việc thúc ñẩy sự thành công của vòng Doha vẫn là một ưu tiên quan trọng của APEC

DED (Deputy Executive Director)

Phó Giám ñốc ðiều hành Ban Thư ký APEC: Do nền kinh tế thành

viên sẽ giữ chức Chủ tịch APEC vào năm tiếp theo bổ nhiệm ðây là quan chức của Chính phủ mang hàm ðại sứ Cũng như vị trí Giám ñốc ðiều hành Ban Thư ký APEC (ED), vị trí này thay ñổi luân phiên hàng năm

D

Trang 34

34

Derbez’s Text

Tuyên bố Derbez: Tại Hội nghị Bộ trưởng WTO tại Cancun (Mehico,

13/9/2003), Bộ trưởng Ngoại giao Mexico Louis Ernesto Derbez, Chủ tịch hội nghị, đã trình bày một Tuyên bố sơ thảo của Hội nghị Bộ trưởng - được gọi khơng chính thức là Tuyên bố Derbez Tuyên bố này bao gồm các vấn đề nơng nghiệp, tiếp cận thị trường phi nơng nghiệp, các vấn đề về phát triển, vấn đề “Singapore”, sáng kiến về bơng và các vấn đề khác Tuy nhiên, Tuyên bố này khơng được sự nhất trí của các Bộ trưởng và Vịng đàm phán Doha thất bại Tại AMM ở Thái Lan, tháng 10/2003, các Bộ trưởng APEC đã kêu gọi các thành viên WTO khởi động lại quá trình đàm phán trên cơ sở tuyên bố Derbez

Derivatives

Các sản phẩm phái sinh: Là các cơng cụ tài chính mà bản thân

khơng cĩ giá trị thực chất nhưng đại diện cho giá trị của các vật chất khác Cơng cụ này cĩ nhiều rủi ro do nĩ đại diện cho những vật cĩ thể biến động giá bất thường: như ngoại tệ, bột mỳ, cổ phiếu, trái phiếu chính phủ Các sản phẩm phái sinh cĩ 2 dạng chính: a) hợp đồng về hàng hĩa bán giao sau ở một giá nhất định; và b) quyền mua bán cổ phần trong đĩ một bên cĩ thể mua hoặc bán cho bên khác với giá định trước

Digital Economy

Nền kinh tế kỹ thuật số: Là nền kinh tế phát triển dựa trên sự ứng

dụng cơng nghệ thơng tin Tại Hội nghị các Nhà lãnh đạo Kinh tế APEC (AELM) ở Mexico (11/2002), các Nhà lãnh đạo đã ra “Tuyên

bố về Thực hiện các chính sách của APEC về thương mại và kinh tế

kỹ thuật số”

DLO (Delegation Liaison Officer)

Liên lạc viên phái đồn: Tại các hội nghị SOM và Hội nghị Bộ

trưởng, nền kinh tế chủ nhà thường bố trí các cán bộ liên lạc (DLO) làm nhiệm vụ giao tiếp chính giữa nền kinh tế chủ nhà APEC và các phái đồn đến dự hội nghị Liên lạc viên cĩ nhiệm vụ phục vụ Trưởng đồn, đồng thời giúp đồn về các thơng tin liên quan đến việc đăng ký đại biểu, cung cấp Bản hướng dẫn về chương trình và các tài liệu khác, thơng báo cho các thành viên trong đồn Bộ trưởng về các thủ tục hành chính và lễ tân

Trang 35

35

EAP (ECOTECH Action Plan)

Chương trình Hành ñộng về Hợp tác Kinh tế và Kỹ thuật: EAP

ñược triển khai với mục ñích giám sát một cách hiệu quả các hoạt ñộng ECOTECH, xác ñịnh các hình mẫu tốt nhất, khuyến khích việc

tự nguyện ñóng góp cho các hoạt ñộng ECOTECH nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñề ra trong Phần Hai của OAA ðược các nền kinh tế ñệ trình trên cơ sở tự nguyện, EAP có tác dụng tăng cường ảnh hưởng và

vị trí của các hoạt ñộng hợp tác kinh tế - kỹ thuật, tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc xây dựng một chương trình nghị sự có trọng tâm hơn và với cường ñộ cao hơn

e-APEC Strategy

Chiến lược APEC ñiện tử: ðược các Nhà lãnh ñạo thông qua tại Hội

nghị AELM lần thứ 13 ở Thượng Hải (11/2001), trong ñó xác ñịnh một môi trường pháp lý cần thiết, các hành ñộng và mục tiêu cụ thể dựa trên nỗ lực hiện thời của APEC Chương trình hành ñộng của e-APEC bao gồm việc tạo ra một môi trường thuận lợi ñể thúc ñẩy cơ cấu thị trường và các thể chế; tăng cường ñầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng, công nghệ cho các giao dịch trên mạng; thúc ñẩy kinh doanh và phát triển nguồn nhân lực

EBN (Energy Business Network)

Mạng lưới doanh nhân về năng lượng: ðược Nhóm công tác về

năng lượng (EWG) thành lập năm 1999 nhằm tăng cường sự ñóng góp của giới doanh nhân vào hoạt ñộng của EWG Các ñại diện của EBN ñược mời tham dự các hội nghị của EWG Thông qua EWG, các doanh nhân EBN ñóng góp ý kiến về các vấn ñề năng lượng trọng yếu

của APEC, từ ñó góp phần thúc ñẩy mục tiêu chung của APEC

EC (Economic Committee)

Ủy ban Kinh tế: ðược thành lập năm 1994, EC có nhiệm vụ nghiên

cứu và phân tích các chiều hướng và các vấn ñề kinh tế trọng yếu có tác ñộng ñến khu vực và lịch trình tự do hóa, thuận lợi hóa thương mại

và ñầu tư và hợp tác kinh tế-kỹ thuật của APEC Từ năm 2005, EC tập

trung thêm vào nội dung nghiên cứu về cải cách cơ cấu trong APEC

E

Trang 36

36

Economic Needs Test

Các biện pháp kiểm tra nhu cầu kinh tế: Là các biện pháp kiểm tra

nhu cầu kinh tế hoặc tương tự ựược tiến hành ựể ựiều tiết việc tiếp cận thị trường trong thương mại quốc tế, chẳng hạn như: kiểm tra số lượng người cung cấp dịch vụ, giá trị giao dịch dịch vụ, số lượng hoạt ựộng dịch vụ và tự nhiên nhân Các biện pháp này ựã ựược xác ựịnh là tạo

ra các hàng rào cản trở thương mại trong ựiều 16 thuộc Hiệp ựịnh chung về thương mại dịch vụ (GATS) của WTO

Economy

Nền kinh tế: Thuật ngữ dùng ựể chỉ ỘNền kinh tế thành viên APECỢ

Các thành viên của APEC ựược gọi là các nền kinh tế hoặc thành viên, chứ không gọi là các nước hay các quốc gia điều này là do

APEC kết nạp cả các thành viên không phải là một quốc gia có chủ quyền mà chỉ là một thực thể kinh tế như đài Loan (trong APEC ựược gọi là Ộđài Bắc, Trung QuốcỢ) và Hồng Công (ựược gọi là ỘHồng Công, Trung QuốcỢ)

ECOTECH (Economic and Technical Cooperation)

Hợp tác Kinh tế và Kỹ thuật: Là một trong ba trụ cột hợp tác của

APEC ECOTECH bao gồm nhiều hoạt ựộng xây dựng năng lực và chia sẻ thông tin do các diễn ựàn/nhóm công tác của APEC tiến hành Mục ựắch của các hoạt ựộng này là tạo ựiều kiện cho các thành viên Ờ ựặc biệt là các thành viên ựang phát triển Ờ ựược hưởng lợi từ tiến trình tự do hóa, ựồng thời giảm khoảng cách giữa các nền kinh tế hết sức ựa dạng trong khu vực APEC Các Bộ trưởng APEC ựã xác ựịnh ECOTECH cần tập trung vào 6 lĩnh vực ưu tiên sau: phát triển nguồn lực con người; phát triển các thị trường vốn hiệu quả, an toàn và ổn ựịnh; tăng cường cơ sở hạ tầng kinh tế; khai thác công nghệ cho tương lai; bảo vệ chất lượng sống thông qua tăng trưởng lành mạnh có tắnh ựến yếu tố môi trường; phát triển và tăng cường sự năng ựộng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

ECOTECH Information Exchange

Diễn ựàn trao ựổi thông tin trực tuyến ECOTECH: Là một diễn

ựàn không chắnh thức ựược lập tháng 11/2000 trên mạng thông tin ựiện tử nhằm chia sẻ thông tin và kinh nghiệm về ECOTECH Diễn ựàn này thu hút sự tham gia của các cán bộ và tất cả công chúng trong Cộng ựồng hợp tác kinh tế và kỹ thuật Công chúng có thể theo dõi

Trang 37

37

E

các cuộc thảo luận và nghiên cứu về các đề tài được đăng tải trên diễn đàn Tuy nhiên, chỉ cĩ những người đã đăng ký tư cách thành viên mới cĩ thể gửi bình luận lên diễn đàn, đề xuất một chủ đề mới hay nghiên cứu các vấn đề khác Diễn đàn này hiện đã ngừng hoạt động

ECOTECH Weightings Matrix

Hệ thống các biểu bảng về đánh giá hoạt động Ecotech: ðược Ủy

ban Hợp tác kinh tế - kỹ thuật (SCE) xây dựng năm 1999 để giúp các diễn đàn APEC cũng như Ủy ban Ngân sách và Quản trị (BMC) đánh giá chất lượng của các dự án ECOTECH và hiểu rõ hơn giá trị của các chương trình hoạt động tổng thể của ECOTECH trong APEC Hệ thống này hiện đã được thay thế bằng Khuơn khổ đánh giá chất lượng (QAF) của SCE được thơng qua tại AMM ở Chile, tháng 11/2004

ECSG (E-Commerce Steering Group)

Nhĩm Chỉ đạo về Thương mại ðiện tử: ðược SOM thành lập tháng

2/1999, cĩ trách nhiệm điều phối các hoạt động thương mại điện tử

của APEC trên cơ sở các nguyên tắc được xác định trong Hướng dẫn hành động về Thương mại ðiện tử của APEC 1998 ECSG cam kết thúc đẩy và tăng cường việc sử dụng thương mại điện tử, thơng qua việc thiết lập một mơi trường chính sách, quy định, luật lệ nhất quán, minh bạch và dễ dự đốn

ED (Executive Director)

Giám đốc ðiều hành: Giám đốc ðiều hành Ban Thư ký là người

đứng đầu Ban Thư ký APEC Giám đốc ðiều hành là quan chức Chính phủ cĩ hàm ðại sứ, do nền kinh tế chủ tịch APEC năm đĩ cử và thay đổi luân phiên hàng năm

EDIFACT (United Nation Directories for Electronic Data Interchange for Administration, Commerce and Transport) Hướng dẫn của Liên hợp quốc về Trao đổi dữ liệu điện tử trong lĩnh vực Quản lý, Thương mại và Giao thơng: bao gồm các hướng

dẫn, chỉ dẫn và tiêu chuẩn quốc tế đã được thơng qua về trao đổi dữ liệu điện tử đã được hệ thống hĩa, đặc biệt là các thơng tin liên quan đến thương mại hàng hĩa, thương mại dịch vụ trong các hệ thống thơng tin độc lập và được vi tính hĩa EDIFACT đã được Uỷ ban Kinh

tế về Châu Âu của Liên hợp quốc (UN/ECE) thơng qua và xuất bản

Trang 38

38

EDNET (Education Network)

Mạng lưới Giáo dục APEC: Tại hội nghị Bộ trưởng Giáo dục APEC

lần thứ 14 ở Washington, Hoa Kỳ, tháng 8/1992, APEC ñã thành lập”Diễn ñàn giáo dục APEC” dưới sự quản lý của Nhóm công tác về Phát triển nguồn nhân lực (HRDWG) Năm 2000, HRDWG sửa ñổi chương trình hoạt ñộng của Diễn ñàn giáo dục APEC và thành lập EDNET Mục tiêu của EDNET là phát triển các hệ thống giáo dục mạnh và năng ñộng trong các nền kinh tế APEC, thúc ñẩy giáo dục cho mọi người và tăng cường vai trò của giáo dục ñối với phát triển kinh tế, cá nhân và xã hội

EDTF (Expanded Dialogue on Trade Facilitation)

ðối thoại mở rộng về thuận lợi hóa thương mại: Là một nội dung của “Chương trình hành ñộng về thuận lợi hóa thương mại APEC” (TFAP) ñược ñề ra năm 2002 nhằm rà soát giữa kỳ việc thực hiện Thỏa thuận Thượng Hải về cắt giảm 5% chi phí giao dịch trong khu vực EDTF ñược CTI và ABAC ñồng tổ chức ở Santiago, Chile, tháng 10/2004 Tham dự diễn ñàn ñối thoại là các quan chức chính phủ,

doanh nhân, học giả và ñại diện của các tổ chức quốc tế liên quan

Education Foundation

Quỹ Giáo dục APEC (xem AEF)

Education Ministerial Meeting

Hội nghị Bộ trưởng giáo dục: ðược tổ chức lần ñầu tiên vào năm

1992, lần thứ 2 năm 2000 và gần ñây nhất vào năm 2004 Hội nghị các

Bộ trưởng Giáo dục APEC thảo luận các vấn ñề: tăng cường hợp tác

và trao ñổi kinh nghiệm và chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, phấn ñấu xây dựng một xã hội học tập trong thế kỷ 21, tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong giáo dục, cải cách hệ thống quản lý giáo dục, củng cố hệ thống giảng dạy…

EEMRA (MRA on Conformity Assessment of Electrical and Electronic Equipment)

Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về ñánh giá sự phù hợp của thiết

bị ñiện và ñiện tử: Là một nội dung quan trọng trong chương trình

hoạt ñộng của Tiểu ban Tiêu chuẩn và Hợp chuẩn (SCSC) Thỏa thuận

Trang 39

39

E

này gồm 3 phần: 1) Trao ñổi thông tin (Information Exchange); 2) Báo cáo kiểm tra (Test Report); 3) Chứng nhận (Certificate) Hiện nay, ña số các thành viên ñang trong giai ñoạn thực hiện phần 1 của EEMRA và một số thành viên ñã thực hiện phần 2 và phần 3 (3 thành viên)

E-FITS (APEC Working Group on Electronic Financial Transaction System)

Nhóm công tác APEC về các Hệ thống giao dịch tài chính ñiện tử

(thuộc Diễn ñàn Bộ trưởng Tài chính): ñược thành lập tại Hội nghị Bộ trưởng Tài chính lần thứ 7 tháng 9/2000 nhằm thúc ñẩy việc sử dụng các phương tiện ñiện tử trong các giao dịch tài chính trong khu vực Thành viên của Nhóm bao gồm các chuyên gia tài chính của các nền kinh tế APEC Nhóm tiến hành nghiên cứu và báo cáo Bộ trưởng Tài chính về tình hình phát triển của hoạt ñộng tài chính ñiện tử trong các nền kinh tế thành viên APEC và các khuôn khổ thúc ñẩy các hoạt ñộng này, ñồng thời nghiên cứu hoạt ñộng tài chính ñiện tử của các diễn ñàn quốc tế khác

Egmont group

Nhóm Egmont: Tháng 6/1995, các cơ quan chính phủ và tổ chức

quốc tế nhóm họp ở cung ñiện Egmont-Arenberg, Brussels ñể thảo luận về vấn ñề rửa tiền và các biện soát kiểm soát vấn ñề này Hội nghị ñã thành lập Nhóm Egmont, một cơ quan không chính thức của Các ñơn vị tình báo tài chính (FIU) ðây là một diễn ñàn ñể tăng cường hiểu biết lẫn nhau và chia sẻ thông tin phục vụ việc ñiều tra và triệt phá hoạt ñộng rửa tiền

e-GP (Electronic Government Procurement)

Bản kê ñiện tử về Mua sắm của chính phủ:

E-GP là chương trình do Nhóm chuyên gia về Mua sắm của chính phủ (GPEG) ñảm nhiệm nhằm làm minh bạch hóa vấn ñề Mua sắm của chính phủ Theo ñó, GPEG tiến hành tổng hợp và ñưa lên mạng các thông tin về chính sách mua sắm của các Chính phủ 21 nền kinh tế thành viên APEC

Trang 40

ECH (ECOTECH Clearing House)

Ngân hàng thông tin về Hợp tác kinh tế - kỹ thuật: là một trang của

mạng thông tin ñiện tử cho phép tiếp cận nguồn thông tin chủ yếu về hợp tác kinh tế và kỹ thuật ECH cũng bao gồm Diễn ñàn trao ñổi thông tin ECOTECH nhằm thúc ñẩy quan hệ ñối tác trong lĩnh vực này Hiện nay, ECH ñã ngừng hoạt ñộng

ECO Electronic Certificate of Origin

Chứng nhận xuất xứ ñiện tử: Là việc ñiện tử hóa chứng nhận xuất

xứ của hàng hóa (là chứng nhận xuất xứ, trong ñó thông tin ñược lưu trữ bằng phương thức ñiện tử và ở dạng có thể nhận thức ñược) Dự án này nằm trong khuôn khổ “Sáng kiến người tìm ñường” của APEC, ñược các Nhà lãnh ñạo APEC thông qua tháng 10/2002 ở Los Cabos, Mexico và do ECSG ñảm nhiệm Mục ñích của dự án là nhằm giảm chi phí giao dịch, góp phần ñạt mục tiêu xây dựng môi trường thương mại phi giấy tờ của APEC vào năm 2020

Electronic Commerce

Thương mại ñiện tử: Thuật ngữ này chỉ việc thực hiện những giao

dịch thương mại dựa trên các công cụ ñiện tử (electronic) mà cụ thể là mạng Internet và WWW (World Wide Web - tức những trang web hay website) Ví dụ, việc trưng bày hình ảnh hàng hóa, thông tin về doanh nghiệp trên website cũng là một phần của Thương mại ñiện tử, hay việc liên lạc với khách hàng qua email, tìm kiếm khách hàng thông qua việc tìm kiếm thông tin trên mạng Internet v.v Hiện nay, thương mại ñiện tử ñã trở thành lĩnh vực ưu tiên ở các tổ chức quốc tế

Ngày đăng: 03/01/2016, 19:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w